Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 5. Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là

A. CaCO3.MgCO3. B. CaO. C. 3Ca3(PO4)2.CaF2. D. CaSO4.2H2O.

Câu 6. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch CaCl2, ống (2) chứa 2 mL dung dịch BaCl2 1M.

Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).

Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO4 với BaSO4?

A. Dễ tan hơn. B. Khó thủy phân hơn. C. Khó nhiệt phân hơn. D. Dễ kết tủa hơn.

Câu 7. Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất các hoá chất nào sau đây?

A. Na, H2 và Cl2. B. NaOH, H2 và Cl2. C. Na và Cl2. D. NaOH, O2 và Cl2.

Câu 8. Các đại dương là những kho muối vô tận với nhiều khoáng chất có giá trị dinh dưỡng cao. Trong nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất là

A. nhôm và sắt. B. sodium và magnesium.

C. đồng và kẽm. D. vàng và bạc.

Câu 9. Trong các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, kim loại nào sau đây được ứng dụng để chế tạo hợp kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp, vòng bi, mũi khoan?

A. Fe. B. Cr. C. Co. D. Cu.

Câu 10. Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ màu xanh được tạo thành.

B. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)4]+ không màu được tạo thành.

C. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành.

D. Không có hiện tượng gì xảy ra.

docx 76 trang Hải Đăng 30/04/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II 
 SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
 Môn: Hóa học – lớp 12 THPT, GDTX 
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 (Thời gian làm bài: 50 phút)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, S=32, Ag=108.
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí 
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hạt nhân nguyên tử Al có 13 proton và 14 neutron. Số electron trong nguyên tử Al là
A. 13. B. 14. C. 26. D. 27.
Câu 2. Ammonia (NH3) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của 
nitrogen (N) trong ammonia là
A. +3. B. –3. C. +1. D. –1.
Câu 3. Methane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống do phản ứng đốt cháy methane tỏa nhiều
 0
nhiệt: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ∆ H298 = –890,3 kJ
 Cho bảng các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn: Hợp chất CO2(g) H2O(l) O2(g)
 0
 ∆ H298 (kJ/mol) - 393,5 -285,8 0
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
A. –74,8 kJ/mol. B. +74,8 kJ/mol. C. +211,0 kJ/mol. D. –211,0 kJ/mol.
Câu 4. Khi một người uống phải rượu có chứa methanol, gan sẽ chuyển hóa methanol thành 
formaldehyde, sau đó thành formic acid. Chất này gây độc cho cơ thể, làm hại thị lực và có thể dẫn đến 
mù lòa nếu không điều trị kịp thời. Công thức cấu tạo của formic acid là
A. CH3OH. B. HCHO. C. HCOOH. D. CH3COOH.
Câu 5. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt 
dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa 
curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các phương pháp tách biệt và tinh 
chế nào để thu được curcumin từ củ nghệ?
A. Chiết và kết tinh. B. Chưng cất và sắc kí. C. Chiết và chưng cất. D. Kết tinh và sắc kí.
Câu 6: "Chất béo là triester của (1) với các (2) gọi chung là các triglyceride." Nội dung phù 
hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. methyl alcohol, acid béo.B. glycerol, acid béo.
C. ethylene glycol, acid béo.D. glycerol, acetic acid.
Câu 7. Nhúng đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride 
(LiCl) bão hoà rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu
A. vàng. B. đỏ tía. C. tím nhạt. D. xanh lam.
Câu 8. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẻo. D. Tính ánh kim.
Câu 9. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch 
chứa đồng thời HCl và NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa màu trắng. B. có bọt khí không màu thoát ra.
C. có kết tủa màu vàng. D. có khí màu nâu thoát ra.
Câu 10. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử như sau:
 Cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe Ni2+/Ni Sn2+/Sn Cu2+/Cu Ag+/Ag
 Thế điện cực chuẩn -0,440 -0,257 -0,137 +0,340 +0,799
Pin Galvani có sức điện động chuẩn lớn nhất là
A. pin Fe-Cu. B. pin Fe-Ag. C. pin Cu-Ag. D. pin Fe-Ni.
Câu 11. Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối
A. sulfate, chloride của calcium và magnesium.
B. sulfate, chloride của sodium và potassium.
C. hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
D. hydrogencarbonate của sodium và potassium.
Câu 12. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. Be. B. Ba. C. Ca. D. Na.
Câu 13. Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa với các điện cực trơ, có màng ngăn thì
 −
A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl .
B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
Câu 14. Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
A. Cu. B. Na. C. Mg. D. Al.
Câu 15. Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như sau:
Nhóm –OH hemiacetal trong α-glucose liên kết với nguyên tử carbon số mấy?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 16. Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em, có công thức cấu tạo như sau:
Để sản xuất ABS, không cần sử dụng loại nguyên liệu nào dưới đây?
A. Isoprene. B. Buta-1,3-diene. C. Styrene. D. Acrylonitrile.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 17. Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim 
mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trilinolein có công thức phân tử là C57H98O6.
B. Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.
C. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
D. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết π.
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) 1 mol glutamic acid tác dụng tối đa được với 2 mol HCl.
(3) Ở pH = 3, alanine dịch chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho methylamine dư vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn aniline. Các phát biểu đúng là
A. (1), (3) và (4).B. (1), (3) và (5).C. (1), (2) và (5).D. (2), (3) và (4).
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng-sai. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho peptide A có cấu tạo như sau:
a) Trong phân tử A có 3 liên kết peptide.
b) Công thức phân tử của A là C13H24N4O6.
c) Thuỷ phân hoàn toàn 66,4 gam A trong dung dịch NaOH dư thu được 86,8 gam hỗn hợp muối.
d) Peptide A có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra dung dịch có màu tím đặc trưng. 
Câu 2. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được 
sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình 
sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
a) CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
b) Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
 2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
c) Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá 
thành sản xuất.
d) NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C 
thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
 Câu 3. Pin Volta được nhà vật lý, hóa học Volta phát minh năm 1800 dựa 
 trên khám phá của Galvani. Volta đã xếp những tấm kẽm (zinc) và đồng 
 (copper) thành từng cặp xen kẽ với nhau, mỗi cặp ngăn cách nhau bởi 
 những tấm bìa da xốp thấm đẫm dung dịch điện ly (hình minh họa). Cuối 
 cùng, Volta nối điểm đầu với điểm cuối bằng một sợi dây dẫn và nhận thấy 
 có 1 dòng điện chạy qua.
 a) Các tấm kẽm đóng vai trò là điện cực anode (cực âm).
 b) Tại các tấm đồng xảy ra quá trình oxy hóa.
 c) Nếu thay các tấm kẽm bằng các tấm sắt, giữ nguyên điều kiện khác thì 
 sức điện động của pin sẽ tăng lên.
 d) Pin Volta là một loại pin nhiên liệu.
Câu 4: Với những ưu điểm vượt trội trong tính chất cơ lý và hóa học, vật liệu polymer đã và đang được 
sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Một số polymer được sản xuất nhiều nhất trên thế giới hàng 
năm bao gồm polyethylene (PE), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(phenol formaldehyde) (PPF)
a) PVC có tính đàn hồi tương tự cao su thiên nhiên.
b) PE, PVC, PPF đều được sử dụng làm chất dẻo.
c) PPF sử dụng để sản xuất bột ép, chất kết dính được điều chế hầu hết từ phản ứng trùng ngưng.
d) PE chủ yếu dùng để chế tạo chai đựng đồ uống, có thể tồn tại hàng trăm năm. Để hạn chế gây ô nhiễm 
môi trường, người sử dụng nên tự thu gom và đốt các vỏ chai PE sau khi dùng.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trimethylamine có công thức (CH3)3N là một trong các amine gây nên mùi tanh của cá. Hãy cho 
biết bậc của amine trên?
Câu 2. Có bao nhiêu đồng phân ester mạch hở ứng với công thức phân tử là C4H8O2?
Câu 3. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,6 m2. Để tráng được 400 chiếc gương trên với độ dày 
lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong 
NH3.
Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Tìm giá trị của m 
(làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; rót dầu nhờn (bản chất là hỗn hợp 
các hydrocarbon) vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào mỗi cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn thêm dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho 
đinh thép được quấn thêm dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thông thường và được 
làm sạch bề mặt).
- Để 4 cốc trên trong không khí sau 5 ngày và quan sát hiện tượng. Thí nghiệm được minh họa theo hình 
dưới đây:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Học sinh dự đoán các hiện tượng xảy ra như sau:
(1) Ở cốc 1, đinh thép bị ăn mòn, xuất hiện lớp kim loại màu đỏ bám lên bề mặt đinh thép.
(2) Ở cốc 2, đinh thép bị ăn mòn hầu như hoàn toàn, dây kẽm không bị ăn mòn.
(3) Ở cốc 3, đinh thép bị ăn mòn và dây đồng hầu như không bị ăn mòn.
(4) Ở cốc 4, đinh thép hầu như không bị ăn mòn.
Liệt kê các dự đoán mô tả hiện tượng chính xác theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 23, 123, 1234.)
Câu 5. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca 2+, Mg2+. Khi nước cứng 
đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ 
 2+ + + + +
theo sơ đồ sau: M + 2 R-SO3X → (R-SO3)2M + 2 X (trong đó X là H hoặc Na )
Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong 
nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 2,0 kg cationite trên thì 
tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Câu 6. 
 Hình bên mô tả một thiết bị điện phân nước. Ban đầu các ống A và B đều chứa đầy 
 dung dịch NaOH 0,01 M nhưng sau một thời gian dòng điện một chiều đi qua thì 
 có các khí tích tụ, trong đó thể tích khí ở ống B gấp đôi thể tích khí ở ống A. Cho 
 các phát biểu sau:
 (1) Điện cực dương nằm bên ống A.
 (2) Giá trị pH của dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân.
 (3) Tại cathode xảy ra quá trình oxy hóa ion Na+.
 (4) Khi thể tích khí thu được ở ống B đạt 24,79 mL (quy về về điều kiện chuẩn) thì 
 khối lượng dung dịch điện phân giảm đi 18 mg.
 Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 23, 123, 1234.)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 1.A 2.B 3.A 4.C 5.A 6.B 7.B 8.C 9.B
 10.B 11.A 12.A 13.C 14.A 15.D 16.A 17.D 18.A
 PHẦN II. Trắc nghiệm đúng-sai. 
 Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
 Lệnh hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 a) S Đ Đ S
 b) Đ S S Đ
 c) S Đ S Đ
 d) Đ Đ S S
 PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu Đáp án
 1 3
 2 4
 3 599
 4 34
 5 2,48
 6 14
 ----------HẾT---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II 
 SỞ GD&ĐT TP.HCM MÔN: HOÁ HỌC - KHỐI 12
 TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU Thời gian: 50 phút
 (Không tính thời gian phát đề)
Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S
= 32; Cl =35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm 
cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa 
nhiều các ion
A. Mg2+ và Ca2+. B. F- và Cl-. C. Na+ và K+. D. SO2— và CO2—.
Câu 2. Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau:
 NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 + NH4Cl
Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A. NH4HCO3. B. NaCl. C. NaHCO3. D. NH4Cl.
Câu 3. Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình 
electron của ion Cu2+ là
A. [Ar]3d8. B. [Ar]3d9. C. [Ar]3d10. D. [Ar]3d84s1.
Câu 4. Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau:
 t0
 4M(NO3)x 2M2Ox + 4xNO2 + xO2
M là kim loại nào sau đây?
A. Mg. B. Ca. C. Ag. D. K.
Câu 5. Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi 
trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là
A. CaCO3.MgCO3. B. CaO. C. 3Ca3(PO4)2.CaF2. D. CaSO4.2H2O.
Câu 6. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch CaCl2, ống (2) chứa 2 mL dung dịch 
BaCl2 1M.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa 
chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO4 với BaSO4?
A. Dễ tan hơn. B. Khó thủy phân hơn. C. Khó nhiệt phân hơn. D. Dễ kết tủa hơn.
Câu 7. Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để 
sản xuất các hoá chất nào sau đây?
A. Na, H2 và Cl2. B. NaOH, H2 và Cl2. C. Na và Cl2. D. NaOH, O2 và Cl2.
Câu 8. Các đại dương là những kho muối vô tận với nhiều khoáng chất có giá trị dinh dưỡng cao. Trong 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất là
A. nhôm và sắt. B. sodium và magnesium.
C. đồng và kẽm. D. vàng và bạc.
Câu 9. Trong các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, kim loại nào sau đây được ứng dụng để chế tạo hợp 
kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp, vòng bi, mũi khoan?
A. Fe. B. Cr. C. Co. D. Cu.
Câu 10. Cho lượng dư dung dịch NH3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
 +
A. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2] màu xanh được tạo thành.
 +
B. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)4] không màu được tạo thành.
 +
C. Kết tủa trắng tan dần, phức chất [Ag(NH3)2] không màu được tạo thành.
D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 11. Các electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
A. phân lớp 3p và phân lớp 3d. B. phân lớp 3d.
C. phân lớp 3d và phân lớp 4s. D. phân lớp 4s.
 2+
Câu 12. Phức chất [Cu(OH2)6] có dạng hình học là
A. đường thẳng. B. tứ diện. C. bát diện. D. vuông phẳng.
Câu 13. Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào 
dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
A. Be. B. Mg. C. Ba. D. Ca.
Câu 14. Dung dịch chứa ion Fe3+ có màu
A. hồng. B. đỏ. C. xanh lam. D. vàng.
Câu 15. Khi đun nóng đến 160°C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng 
để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần hoá học của thạch cao nung là
A. CaSO4.0,5H2O. B. CaCO3. C. Ca(OH)2. D. Ca(H2PO4)2.
Câu 16. Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một (1) liên kết với các phối tử bao quanh. 
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết (2)”. Cụm từ cần điền vào (1) 
và (2) lần lượt là
A. phối tử, ion. B. cation kim loại, ion.
C. nguyên tử kim loại, cho – nhận. D. nguyên tử trung tâm, cho – nhận.
 2―
Câu 17. Một cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO4 . Nước trong cốc trên thuộc loại
A. có tính cứng tạm thời. B. có tính cứng toàn phần.
C. không có tính cứng. D. có tính cứng vĩnh cửu.
Câu 18. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A. các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
B. các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
C. các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể được tìm thấy trong nước ngầm, nước biển.
D. các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn 
chất.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 1. Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại nặng, cứng và nhiệt độ nóng chảy cao.
b) Trong hoá học, các ion kim loại chuyển tiếp thường được nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của ion, 
của hợp chất ít tan hoặc của phức chất tương ứng.
c) Trong hợp chất, số oxi hoá cao nhất của Mn (Z = 25) là +4.
d) Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 (Sc) đến 30 (Zn), 
thuộc chu kì 4 hệ thống tuần hoàn hoá học.
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến 
dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
 2+
a) Phức chất [Ni(NH3)6] được tạo thành.
b) Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
c) Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
d) Phức chất thu được chỉ chứa bốn phối tử NH3.
Câu 3. Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20°C như sau:
 Hydroxide Mg(OH)2 Ca(OH)2 Sr(OH)2 Ba(OH)2
 Độ tan (g/100 g nước) 0,00125 0,173 1,77 3,89
a) Ở 20°C, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.
b) Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c) Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.
d) Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
Câu 4. Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a) Tính chất vật lí của kim loại gồm tính dẻo, ánh kim, tính cứng, dẫn nhiệt và dẫn điện đều do electron tự 
do gây ra.
b) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá 
học.
c) Nhìn chung phương pháp điện phân điều chế được kim loại tinh khiết hơn so với phương pháp nhiệt 
luyện hay thuỷ luyện.
d) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các anion kim loại và các 
electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6]3+; [Pt(NH3)4]2+; [Fe(H2O)6]2+; [CrCl3(NH3)3]; [PtCl2(NH3)2]. 
Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4?
Câu 2. Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ 400 tấn quặng hematite đỏ (chứa 84% Fe 2O3 
về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất cả quá trình đạt 91% theo sơ đồ:
 luyện gang luyện thép gia công
 Quặng hematite đỏ Gang trắng Thép Thép thành phẩm
Toàn bộ lượng thép thành phẩm dùng làm được khoảng x cây thép hình trụ có đường kính 20 mm (∅20), 
dài 11,7 m. Giá trị của x là bao nhiêu? Biết thép thành phẩm chứa 98% sắt về khối lượng và có khối lượng 
riêng 7,9 tấn/m3, thể tích khối trụ được tính theo biểu thức V = 3,14.r2.h trong đó: r là bán kính, h là chiều 
dài/ cao của khối trụ. (Kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất)
Câu 3. Một mẫu chất có thành phần chính là muối Mohr. Muối Mohr có công thức hoá học là 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx