Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án)

Câu 1: (6 điểm)

1. Một ô tô chuyển động trên nưa đoạn đường đầu với vận tốc 60 km/h. Phần còn lại chuyển động với vận tốc 15 km/h nửa thời gian đầu và 45 km/h trong nửa thời gian sau. Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường.

2. Lúc 6 h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc . Sau đó 2 h, một người đi bộ từ B về A với vận tộc . Biết .
a/ Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b/ Nếu người đi xe đạp sau khi đi được 2 h rồi nghi 1 h thì hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp cách A bao nhiêu km?
Câu 2: (5 điểm) Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện cao có khối lượng .
a, Thả khối gỗ vào nước. Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho khối lượng riêng của nước là .
b, Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện sâu và lấp đầy chì có khối lượng riêng . Khi thả vào nước người ta thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ. Tìm độ sâu của khối gỗ?
Câu 3: (4 điểm)
Đưa một vật khối lượng lên độ cao , người ta dùng một trong hai cách sau:

1. Dùng mặt phẳng nghiêng dài . Lực kéo vật lúc này là .
a. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.

2. Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là . Hãy tính hiệu suất của hệ thống.
Câu 4: (5 điểm)
1/ Một ấm nhôm có khối lượng 500 g chứa 1 kg nước ở nhiệt độ . Người ta đổ thêm vào ấm 2 kg nước ở nhiệt độ . Tìm nhiệt độ cuối cùng của ấm khi cân bằng nhiệt xảy ra. (Coi nhiệt lượng tỏa ra môi trường là không đáng kể), cho nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là và
2/ Sau khi cân bằng nhiệt người ta dùng một dây đun điện có công suất 1000 W để đun ấm nước trên. Hỏi bao lâu ẩm nước sôi? (Công suất dây đun 1000 W điều đó có nghĩa là: cứ 1 giây, dây đun cung cấp cho ấm một nhiệt lượng là 1000 J). Biết hiệu suất truyền nhiệt đạt .


HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu Nội dung Điểm
1(6d)

1/ Gọi cả quãng đường là .

Nửa quãng đường đầu là , quãng đường sau là

Thời gian đi nửa đoạn đường đầu là:

Gọi thời gian đi hết quãng đường còn lại là:

Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian sau của là:

Mà . Hay:

Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là:

2. a/- Gọi khoảng cách giữa hai người là AB. Thời gian từ lúc xe đi từ A bắt đầu xuất phát đến lúc gặp nhau là t.

Quãng đường mỗi người đi được đến chỗ gặp nhau:

Vì hai người chuyển động ngược chiều gặp nhau nên:

Thay vào

Hai người gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút. Nơi gặp nhau cách A: 42 km

Quãng đường người đi xe đạp đi được trong 2 h là:

Quãng đường người đi bộ đi được trong 1 h là:

Gọi t' là thời gian từ lúc người đi bộ đi được 4 km đến khi 2 người gặp nhau.

- Quãng đường mỗi người đi được đến khi gặp nhau lần lượt là:

Theo bài ra ta có:

Thay vào

Vậy hai người gặp nhau lúc 10 h 15 phút và nơi gặp cách .

0,5d

0,5đ

0,5đ

0,5đ

2(5d)

a/

- Vẽ hình, đặt là phần nổi trên mặt nước. Lập luận chỉ ra khi khối gỗ nổi thì trọng lực cân bằng với lực đẩy Acsimét:

- Viết các biểu thức tương ứng:

- Thay các dữ kiện tính được:

b/

- Tìm được khối lượng của khúc gỗ sau khi khoét:

- Tìm được biểu thức khối lượng của chì lấp vào:

- Khối lượng tổng cộng của khúc gỗ và chì:

- Dựa vào bài cho mặt trên của khối gỗ ngang bằng với mặt nước ⇔ gỗ chìm hoàn toàn trong nước ⇔

10. Do.s.h = 10.M

- Thay số tính được:

0,5đ

1đ 0,5đ

0,5đ

0,25đ

0,25đ

3(4d)

1/- Công có ích để nâng vật độ cao là:

- Công kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là:

- Công để thắng lực ma sát là:

- Lực ma sát giữa vật và mặt phă̆ng nghiêng là:

- Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là:

2/ Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực và thiệt 2 lần về đường đi. Để kéo được vật lên cao 10 m thì dây kéo phải đi xuống một đoạn bằng .

