Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).

Câu 2. Chất béo ( triglyceride) là

A. Muối của các acid béo.

B. Hỗn hợp của các glycerol và các acid béo.

C. Hỗn hợp các acid béo.

D. Triester của glycerol và các acid béo.

Câu 3. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm

A. Dễ kiếm.

B. Rẻ tiền hơn xà phòng

C. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.

Câu 4. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là:

A. C15H31COONa. B. (C17H35COO)2C.

C. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na. D. C17H35COOK.

Câu 5. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là

A. (CH2)nOm. B. Cn(H2O)m. C. (CH2O)n. D. Cn(H2O)n.

Câu 6. Đường saccharose thường được điều chế từ, chọn ý sai:

A. Cây mía. B. Củ cải đường. C. Quả cây thốt nốt. D. Mật ong.

Câu 7. Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?

A. Saccharose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.

docx 72 trang Hải Đăng 30/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG MÔN: HOÁ HỌC 12
 Đề chính thức Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)
Câu 1. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 2. Chất béo ( triglyceride) là
A. Muối của các acid béo.
B. Hỗn hợp của các glycerol và các acid béo.
C. Hỗn hợp các acid béo.
D. Triester của glycerol và các acid béo.
Câu 3. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
A. Dễ kiếm. 
B. Rẻ tiền hơn xà phòng
C. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 4. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là:
A. C15H31COONa.B. (C 17H35COO)2C. 
C. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na. D. C17H35COOK. 
Câu 5. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
A. (CH2)nOm. B. Cn(H2O)m.C. (CH 2O)n. D. Cn(H2O)n.
Câu 6. Đường saccharose thường được điều chế từ, chọn ý sai:
A. Cây mía. B. Củ cải đường. C. Quả cây thốt nốt. D. Mật ong.
Câu 7. Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn? 
A. Saccharose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose. 
Câu 8. Hợp chất (CH3)3N có tên là
A. Dimethylamine.B. Ethylmethylamine. 
C. Propylamine.D. Trimethylamine.
Câu 9. Sơ đồ sản xuất xà phòng là
A. Muối sodium của carboxylic acid → Carboxylic acid → Alkane.
B. Carboxylic acid → Alkane → Muối sodium của carboxylic acid.
C. Carboxylic acid → Muối sodium của carboxylic acid → Alkane.
D. Alkane → Acid béo → Muối sodium của carboxylic acid.
Câu 10. Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng 
này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
A. Tính chất polyalcohol.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
B. Tính chất aldehyde.
C. Tính chất ketone.
D. Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Câu 11. Nhận biết sự có mặt của đường glucose trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào 
trong các thuốc thử sau đây?
A. Nước vôi trong. B. Giấm.
C. Giấy đo pH. D. Dung dịch AgNO3/ NH3.
Câu 12. Hình ảnh Jack Sparrow với bình rượu và câu nói cửa miệng: “Rum is gone!” trong bộ phim 
“Cướp biển vùng Caribbean” khiến nhiều người nhớ đến Rum, loại rượu gắn với những tên cướp biển, 
được lên men từ nước cây mía. Trong nước mía có carbohydrate là
A. Saccharose. B. Glucose. C. Fructose. D. Lactose.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây về ester
 Phát biểu Đúng Sai
a. Methyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2. 
b. Phân tử ethyl acrylate có hai liên kết π trong phân tử. 
c. Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly(methyl methacrylate) dùng trong 
sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình 
d. Methyl methacrylate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. 
Câu 2. Do đặc điểm cấu tạo phân tử, các amine có những tính chất vật lí riêng.
 Phát biểu Đúng Sai
a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, 
trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.
b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.
c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).
d. Ethylamine là chất khí, mùi khai.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)
Câu 1. Cho các chất sau đây: CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COONa, 
CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COOK, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng?
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và
mĩ phẩm.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
(4) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3. Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, acetic acid, glycerol và acetic aldehyde. Trong các 
chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 ở 
điều kiện thường là bao nhiêu? 
Câu 4. Có một số nhận xét về carbohydrate như sau: 
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân. 
(2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng 
tráng bạc. 
(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau. 
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose. 
(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose. 
Trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?
PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. (3 điểm)
