Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
I. Trắc nghiệm
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là:
A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men
Câu 2: Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều:
A. Bánh kẹo B. Trái cây, quả chín C. Rau xanh D. Cơm tẻ
Câu 3: Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là:
A. Ăn nhiều rau xanh
B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động
C. Ăn mặn
D. Ăn nhiều đồ ngọt
Câu 4: Thực phẩm an toàn là:
A. Thực phẩm được nấu chín.
B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết.
C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến
D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh.
Câu 5: Điền các từ vào chỗ chấm. (cơ thể, đau bụng, nấm độc, tử vong)
Con người khi ăn phải .................... từ 15 phút tới vài giờ ...................... sẽ bị nhiễm độc. Khi bị nhiễm độc, người ăn phải sẽ bị ........................, buồn nôn, vã mồ hôi, khó thở, đi ngoài phân lỏng, hôn mê và có thể dẫn đến ......................
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 Nấm Câu số 1,5 7 Số điểm 2 1 Số câu 3 1 1 Con người và sức khỏe Câu số 2,3,4 8 10 Số điểm 3 1 1 Số câu 1 1 Sinh vật và môi trường. Câu số 6 9 Số điểm 1 1 Tổng số câu 6 2 2 Tổng điểm 6 2 2 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1 đến câu 6) Câu 1: Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là (M1-1đ) A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men Câu 2: Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều: (M1-1đ) A. Cơm tẻ B. Trái cây, quả chín C. Rau xanh D. Bánh kẹo Câu 3: Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: (M1-1đ) A. Ăn nhiều rau xanh B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động C. Ăn mặn D. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: Thực phẩm an toàn là: (M1-1đ) A. Thực phẩm được nấu chín. B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. Câu 5: Hãy viết chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm.(M1-1đ) A. Nấm men cho vào sữa tươi để tạo ra sản phẩm sữa chua. B. Nấm men rượu giúp lên men rượu tạo ra các sản phẩm như rượu, bia. Câu 6: Thức ăn của Gà là gì (M1-1đ) A. Lúa, ngô B. Cỏ C. Thịt D. Tất cả đáp án trên Câu 7: Cấu tạo của nấm gồm những bộ phận nào? (M2-1đ) Câu 8: Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. (M2-1đ) Câu 9: Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh vật (M3-1đ) Câu 10: Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? (M3-1đ) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 2 3 4 6 Đáp án C D B D A Điểm 1 1 1 1 1 Câu 5: Đáp án: a. S; b. Đ (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm) Câu 7: Nấm mũ thường có một số bộ phận như mũ nấm, thân nấm và chân nấm Câu 8: 1 điểm - 4 nhóm chất dinh dưỡng: Chất bột đường, chất đạm. chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. Câu 9: (1 điểm) VD; Cỏ Thỏ Cáo Câu 10: (1 điểm) - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. (0,5 điểm) - Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. (0,5 điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 3 Nấm Câu số 1; 6 5 Số điểm 2,0 1,0 3,0 Số câu 2 1 1 1 1 4 2 Con người và Câu số 2;3 4 9 7 10 sức khỏe Số điểm 2,0 1,0 1,0 1,0 1,0 4,0 2,0 Số câu 1 1 Sinh vật và môi Câu số 8 trường. Số điểm 1,0 1,0 Tổng số câu 4 2 2 1 1 7 3 Tổng điểm 4,0 2,0 2,0 1,0 1,0 7,0 3,0 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (câu 1 đến câu 4) Câu 1: Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là: A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men Câu 2: Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều: A. Bánh kẹo B. Trái cây, quả chín C. Rau xanh D. Cơm tẻ Câu 3: Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: A. Ăn nhiều rau xanh B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động C. Ăn mặn D. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: Thực phẩm an toàn là: A. Thực phẩm được nấu chín. B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. Câu 5: Điền các từ vào chỗ chấm. (cơ thể, đau bụng, nấm độc, tử vong) Con người khi ăn phải .................... từ 15 phút tới vài giờ ...................... sẽ bị nhiễm độc. Khi bị nhiễm độc, người ăn phải sẽ bị ........................, buồn nôn, vã mồ hôi, khó thở, đi ngoài phân lỏng, hôn mê và có thể dẫn đến ...................... Câu 6: Hãy viết chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai khi nói về lợi ích của nấm men trong chế biến một số loại thực phẩm. A. Nấm men cho vào sữa tươi để tạo ra sản phẩm sữa chua. B. Nấm men rượu giúp lên men rượu tạo ra các sản phẩm như rượu, bia. Câu 7. Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an toàn là: A. Nhảy xuống nước để lấy bóng B. Lấy cành cây dài để khua. C. Nhờ sự giúp đỡ của người lớn D. Tự bơi thuyền ra lấy II. Tự luận Câu 8: Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh vật? ............. ............. ................. ............... Câu 9: Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? Câu 10: Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng, em cần phải làm gì? (1điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 2 3 4 7 Đáp án C A B D C Điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 Câu 5: 1 điểm (Mỗi từ đúng được 0,25 điểm) Thứ tự cần điền: nấm độc, cơ thể, đau bụng, tử vong Câu 6: 1,0 điểm (Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm) Đáp án : a. S; b. Đ Câu 8: Thể hiện đúng sơ đồ cho 1 điểm VD: Cỏ Châu chấu Ếch Rắn Câu 9: - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. (0,5 điểm) - Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. (0,5 điểm) Câu 10: (1 điểm) Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng cần: - Ăn đủ ba bữa một ngày, đa dạng thức ăn thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng. - Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày. - Theo dõi chiều cao và cân nặng cơ thể thường xuyên. - Gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe nếu cơ thể có dấu hiệu tăng cân hoặc giảm cân quá sức, mệt mỏi. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ II – MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Chủ đề, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng mạch kiến thức TN TL HTK TN TL HTK TN TL HTK TN TL HTK CHỦ ĐỀ 1 Số câu 2 2 - Thành phần và Số điểm tính chất của không khí. 1,5 1,5 - Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước. CHỦ ĐỀ 2 Số câu 2 2 - Nguồn sáng và sự Số điểm truyền sáng. 1,5 1,5 - Âm thanh CHỦ ĐỀ 3 Số câu 2 2 - Thực vật cần gì để Số điểm sống và phát triển. 2 2 - Nhu cầu sống của động vật CHỦ ĐỀ 4 Số câu 1 1 - Nấm có hại và Số điểm cách bảo quản thực 2 2 phẩm. CHỦ ĐỀ 5 Số câu 1 1 1 1 - Các nhóm chất Số điểm dinh dưỡng liên quan đến thức ăn. 1 1 1 1 - Phòng tránh đuối nước. CHỦ ĐỀ 6 Số câu 1 1 - Chuỗi thức ăn Số điểm 1 1 trong tự nhiên. Số câu 6 2 2 6 3 1 TỔNG Số điểm 5 3 2 5 4 1 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu số 1 đến câu số 6 và thực hiện các câu còn lại. Câu 1. (0,5 điểm) Khí nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong không khí? A. Khí ô-xi. B. Khí ni-tơ. C. Khí các-bô-níc. D. Các khí khác. Câu 2. (1 điểm) Đâu là dấu hiệu nước bị ô nhiễm? A. Trong suốt, không màu, không mùi, không vị. B. Có màu lạ, không vị, không mùi. C. Có mùi hôi thối, không vị, trong suốt. D. Có mùi hôi thối, có màu lạ. Câu 3. (1 điểm) Ánh sáng truyền được qua những vật nào? A. Cái bảng, hồ nước trong, bức tường. B. Chậu thủy tinh, tấm kính, hồ nước trong. C. Tấm gỗ, chậu thủy tinh, tấm kính. D. Áo len, hồ nước trong, bức tường. Câu 4. (0,5 điểm) Vật phát ra âm thanh gọi là gì? A. Vật âm. B. Nguồn âm. C. Nguồn gõ. D. Âm gõ. Câu 5. (1 điểm) Thực vật cần các yếu tố nào để sống và phát triển? A. Nước, ánh sáng, không khí, nhiệt độ thích hợp. B. Không khí, ánh sáng, chất khoáng. C. Nước, ánh sáng, chất khoáng, không khí và nhiệt độ thích hợp. D. Nước, không khí, nhiệt độ thích hợp. Câu 6. (1 điểm) Trong quá trình sống, động vật thiếu yếu tố nào sau đây sẽ bị chết nhanh nhất? A. Thức ăn B. Nước C. Không khí. D. Ánh sáng Câu 7. (1 điểm) Hầu hết các chuỗi thức ăn đều bắt đầu từ ? A. Thực vật B. Động vật C. Không khí. D. Nước. Câu 8. (2 điểm) Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ chấm. (nguy hiểm, tử vong, khác nhau, tích lũy) Khoảng một nửa số loại nấm mốc có thể gây . cho sức khỏe con người. Mức độ độc của các loại nấm. Độc tố của nấm mốc .. lâu ngày trong cơ thể lâu dần có thể dẫn đến ung thư gan, suy thận hoặc có thể.. Câu 9. (1 điểm) Viết vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. 1. Chất bột đường cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể 2. Chất đạm cung cấp vi - ta - min . 3. Vi - ta - min giúp cơ thể phòng tránh bệnh 4. Chất béo dự trữ và cung cấp năng lượng Câu 10. (1 điểm) Em hãy kể ra các việc cần làm để phòng tránh đuối nước. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối học kì 2 môn Khoa Học lớp 4 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 2 3 4 5 6 7 Ý A A B B C C A Điểm 0.5 điểm 1 điểm 0.5 điểm 1 điểm 0.5 điểm 1 điểm 0.5 điểm Câu 8. (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Khoảng một nửa số loại nấm mốc có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Mức độ độc của các loại nấm khác nhau. Độc tố của nấm mốc tích lũy lâu ngày trong cơ thể lâu dần có thể dẫn đến ung thư gan, suy thận hoặc có thể tử vong. Câu 9. (1 điểm) mỗi ý đúng được 0,25 điểm 1 2 3 4 Đ S Đ Đ Câu 10. (1 điểm) Em hãy kể ra các việc cần làm để phòng tránh đuối nước. Học sinh nêu được trên 3 ý đạt (1 điểm) - Không chơi gần ao, hồ, sông, suối, khu vực có nước sâu. - Luôn mặc áo phao khi đi trên tàu, thuyền, ca nô.... - Bể chứa nước phải có nắp đậy. - Không lội qua sông suối đặc biệt là khi trời mưa lũ. - Khi đi chơi ở những nơi có nước cần phải có người lớn đi cùng.... * Lưu ý: Tùy vào câu trả lời của học sinh, giáo viên có thể cho điểm phù hợp. ...............Hết............ DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_13_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_lop_4_co_ma_tran_va.docx