Công của lực kéo vật là:

Hiệu suất của hệ thống là:

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5d

0,5đ

4 (5d)

1/

Gọi nhiệt độ cuối cùng của ấm khi cân bằng nhiệt xảy ra là

- Nhiệt lượng do ấm nhôm và nước thu vào để nóng lên là:

- Nhiệt lượng do 2 kg nước ở tỏa ra là:

- Vì coi nhiệt lượng tỏa vào môi trường không đáng kể nên:

Nhiệt độ cân bằng là

2/ Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi ấm nước trên là

Nhiệt lương mà dây đun tỏa ra để đun sôi ấm nước là:

Thời gian đun sôi nước là:

0,75đ

0,75đ

docx 66 trang Minh Huy 02/05/2026 51
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án)

Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án)
 Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG 
 TRƯỜNG THCS
 HSG CẤP TRƯỜNG
 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8 (VẬT LÍ)
Câu 1: (6 điểm)
1. Một ô tô chuyển động trên nưa đoạn đường đầu với vận tốc 60 km/h. Phần còn lại chuyển động với vận 
tốc 15 km/h nửa thời gian đầu và 45 km/h trong nửa thời gian sau. Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả 
đoạn đường.
2. Lúc 6 h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1 = 12km/h. Sau đó 2 h, một người 
đi bộ từ B về A với vận tộc v2 = 4km/h. Biết AB = 48km.
a/ Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b/ Nếu người đi xe đạp sau khi đi được 2 h rồi nghi 1 h thì hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp cách 
A bao nhiêu km?
Câu 2: (5 điểm) Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm có khối lượng 
m = 160g.
a, Thả khối gỗ vào nước. Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho khối lượng riêng của nước là 
 3
Do = 1000kg/m .
b, Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện ΔS = 4cm2 sâu Δh và lấp đầy chì có 
 3
khối lượng riêng D2 = 11300kg/m . Khi thả vào nước người ta thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt 
trên của khối gỗ. Tìm độ sâu Δh của khối gỗ?
Câu 3: (4 điểm)
Đưa một vật khối lượng m = 200kg lên độ cao h = 10m, người ta dùng một trong hai cách sau:
1. Dùng mặt phẳng nghiêng dài 1 = 12m. Lực kéo vật lúc này là 퐹1 = 1900N.
a. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng.
b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
2. Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là 
F2 = 1200N. Hãy tính hiệu suất của hệ thống.
Câu 4: (5 điểm)
1/ Một ấm nhôm có khối lượng 500 g chứa 1 kg nước ở nhiệt độ 20∘C. Người ta đổ thêm vào ấm 2 kg 
nước ở nhiệt độ 60∘C. Tìm nhiệt độ cuối cùng của ấm khi cân bằng nhiệt xảy ra. (Coi nhiệt lượng tỏa ra 
 4200J
môi trường là không đáng kể), cho nhiệt dung riêng của nước và của nhôm lần lượt là c1 = kg .K và c2
 900J
= kg .K
2/ Sau khi cân bằng nhiệt người ta dùng một dây đun điện có công suất 1000 W để đun ấm nước trên. Hỏi 
bao lâu ẩm nước sôi? (Công suất dây đun 1000 W điều đó có nghĩa là: cứ 1 giây, dây đun cung cấp cho 
ấm một nhiệt lượng là 1000 J). Biết hiệu suất truyền nhiệt đạt 80%.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu Nội dung Điểm
1(6d) 1/ Gọi cả quãng đường là S,S > 0.
 S S
 Nửa quãng đường đầu là , quãng đường sau là 
 S1 = 2 S2 = 2
 푆 푆 푆 0,5d
 Thời gian đi nửa đoạn đường đầu là: 푡 = 1 = = ℎ
 1 푣1 2푣1 120
 Gọi thời gian đi hết quãng đường còn lại là: t2
 Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu và nửa thời gian sau của t2 là: 
 ⋅푡 15푡
 푆′ = 2 2 = 2 = 7,5푡
 1 2 2 2
 3⋅푡2 45푡2 1đ
 푆′ = = = 22,5푡
 2 2 2 2
 S S 푆 푆
 Mà ′ ′ . Hay: 
 S 1 + S 2 = 2 7,5t2 +22,5t2 = 2 ⇔30푡2 = 2⇔푡2 = 60ℎ
 푆 푆 푆 0,5đ
 Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là: 푣 = = = = 40km/h
 푡 푡1 푡2 푆/120 푆/60
 2. a/- Gọi khoảng cách giữa hai người là AB. Thời gian từ lúc xe đi từ A bắt đầu xuất 
 phát đến lúc gặp nhau là t.
 Quãng đường mỗi người đi được đến chỗ gặp nhau:
 1đ
 푆1 = 푣1 ⋅ 푡
 푆2 = 푣2 ⋅ (푡 ― 2)
 Vì hai người chuyển động ngược chiều gặp nhau nên: 1đ
 푆1 + 푆2 = hay 푣1 ⋅ 푡 + 푣2(푡 ―2) = 
 ⇔푡 = 3,5h
 Thay t = 3,5h vào S1 = v1t = 12 ⋅ 3,5 = 42(km)
 Hai người gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút. Nơi gặp nhau cách A: 42 km
 b/ Quãng đường người đi xe đạp đi được trong 2 h là: 12 × 2 = 24km
 Quãng đường người đi bộ đi được trong 1 h là: 4 × 1 = 4km
 0,5đ
 Gọi t' là thời gian từ lúc người đi bộ đi được 4 km đến khi 2 người gặp nhau.
 - Quãng đường mỗi người đi được đến khi gặp nhau lần lượt là: 
 ′
 푆1 = 24 + 푣1 ⋅ 푡′ = 24 + 12푡′
 ′ 0,5đ
 푆2 = 4 + 푣2 ⋅ 푡′ = 4 + 4푡′
 ⇔12푡′ + 4푡′ + 28 = 48
 Theo bài ra ta có: S′ + S′ = AB 
 1 2 ⇔16푡′ = 20
 ⇔푡′ = 1,25h 1đ
 Thay t′ = 1,25 vào S′1 = 24 + v1.t′ = 24 + 12t′ = 12.1,25 = 39km
 Vậy hai người gặp nhau lúc 10 h 15 phút và nơi gặp cách A:39km.
 a/
 - Vẽ hình, đặt là phần nổi trên mặt nước. Lập luận chỉ ra khi khối gỗ nổi thì trọng 0,5đ
2(5d) lực cân bằng với lực đẩy Acsimét: P = FA
 - Viết các biểu thức tương ứng: 10.m = do.S.(h ― x) 1đ 
 - Thay các dữ kiện tính được: x = 6(cm) 0,5đ
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 b/
 - Tìm được khối lượng của khúc gỗ sau khi khoét: m1 = D1 ⋅ (S.h ― ΔS.Δh) = . 1đ
 1 ― Δ푠.Δℎ
 푠⋅ℎ 0,5đ
 - Tìm được biểu thức khối lượng của chì lấp vào: m2 = D2.ΔS.Δh
 - Khối lượng tổng cộng của khúc gỗ và chì: M = m1 + m2 0,25đ
 - Dựa vào bài cho mặt trên của khối gỗ ngang bằng với mặt nước ⇔ gỗ chìm hoàn 
 toàn trong nước ⇔ FA = P 0,25đ
 ⇔ 10. Do.s.h = 10.M 1đ
 - Thay số tính được: Δh = 5,5cm
 1/- Công có ích để nâng vật độ cao h = 10m là: 푖 = 푃.ℎ = 10m.ℎ
 = 10 ⋅ 200 ⋅ 10 = 20000J
 0,5đ
 - Công kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là: 
 Atp = F1.I = 1900.12 = 22800J 0,5đ
 - Công để thắng lực ma sát là: Ahp = Atp ― Ai = 22800 ― 20000 = 2800J 0,5đ
 - Lực ma sát giữa vật và mặt phă̆ng nghiêng là: Fms = Ahp/l = 2800/12≅233,3N 0,5đ
3(4d)
 - Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: = 푖/ 푡 = 20000/22800 = 87,7% 0,5đ
 2/ Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực và thiệt 2 lần về đường đi. Để kéo được 0,5đ
 vật lên cao 10 m thì dây kéo phải đi xuống một đoạn bằng S = 2.10 = 20m. 0,5d
 0,5đ
 Công của lực kéo vật là: A′tp = F2.S = 1200.20 = 24000J
 Hiệu suất của hệ thống là: H = Ai/A′tp = 20000/24000≅83,3%
 1/
 Gọi nhiệt độ cuối cùng của ấm khi cân bằng nhiệt xảy ra là t∘C
 - Nhiệt lượng do ấm nhôm và nước thu vào để nóng lên là:
 o o o
 Qthu = (m1c1 + m2c2)(t ― t 1) = (1.4200 + 0,5.900)(t ― 20) Qthu = 4650
 (to ― 20)
 ∘ ∘ ∘
 - Nhiệt lượng do 2 kg nước ở 60 C tỏa ra là: 푄tòa = 3 1(푡 2 ― 푡 ) = 2.4200
 (60 ― 푡∘) = 8400(60 ― 푡∘) 1đ
 - Vì coi nhiệt lượng tỏa vào môi trường không đáng kể nên: 
 푄toaa = 푄thu 
4 (5d) ⇔8400(60 ― t∘) = 4650(t∘ ― 20)
 ⇔t∘≅45,7∘C
 Nhiệt độ cân bằng là 45,7∘C
 2/ Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi ấm nước trên là
 Qi = (M1c1 + m2c2)(100 ― 45,7)
 = (3 ⋅ 4200 + 0,5 ⋅ 900) ⋅ 54,3 = 708615J
 Qi 708615 lđ
 Nhiệt lương mà dây đun tỏa ra để đun sôi ấm nước là: Qtp = =
 H 0,8 0,75đ
 = 885768,75J 0,75đ
 885768,75
 Thời gian đun sôi nước là: 
 푡 = 1000 ≅885s
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN 
 UBND HUYỆN THIỆU HÓA
 Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Lớp 8 
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 PHẦN VẬT LÍ
I. PHẦN BẮT BUỘC 
Câu 1. (2,0 điểm)
1. Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 100km, một ô tô xuất phát từ A đi đến B với vận tốc 
40km/h và một người đi xe đạp xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 10km/h.
Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
2. Một chiếc bình có dung tích V = 3,6 lít, chứa đầy nước và dầu (không hòa tan trong nhau). Hãy tính 
khối lượng của cả bình, biết thể tích nước và dầu trong bình bằng nhau. (Khối lượng riêng của nước là D1 
 3 3
= 1 kg/dm , của dầu là D2 = 0,8 kg/dm . Khối lượng của
bình rỗng là m0 = 1,2 kg).
Câu 2. (2,0 điểm)
Mặt trời chiếu xuống mặt sân nằm ngang những tia sáng song song, hợp với mặt sân một góc 훼 = 600. Đặt 
một chiếc gương phẳng hợp với mặt sân một góc 훽 sao cho tia sáng phản xạ từ gương có phương song song 
với mặt sân. Vẽ hình minh họa và xác định giá trị góc 훽.
Câu 3. (1,0 điểm)
Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại gần các mẫu giấy vụn thì ta 
thấy các mẫu giấy vụn không bị hút. Như vậy, có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát 
không ? Vì sao ?
Câu 4. (1,0 điểm)
Hãy xác định khối lượng riêng của một viên sỏi. Cho các dụng cụ sau: lực kế, sợi dây (khối lượng dây 
không đáng kể), bình có nước. Biết viên sỏi bỏ lọt và ngập trong bình nước, trọng lượng riêng của nước là 
d0.
II. PHẦN TỰ CHỌN (2,0 ĐIỂM): Mỗi thí sinh chỉ lựa chọn duy nhất 1 trong 3 câu sau, trình bày vào 
tờ giấy thi tương ứng với phần bắt buộc.
Câu 5. Năng lượng và sự biến đổi (2,0 điểm)
Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết diện lần lượt là S 1, S2 có chứa 
nước (hình vẽ). Trên mặt nước có đặt các pít tông mỏng, khối lượng m 1, m2. 
Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm. Biết khối lượng riêng 
 3 2 2
của nước D = 1000kg/m , S1 = 200cm , S2 = 100 cm và bỏ qua áp suất khí 
quyển.
a. Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pít tông lớn để mực nước ở hai 
nhánh ngang nhau.
b. Nếu đặt quả cân sang pít tông nhỏ thì mực nước hai nhánh lúc bấy giờ 
chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 1. Kí hiệu C là vị trí gặp lần thứ nhất; v1, v2 lần lượt là vận tốc của ôtô và xe 0,25
2.0 điểm đạp, t1 là thời gian kể từ khi xuất phát đến khi gặp nhau lần thứ nhất.
 Khi hai xe gặp nhau ta có: AC + BC = AB hay v1.t1 + v2t1 = AB 0,25
 100
 ⇒t1 = = = 2(ℎ) 
 푣1 푣2 40 10 0,25
 Vậy sau 2h kể từ khi xuất phát hai xe gặp nhau, nơi gặp nhau cách A một 
 khoảng AC = v1.t1 = 40.2 = 80(km) 0,25
 2. Ta có: V= 3,6 lít = 3,6 dm3
 Do thể tích của nước và dầu bằng nhau nên 0,25
 3,6
 3
 V1 = V2 = = = 1,8dm
 2 2 0,25
 + Khối lượng nước là: m1 = V1.D1 = 1,8.1 = 1,8 kg
 + Khối lượng dầu là: m = V .D = 1,8.0,8 = 1,44 kg Vậy: Khối lượng của cả 
 2 2 2 0,25
 bình là:
 0,25
 M = m0 + m1 + m2 = 1,2 + 1,8 + 1,44 = 4,44 kg
 Câu 2 Ta có 2 cách đặt gương được minh họa bằng hình vẽ: 1,0
2.0 điểm
 Hình A Hình B 0,5
 +Trường hợp hình A
 Do tia sáng phản xạ song song với mặt sân nên ta có:
 ∠KIG = 훽(So le trong)
 Lại có: ∠KIG = ∠SIG′nên∠SIG′ = 훽
 Mà∠SIG′ + 훽 = 훼 = 60∘hay2훽 = 60∘suy ra훽 = 
 +Trường hợp hình B
 Do tia sáng phản xạ song song với mặt sân nên ta có:
 ∠KIG = 훽(So le trong) 0,5
 Lại có:∠KIG = ∠SIG' nên∠SIG′ = 훽
 Mà∠SIG′ + 훽 = 180∘ ― 훼 = 180∘ ― 60∘ = 120∘
 hay2.훽 = 120∘suy ra훽 = 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Câu 3 + Không thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát. 0,25
1.0 điểm + Vì : Kim loại cũng như mọi chất liệu khác khi bị cọ sát với len đều nhiễm 0,25
 điện.
 Tuy nhiên do kim loại dẫn điện rất tốt nên khi các điện tích khi xuất hiện lúc 
 cọ sát sẽ nhanh chóng bị truyền đi tới tay người làm thí nghiệm, rồi truyền 0,5