Câu 1. 
a) EPA (Eicosapentaenoic acid) là một loại acid béo omega-3 thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc 
duy trì sức khỏe tổng thể. Bổ sung đủ EPA thông qua chế độ ăn uống giàu cá béo hoặc thực phẩm chức 
năng có thể giúp bảo vệ tim mạch, não bộ, mắt và cải thiện các vấn đề về viêm nhiễm. Công thức khung 
của EPA có dạng như sau:
Trong công thức cấu tạo của EPA có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
b) Sodium oleate là muối sodium của oleic acid, một loại acid béo không no đơn có nguồn gốc từ dầu 
thực vật như dầu olive, dầu hạt cải, dầu hướng dương,... Đây là một chất hoạt động bề mặt đa chức năng 
với nhiều đặc tính hữu ích. Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm sản xuất 
xà phòng, chất tẩy rửa, dệt may, mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm. Tổng số nguyên tử hydrogen trong 
phân tử sodium oleate là bao nhiêu?
Câu 2. 
a) Cho dãy chất gồm: phenyl acetate, tripanmitin, ethyl acrylate, fructose, saccharose, maltose, diethyl 
ketone. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong ammonia, thu được kết 
tủa bạc?
b) Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose 
và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ 
sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh 
và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, 
dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ 
các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của 
lactose như sau:
Trong phân tử lactose, có một nhóm –OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm –OH hemiacetal 
của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?
Câu 3.
a) Tinh bột là một polysaccharide quan trọng được tạo thành từ nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau. 
Nó đóng vai trò là nguồn năng lượng chính cho con người và nhiều sinh vật khác, đồng thời cũng là 
nguyên liệu cơ bản trong sản xuất thực phẩm như bánh, mì, và rượu. Tinh bột tồn tại chủ yếu dưới hai 
dạng cấu trúc là amylose và amylopectin, với mỗi dạng có đặc tính và ứng dụng riêng. Cho các tính chất 
sau đây:
(1) Polysaccharide
(2) Không tan trong nước
(3) Vị ngọt
(4) Thủy phân tạo glucose
(5) Thủy phân tạo fructose
(6) Chuyển màu xanh tím khi gặp I2
(7) Không điều chế được saccharose. 
Số tính chất đúng khi nói về tinh bột là bao nhiêu?
b) Phản ứng quang hợp glucose trong cây xanh như sau:
 6CO2 + 6H2O + 2 813kJ → C6H12O6 + 6O2
Nếu trong một phút, mỗi cm 2 bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời thì cần bao 
nhiêu thời gian (phút) để 10 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 1,8 gam glucose. Biết năng 
lượng mặt trời chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucose.
 Cho : C = 12 , H = 1 , O = 16
 HẾT 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1. A 2. D 3. C 4. C 5. B 6. D 7. B
 8. D 9. D 10. A 11. D 12. A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây về ester
 Phát biểu Đúng Sai
a. Methyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2. X
b. Phân tử ethyl acrylate có hai liên kết π trong phân tử. X
c. Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly (methyl methacrylate) dùng trong 
 X
sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình 
d. Methyl methacrylate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. X
Câu 2. Do đặc điểm cấu tạo phân tử, các amine có những tính chất vật lí riêng.
 Phát biểu Đúng Sai
a. Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, 
 X
trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.
b. Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia. X
c. Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá). X
d. Ethylamine là chất khí, mùi khai. X
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 1: 2
Câu 2: 3
Câu 3: 2
Câu 4: 2
PHẦN IV. Câu hỏi tự luận (3 điểm): 
 Câu hỏi Hướng dẫn chấm Điểm
 Câu 1 a) EPA có 20 nguyên tử carbon và 5 liên kết đôi C=C, trong đó 4 liên kết ở 0,5
 (1 điểm) dạng cis và 1 liên kết ở dạng trans.
 b) C17H33COONa: sodium oleate (có 33 nguyên tử hydrogen) 0,5
 Câu 2 a) 2 chất: fructose và maltose tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong 0,5
 (1 điểm) ammonia, thu được kết tủa bạc.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 b) Số 7 0,5
 Câu 3 a) Số tính chất đúng: 2 0,5
 (1 điểm) Tính chất đúng là (3), (5)
 b) Thời gian cần là: 0,5
 1,8 × 2813 × 1000
 ÷ (10 × 10 × 2,09 × 10%) = 1346 phút
 180
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GD & ĐT TP ĐÀ NẴNG KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI-HỘI AN MÔN HÓA HỌC 12 
 Thời gian làm bài: 45 Phút.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. 
Mỗi câu hỏi hoc sinh chỉ chọn một phương án duy nhất.
Câu 1: Chất nào sau đây là ester ?
A. CH3OH.B. HCOOH. C. CH 3CHO. D. C2H5OOCCH3
Câu 2: Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình 
phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần 
kinh, thiếu máu.
 CH3O
 H3C
 NH2OH
 Error! Objects cannot be created from editing field codes. 
 Valine
Chọn phát biểu sai
A. Valine là một hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Valine vừa tác dụng được với HCl vừa tác dụng được với KOH
C. Ở pH=1, khi đặt vào điện trường, valine di chuyển về cực âm của điện trường.
D. Tên thay thế của valine: α -aminoisovaleric acid.
Câu 3: Polymer thiên nhiên X đươc sinh ra trong qua trình quang hơp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, 
X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
A. saccharose. B. tinh bột. C. cellulose. D. glycogen.
Câu 4: Công thức của alanine là
A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH. C. H2NCH(CH3)COOH.D. C 2H5NH2.
Câu 5: Cho chất X có công thức cấu tạo như hình vẽ:
Chất X là:
A. maltose. B. cellulose. C. frutose. D. saccharose.
Câu 6: Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt rửa, được sử dụng phổ biến trong 
đời sống. Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 (A) (B)
Chọn phát biểu đúng
A. Tên gọi của xà phòng trên là sodium stearate.
B. Khi thay thế ion Na+ bằng ion Ca2+ vẫn thu được sản phẩm là xà phòng.
C. Khi hòa tan vào nước, phần (A) có xu hướng quay ra ngoài, thâm nhập vào nước, phần (B) hướng vào 
các chất bẩn, vết dầu mỡ để làm sạch các vết bẩn.
D. Trong cấu tạo trên (A) là phần kị nước, (B) là phần ưa nước.
Câu 7: Công thức nào sau đây không phải là chất béo? 
A. (C17H33COO)3C3H5. B. (CH3COO)3C3H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5. 
Câu 8: Cho các phát biểu sau: 
(a) Glucose và fructose dạng mạch hở đều có 5 nhóm -OH.
(b) Fructose hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Glucose, fructose đều làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 9: Chất nào là monosaccharide?
A. Glucose. B. Saccharose. C. amylose. D. celloluse.
Câu 10: Cho các phát biểu sau về amine
a. Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
b. Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
c. Aniline có tính base yếu hơn ammonia, nên không làm đổi màu quỳ tím.
d. Để phân biệt dung dịch ethylamine và aniline ta dùng phenolphthalein hay quỳ tím.
e. Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo thành muối diazonium
Số phát biểu đúng là:
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 11: Chất nào sau đây là amine bậc II?
A. C6H5NH2. B. (CH3)3N. C. (CH3)2NH. D. CH3NH2. 
Câu 12: Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?
A. Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.
B. Vì trong bồ kết có chất khử mạnh.
C. Vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol.
D. Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), 
c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xà phòng hóa hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium 
oleate, sodium stearate và sodium palmitate. (Cho phân tử khối của C=12, H=1, O=16, Na=23)
a. 1 mol chất béo trên tác dụng tối đa với 1 mol hydrogen.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 15 Đề thi giữa Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
b. Phân tử khối của X là 860.
c. Chất béo trên là chất lỏng ở điều kiện thường
d. Xà phòng hóa hoàn toàn 172 gam X với dung dịch NaOH dư thu được 177,6 gam muối với hiệu suất 
80%.
Câu 2: Trong quá trình lên men tinh bột thành ethanol, nấm men là chất xúc tác giúp chuyển hóa glucose 
thành ethanol và khí CO₂trong điều kiện yếm khí (không có oxygen), quá trình lên men tỏa nhiệt. Từ 320 
gam glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu diễn theo đồ thị sau:
Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
- Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và nhiệt độ dung dịch tăng dần.
- Sau ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại mặc dù trong dung dịch vẫn còn glucose chưa bị chuyển 
hóa hết. 
a) Glucose thuộc loại disaccharide..
 men ruou
b) Phương trình lên men glucose là: C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2
c) Từ 320 gam glucose, sau 14 ngày thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm thì thu 
được 2 mol ethyl alcohol.
d) Hiệu suất của quá trình lên men tại ngày thứ 10 là 78%.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl acetate theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 mL isoamyl alcohol, 2 mL acetic acid và 2 giọt sulfuric acid đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 mL nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng ester hóa giữa isoamyl alcohol với acetic acid là phản ứng thuận nghịch.
(2) Sau bước 3, sản phẩm thu được có mùi thơm chuối chín.
(3) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(4) Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
(5) Ở bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.
Liệt kê theo thứu tự tăng dần phát biểu đúng (ví dụ: 124,13, 235,) 
Câu 2. Có bao nhiêu chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc trong dãy các chất sau: saccharose 
(1), tinh bột (2), cellulose (3), glucose (4) và fructose (5)? 
Câu 3. Khi vận động mạnh, cơ thể không đủ cung cấp oxygen thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành 
lactic acid từ các tế bào theo phương trình: C6H12O6 ⟶ 2C3H6O3 (1 mol glucose chuyển hóa thành lactic 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_giua_ki_1_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx