Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Câu 1: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe₂O₃, Al₂O₃, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Al, MgO. B. Cu, FeO, Al₂O₃, MgO.
C. Cu, Fe, Al₂O₃, MgO. D. Cu, Fe, Al, Mg.
Câu 2: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H₂SO₄ loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO₃)₃. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là
A. Mg, Ag. B. Fe, Cu. C. Cu, Fe. D. Ag, Mg.
Câu 3: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể.
B. các lon kim loại.
C. các kim loại đều là chất rắn.
D. các electron hoá trị.
Câu 4: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO₄ dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO₃ dư, thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO₄). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là
A. 11,2g B. 1,2g C. 2,6g D. 2,4g
Câu 5: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là
A. dung dịch Ca(HCO₃)₂. B. dung dịch Mg(NO₃)₂.
C. dung dịch CaCI₂. D. dung dịch MgSO₄.
Câu 6: Nguyên tắc tách kim loại là
A. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử.
B. khử nguyên tử kim loại thành ion.
C. khử ion kim loại thành đơn chất.
D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GD & ĐT TỈNH QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THPT ÂU CƠ Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Cho Mg = 24; Ca = 40; N = 14; H = 1; Cl = 35,5; S = 32; O = 16; Br = 80; C = 12. A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm). Phần I. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. tính oxi hoá. B. tính acid. C. tính base. D. tính khử. Câu 2: Trong nhiều thiết bị có bộ phận tản nhiệt làm bằng nhôm.Vai trò tản nhiệt của nhôm được gây ra bởi tính chất vật lí nào sau đây? A. Tính dẫn nhiệt. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn điện. D. Ánh kim. Câu 3: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO? A. Ca. B. Cu. C. K. D. Ba. Câu 4: Với quá trình tách sodium bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+. B. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl–. C. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+. D. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl–. Câu 5: Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản với A. một số kim loại khác hoặc phi kim. B. một số oxide của kim loại đó. C. một số oxide kim loại khác hoặc phi kim. D. một số phi kim và oxide của phi kim đó. Câu 6: Ống nghiệm nào dưới đây, đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày? A. chỉ có ống nghiệm (a). B. chỉ có ống nghiệm (b). C. ống nghiệm (a) và (c). D. ống nghiệm (b) và (c). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 7: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Li, K. B. Na, Fe, K. C. Be, Na, Ca. D. Na, Cr, K. Câu 8: Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9%, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây? A. NaClO. B. NaCl. C. Na2SO4. D. NaNO3. + Câu 9: Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H thành H2? A. Mg. B. Cu. C. Hg. D. Au. Câu 10: Bột nở baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp? A. NaHCO3 + Ca(OH)2 Na2CO3 + CaCO3 + H2O. B. Na2CO3 + Ca(OH)2 NaHCO3 + CaCO3. C. NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O. D. NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2. Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng. (2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. (3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. (4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm. (5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 12: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau Đpdd , màng ngăn X1 + H2O X2 + X3 + H2↑. X2 + X4 → BaCO3 ↓ + K2CO3 + H2O. Chất X2, X4 lần lượt là A. KOH, Ba(HCO3)2. B. KHCO3, Ba(OH)2. C. NaOH, Ba(HCO3)2. D. NaHCO3, Ba(OH)2. Phần II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 1: Tiến hành thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như hình sau. a) Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode. b) Khí H2 chỉ thoát ra trên bề mặt thanh Cu, trên thanh Zn không có khí thoát ra. c) Nồng độ cation Zn2+ trong dung dịch tăng dần. d) Sau một thời gian màu xanh của dung dịch đậm dần. Câu 2: Potassium là một trong số các nguyên tố quan trọng đối với cơ thể con người. Thiếu potassium, cơ thể gây nguy cơ liệt cơ và rối loạn nhịp tim. Potassium cũng là nguyên tố cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là những cây ăn quả. Trong tự nhiên, potassium có ba loại đồng vị 39K (93,258%), 40K (0,012%), 41K (6,730%). a) Potassium là kim loại có tính khử mạnh, tan tốt trong nước dung dịch tạo thành có pH <7. b) Tính khử của potassium yếu hơn sodium. c) Nguyên tử khối trung bình của potassium là 39,134. d) Chuối là một trong những loại hoa, quả giàu potassium . Khi thi đấu, nhiều vận động viên tennis thường ăn chuối để bổ sung kịp thời lượng potassium cho cơ thể. Một quả chuối nặng 150 mg chứa 420 mg potassium. Khối lượng của đồng vị 40K và 41K lần lượt là 0,0517 mg và 29,716 mg. Phần III. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1: Cho các tính chất vật lí ở cột (A) và giải thích ở cột (B) như sau: Cột A Cột B (1) Dưới tác dụng của điện trường, các electron tự do trong tinh thể (a) Tính dẻo kim loại sẽ chuyển động có hướng, tạo nên dòng điện. (b) Tính dẫn điện (2) Các electron tự do phản xạ được những tia sáng nhìn thấy. (3) Do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động, (c) Tính dẫn nhiệt liên kết các ion kim loại lại với nhau. (4) Các electron ở vùng có nhiệt độ cao truyền năng lượng cho ion (d) Tính ánh kim dương và electron khác trong toàn khối kim loại. Hãy sắp xếp thứ tự giải thích của cột B với thứ tự tính chất vật lí ở cột A cho phù hợp. Câu 2: Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaHCO3, KOH, K2SO4, K2CO3 và KHCO3. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau: - Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com - Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím. Câu 3: Một chiếc cổng sắt khối lượng 1200 kg bị gỉ sét với tốc độ trung bình 800 gam mỗi ngày. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì chiếc cổng sắt đó sẽ bị gỉ hoàn toàn? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 4: Phản ứng nhiệt nhôm tỏa rất nhiều nhiệt nên có thể làm nóng chảy kim loại sinh ra sau phản ứng. Người ta dùng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (hỗn hợp thermite) để hàn đường ray tàu hỏa, phản ứng sinh ra sắt ở dạng nóng chảy nên lượng sắt này dùng để hàn gắn đường ray và Al2O3 sinh ra nổi lên trên bảo vệ bề mặt trong lúc hàn, hạn chế sự oxi hóa sắt. Cho biết o Δf H298 (Al2O3(s)) = - 1676 kJ/mol; o Δf H298 (Fe2O3(s)) = - 825,5 kJ/mol. Khi cho 42,8 gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (có tỉ lệ số mol tương ứng 2:1) phản ứng hoàn toàn thì lượng nhiệt toả ra bằng bao nhiêu kJ? (làm tròn đến hàng đơn vị). B. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Câu 1 (1,0 điểm): Thực hiện các thí nghiệm sau: + Thí nghiệm 1: Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. + Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ dung dịch chloride acid vào backing soda. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra của hai thí nghiệm trên. Câu 2 (1,0 điểm): Phương pháp Solvay để sản xuất NaHCO3 và Na2CO3 sử dụng nguồn nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn (NaCl), đá vôi (CaCO3) và ammonia (NH3). Quá trình cụ thể (không theo thứ tự) như sau: (1) Sản phẩm NH4Cl được chế hoá với vôi tôi, thu khí NH3: 2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O (2) Do NaHCO3 ít tan hơn các muối khác nên kết tinh trước. Tách NaHCO3 khỏi dung dịch, t∘ nung ở nhiệt độ cao, thu được soda: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O (3) Hoà tan NaCl vào dung dịch NH3 đặc đến bão hoà. (4) Nung CaCO3 rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hoà của NaCl trong NH3: t∘ CaCO3 → CaO + CO2 NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl a. Sắp xếp theo thứ tự để đúng với quá trình Solvay (ví dụ: 1234, 4321,...). b. Vì sao phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn ammoniac. Câu 3 (1,0 điểm): Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9% Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? ----------HẾT---------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Phần I: Đáp án câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. 1. D 2. A 3. B 4. C 5. A 6. A 7. A 8. B 9. A 10. D 11. B 12. A Phần II: Đáp án câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 2 a. S b. S c. Đ d. Đ Phần III: Trả lời ngắn. Câu 1: (a) - 3 ; (b) - 1 ; (c) - 4 ; (d) - (2) Câu 2: Có 2 chất thỏa mãn (K2CO3 và KHCO3) Câu 3: 1500 Câu 4: 170 B. Tự Luận Câu Nội dung Điểm 1 Viết và nêu đúng hiện tượng của mỗi phương trình 0,5 điểm. 1,0 Thứ tự: 3421. Sản phẩm phụ NH4Cl được chế hóa với vôi tôi (Ca(OH)2 để thu được 0,5 2 khí NH3 và sau đó khí này cũng được đưa lại cả quá trình. NH3 được tuần hoàn trong quá trình sản xuất , vì vậy phương pháp này còn gọi 0.5 là phương pháp tuần hoàn ammoniac. Khối lượng Fe trong quặng: 1000.69,9% = 699 tấn 3 Khối lượng Fe chuyển vào trong gang là: 699.90% = 629,1 tấn 1,0 Số tấn gang loại 96% Fe là: 629,1 : 96% = 655,3 tấn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GD & ĐT ĐẮK LẮK ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 121 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các electron hoá trị. C. các lon kim loại. D. các kim loại đều là chất rắn. Câu 2: Cho luồng H2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%): A. 80 B. 90 C. 60 D. 75 Câu 3: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Fe, Cu. B. Mg, Ag. C. Cu, Fe. D. Ag, Mg. Câu 4: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là A. dung dịch MgSO4. B. dung dịch Ca(HCO3)2. C. dung dịch Mg(NO3)2. D. dung dịch CaCI2. Câu 5: Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin: A. Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử. B. Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá. C. Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá. D. Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử. Câu 6: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO3 dư , thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là A. 2,4g B. 1,2g C. 2,6g D. 11,2g Câu 7: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, MgO. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al, Mg. D. Cu, Fe, Al2O3, MgO. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 8: Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch A. CuSO4 B. Na2SO4 C. Ag2SO4 D. ZnSO4 Câu 9: Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước? A. Dung dịch ZnCl2. B. Dung dịch CuCl2. C. Dung dịch AgNO3. D. Dung dịch MgCl2. Câu 10: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là: A. CaCO3 → CaO + CO2 B. CaCO3 + 2HCI → CaCI2 + CO2 + H2O C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 ƒ D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Câu 11: Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất? A. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. B. Điện phân NaCl nóng chảy. C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Câu 12: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. B. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. C. Độ cứng giảm dần. D. Bán kính nguyên tử giảm dần. Câu 13: Nguyên tắc tách kim loại là A. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. B. khử ion kim loại thành đơn chất. C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. Câu 14: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá? A. HCl. B. MgCl2. C. KCl. D. CuSO4. Câu 15: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là A. KNO3 và Cu(NO3)2. B. KNO3, KCl và KOH. C. KNO3 và KOH. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: - Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ. - Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm. - Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm. a) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học. b) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2. c) Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học. d) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al. Câu 2: Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Dung dịch NaCI có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn. b) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ... c) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn dùng sản xuất nước javel. d) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày. Câu 3: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, ... Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ? a) Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình oxi hóa. b) Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện 2- của a và b là b = 2a. (biết ion SO4 không bị điện phân trong dung dịch). c) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. d) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử ion kim loại. Câu 4: Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau: X Y Z T Ca2+, Mg2+ (nhiều) Ca2+, Mg2+ (nhiều), Na+, K+, Ca2+, Mg2+ (nhiều), CI-, - 2- - - 2- - CI , SO4 HCO3 HCO3 SO4 , HCO3 Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng cách đun nóng. c) Các loại nước X, Y, Z và T đều có tính cứng. d) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Ca(OH)2. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại không phản ứng được với dung dịch HCI? Câu 2: Cho dung dịch FeCl2, tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có bao nhiêu DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com chất kết tủa được sinh ra (nếu có)? Câu 3: Cho lá Fe vào các dung dịch sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3, FeCl3 có bao nhiêu phản ứng xảy ra? Câu 4: Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s; (b) Có tính khử mạnh; (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA; (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì) ? Câu 5: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 4,958 lít H2 (ở đkc). Tính thể tích (ml) dung dịch acid H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X? Câu 6: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 11,7 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R. Cho M: Na = 23, K = 39, Rb = 86, Ag = 108, Cl = 35,5, N = 14, Fe = 56, Cu = 64, O = 16 ----------HẾT---------- ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. A 2. D 3. A 4. B 5. B 6. C 7. D 8. A 9. C 10. D 11. B 12. C 13. B 14. D 15. D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 2 a. Đ b. Đ c. S d. Đ Câu 3 a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 4 a. S b. Đ c. S d. Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1. 3 Câu 2. 2 Câu 3. 4 Câu 4. 3 Câu 5. 100 Câu 6. 23 DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_14_de_thi_giua_ki_2_hoa_hoc_12_chan_troi_sang_tao_co_dap.docx