 xuống đất nên ta không thấy chúng nhiễm điện.
 Câu 4 - Buộc viên sỏi bằng sợi dây rồi treo vào móc lực kế để xác định trọng lượng 0,25
1.0 điểm P của viên sỏi ngoài không khí.
 - Nhúng cho viên sỏi này ngập trong nước đọc số chỉ lực kế xác định P1
 - Xác định lực đẩy Acsimet: 0,25
 FA = P – P1 (với FA = V.do)
 퐹
 - Xác định thể tích của vật: V = 
 0
 - Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi:
 0,25
 P P P
 d = = = d0 ⋅
 V FA P ― P1
 d0
 - Từ đó xác định được khối lượng riêng của viên sỏi
 P
 D = D0 ⋅ 0,25
 P ― P1
 Câu 5 a) Ta có khi chưa đặt quả cân lên pittong lớn:
2.0 điểm 퐹1 퐹2
 + 푛 ⋅ ℎ =
 푆1 푆2
 10 ⋅ 1 10 ⋅ 2
 ⇒ + 10 ⋅ 푛⋅ℎ =
 푆1 푆2
 1 2
 ⇒ + 푛⋅ℎ = (1)
 푆1 푆2 0,25
 Khi đã đặt quả cân lên pittong lớn:
 퐹1 + 퐹2
 =
 푆1 푆2
 10 ⋅ 1 + 10 ⋅ 2
 ⇒ =
 푆1 푆2
 1 + 2
 ⇒ =
 푆1 푆2
 1 2
 ⇒ + = (2)
 푆1 푆1 푆2
 Từ (1) và (2)
 1 1 2 2
 ⇒ + 푛.ℎ ― + = ―
 푆1 푆1 푆1 푆2 푆2
 1 1 2 2
 ⇒ + 푛.ℎ ― ― = ―
 푆1 푆1 푆1 푆2 푆2
 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ⇒ ⋅ ℎ ― = 0
 푛 푆
 1
 ⇒ 푛 ⋅ ℎ =
 푆1
 ⇒ = 푛 ⋅ ℎ ⋅ 푆1 0,25
 ⇒ = 1000 ⋅ 0,1 ⋅ 0,02 = 2kg
 b) Khi đặt quả cân qua pittong nhỏ thì:
 퐹1 퐹2 + 0,25
 + 푛 ⋅ =
 푆1 푆2
 10. 1 10. 2 + 
 + 10. 푛. =
 푆1 푆2
 1 2 + 
 ⇒ + 푛 ⋅ =
 푆1 푆2
 1 2 0,25
 ⇒ + 푛 ⋅ = + (3)
 푆1 푆2 푆2
 Từ (1) và (3)
 1 1 2 2 
 ⇒ + 푛..ℎ ― + 푛.. = ― +
 푆1 푆1 푆2 푆2 푆2
 1 1 2 2 
 ⇒ + ⋅ ℎ ― ― ⋅ = ― ― 0,25
 푆 푛 푆 푛 푆 푆 푆
 1 1 2 2 2
 ⇒ 푛 ⋅ ℎ ― 푛 ⋅ = ―
 푆2
 ⇒ (ℎ ― ) = ―
 푛⋅ 푆
 2
 ⇒ℎ ― = ―
 푆 
 2⋅ 푛
 ⇒ = + ℎ
 푆2⋅ 푛
 2
 ⇒ = + 0,1 = 0,3 
 0,01 ⋅ 1000 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP CẤP HUYỆN
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 Môn: KHTN - LỚP 8 THCS
 HUYỆN THỌ XUÂN
 PHẦN VẬT LÍ
I. PHẦN BẮT BUỘC
Câu 1 (2,0 điểm): Lúc 7 h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km, cả hai 
chuyển động với tốc độ lần lượt là 12 km/h, 4 km/h.
a. Tìm vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.
b. Xác định thời điểm hai người cách nhau 2 km.
Câu 2 (1,0 điểm): Cho một thanh kim loại cứng, đồng chất, 
tiết diện đều có chiều dài sAB = 100 cm. Treo vào đầu B 
một vật có khối lượng m1 = 3 kg rồi đặt thanh AB lên điểm 
tựa C cố định. Thanh AB cân bằng khi điểm C cách đầu B 
một đoạn BC = 20 cm (Hình vẽ). Biết dây treo không dãn 
và có khối lượng không đáng kể.
a. Tìm khối lượng của thanh AB.
b. Nếu nhúng m1 vào bình nước thì phải di chuyển điểm tựa 
C như thế nào để thanh cân bằng?
Câu 3 (2,0 điểm): Một gương phẳng hình tròn, tâm O, 
đường kính PQ = 10 cm. Đặt mắt tại điểm M trên trục 
Ox vuông góc với mặt phẳng gương một đoạn OM = 20 
cm. Một điểm sáng S đặt cách mặt gương 60 cm và cách 
trục Ox một khoảng 25 cm (hình vẽ bên).
Mắt có nhìn thấy ảnh S′ của S qua gương không? Tại 
sao?
Câu 4 (1,0 điểm): Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của các viên bi thép nhỏ với dụng 
cụ là một cái cân điện tử và cốc đong, một cốc nước.
II. PHẦN TỰ CHỌN
Câu 5 (2,0 điểm): Một bình cầu được nối với một ống chữ U có chứa thủy 
ngân (Hình vẽ bên).
a. Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn hay nhỏ hơn áp suất khí quyển?
b. Nếu độ chênh lệch giữa hai mức thủy ngân trong ống chữ U là 4 cm thì áp 
suất không khí trong bình cầu là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của thủy 
ngân là 136000 N/m3, áp suất khí quyển là 103360 N/m2
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 16 Đề thi HSG KHTN 8 phần Vật lí (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN BẮT BUỘC
 Câu Nội dung Điểm
 1 a. Gọi thời gian chuyển động của hai người là t (t>0, h)
 (2 điểm) Quãng đường người đi bộ đi được 푠1 = 4 ⋅ 푡 0,25
 Quãng đường người đi xe đạp đi được 푠2 = 12.푡
 Khi hai người gặp nhau: s2- s1= 10 0,25
 Ta có: 12푡 ― 4푡 = 10→8푡 = 10→푡 = 1,25ℎ
 Thay vào ta được 푠2 = 12 ⋅ 푡 = 12 ⋅ 1,25 = 15km. 0,25
 Vậy 2 người gặp nhau lúc 7+ 1,25 = 8, 25 h nơi gặp nhau cách vị trí xuất phát của 
 người đi xe đạp 15 km. 0,25
 b. Khi hai người cách nhau 2km.
 Trường hợp 1: s1 + 10 – s2 = 2 hay 4t +10 – 12t =2 ->8t =8 -> t = 1 h 0,5
 Trường hợp 2: s2 = 10 + s1 + 2 hay 12t = 10+ 4t + 2 ->8t =12 -> t = 1,5h
 Vậy lúc 7+1 = 8 h hoặc lúc 7 +1,5 = 8,5 h hai người cách nhau 2 km 0,5
 2 a. Khi hệ cân bằng thì các lực tác dụng như hình vẽ
 (1 điểm) P là trọng lượng của thanh G C B
 P1 là trọng lượng của vật m1 A 0,25
 Khi thanh cân bằng ta có: m1
 P. CG = P1.CB P
 1 P1
 => 10. m. ( . AB - CB) = 10. m .CB.
 2 1
 1
 => m. ( . 1 - 0,2) = 3. 0,2
 2
 => m = 2 kg. 0,25
 Vậy thanh có khối lượng 2 kg.
 b. Khi nhúng vật m1 vào nước xuất hiện thêm lực đẩy Ác - si - mét tác dụng vào 
 m1 hướng lên trên. 
 Khi đó lực tác dụng vào đầu B của thanh giảm đi so với câu a, theo nguyên tắc 0,25
 đòn bẩy cân bằng thì khoảng cách từ điểm tựa đến B sẽ tăng lên. Tức là C phải 
 dịch chuyển về phía A để thanh cân bằng 0,25
 3 Gọi M’ là ảnh của M. Ta có: OM’ = OM = 20cm 0,25
 (2 điểm) + Qua S kẻ đường thẳng d vuông góc với Ox cắt Ox tại A. Từ M kẻ tia tới qua mép 
 gương P, tia phản xạ cắt đường thẳng d tại B. 0,25
 + Từ hình vẽ ta có: ∆MʹOP ~ ∆MʹAB 0,25
 AB MʹA AB MʹO OA
 ⇒ = = (1)
 OP MʹO OP MʹO 0,25
 + Thay số: OP= 5cm; OMʹ = 20cm; OA= 60cm vào (1) ta có:
 AB 20 60
 = AB = 20cm
 ⇒ 5 20 ⇒ 0,25
 + Để mắt M có thể nhìn thấy ảnh Sʹ của S thì điểm S phải nằm trong thị trường của 
 gương hay SA phải nhỏ hơn hoặc bằng AB.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_16_de_thi_hsg_khtn_8_phan_vat_li_co_dap_an.docx