Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án)

Câu 1: (1 điểm)

a. Tế bào động vật và tế bào thực vật có những điểm khác nhau cơ bản nào?

b. Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình thức dinh dưỡng của chúng? Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động vật?

Câu 2: (2 điểm)

2.1. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả, người ta có thể phân chia quả thành mấy nhóm? Cho các loại quả sau đây: Quả đậu xanh, quả đu đủ, quả chanh, quả cải, quả đào, quả vải, quả chò, quả cà chua. Hãy sắp xếp các quả trên vào các nhóm cho phù hợp.

2.2. Khi nghiên cứu về quá trình thoát hơi nước của 3 loài cây, người ta thu được kết quả như bảng sau:

Tên cây Mặt lá Số lượng lỗ khí/mm2 Lượng nước thoát ra (mg/24 giờ)
Cây A Mặt trên 24 500
Mặt dưới 29 580
Cây B Mặt trên 0 200
Mặt dưới 65 520
Cây C Mặt trên 0 0
Mặt dưới 78 170

a. Những số liệu nào trong bảng trên khẳng định rằng số lượng lỗ khí có vai trò quan trọng trong sự thoát hơi nước của cây?

b. Vì sao mặt trên của cây B không có lỗ khí nhưng vẫn có sự thoát hơi nước?

docx 81 trang TúNT 02/05/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án)

Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án)
 Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS
 TỈNH YÊN BÁI
 Môn thi: SINH HỌC
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
 ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: (1 điểm) 
a. Tế bào động vật và tế bào thực vật có những điểm khác nhau cơ bản nào? 
b. Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật có liên quan gì đến hình thức dinh 
dưỡng của chúng? Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ 
như ở động vật?
Câu 2: (2 điểm) 
2.1. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả, người ta có thể phân chia quả thành mấy nhóm? Cho các loại quả sau 
đây: Quả đậu xanh, quả đu đủ, quả chanh, quả cải, quả đào, quả vải, quả chò, quả cà chua. Hãy sắp xếp 
các quả trên vào các nhóm cho phù hợp. 
2.2. Khi nghiên cứu về quá trình thoát hơi nước của 3 loài cây, người ta thu được kết quả như bảng sau:
 Tên cây Mặt lá Số lượng lỗ khí/mm2 Lượng nước thoát ra (mg/24 giờ)
 Mặt trên 24 500
 Cây A
 Mặt dưới 29 580
 Mặt trên 0 200
 Cây B
 Mặt dưới 65 520
 Mặt trên 0 0
 Cây C
 Mặt dưới 78 170
a. Những số liệu nào trong bảng trên khẳng định rằng số lượng lỗ khí có vai trò quan trọng trong sự thoát 
hơi nước của cây?
b. Vì sao mặt trên của cây B không có lỗ khí nhưng vẫn có sự thoát hơi nước?
Câu 3: (2 điểm) 
a. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
 Tinh bột Đường mantôzơ Đường glucôzơ 
 Chặng (1), (2) trong sơ đồ trên diễn ra ở những bộ phận nào của cơ quan tiêu hóa và có sự tham 
gia của những loại enzim do tuyến tiêu hóa nào tiết ra? 
b. Hình vẽ dưới đây mô tả hoạt động của tế bào trong hệ miễn dịch của người. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Hãy chú thích cho các cấu trúc được đánh số (1, 2, 3) trong hình và cho biết cấu trúc (2) và cấu 
trúc (3) tương tác với nhau theo cơ chế nào? 
c. Đại não của người gồm những vùng chức năng nào? Dựa vào cơ chế thần kinh, em hãy giải thích tại 
sao nhiều người khi đi ô tô, để hạn chế hiện tượng say xe người ta thường uống thuốc chống say?
Câu 4: (2 điểm) 
4.1. Trình bày chức năng của ADN. Nêu những điểm trong cấu tạo của ADN phù hợp với việc thực hiện 
từng chức năng đó. 
4.2. Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ phần trăm của 4 loại nuclêôtit có trong ADN của các loài sinh vật khác 
nhau:
 ADN % Xitôzin (X) % Ađênin (A) % Guanin (G) % Timin (T)
 Cá hồi 29 21 29 21
 Chuột 23 27 23 27
 Nấm 18 32 18 32
 Rùa 23 27 23 27
a. Tỷ lệ phần trăm các loại nuclêôtit của các loài sinh vật ở bảng trên phản ánh đặc điểm cấu trúc nào của 
phân tử ADN? 
b. Giải thích tại sao tỷ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong ADN của chuột bằng của rùa nhưng rùa và 
chuột có nhiều đặc điểm khác nhau? 
c. ADN của một chủng virut có tỷ lệ phần trăm 4 loại nuclêôtit như sau: X=18%, A = 23%. Hãy cho biết 
cấu trúc ADN của chủng virut này khác với các sinh vật ở bảng trên như thế nào? Giải thích.
Câu 5: (4 điểm) 
5.1. Ở một loài động vật có kiểu nhiễm sắc thể giới tính XX, XY. Xét một gen gồm 2 alen A và a. Hãy 
viết các kiểu gen có thể có trong quần thể. Biết rằng không có đột biến xảy ra. 
5.2. Khi quan sát cặp nhiễm sắc thể giới tính của 3 cá thể sinh vật khác nhau thu được kết quả như sau:
 Cá thể A Cá thể B Cá thể C
Nhiễm sắc thể XX XY X
Xác định giới tính của các cá thể ở bảng trên. Nêu cơ chế hình thành nhiễm sắc thể giới tính ở cá thể C. 
5.3. 
 a. Hình vẽ bên mô tả một tế bào của cơ thể sinh vật lưỡng 
 bội đang phân bào bình thường. 
 Hãy cho biết:
 - Tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? 
 Giải thích. Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong 
 bộ lưỡng bội của loài đó.
 - Giả sử đây là tế bào động vật, hãy nêu kết quả tạo ra khi 
 tế bào này kết thúc quá trình phân bào.
b. Ở một loài chim, xét cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeXMY, các gen phân ly độc lập với nhau. Khi cơ thể 
nói trên giảm phân tạo giao tử, ở giảm phân I có một số tế bào xảy ra sự không phân ly của cặp nhiễm sắc 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
thể chứa cặp gen Dd và ở một số tế bào khác xảy ra sự không phân ly của cặp nhiễm sắc thể giới tính. 
Biết rằng không xảy ra các loại đột biến khác trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
- Cơ thể nói trên có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
- Nếu có 5 tế bào sinh dục chín của cơ thể trên giảm phân bình thường thì số loại giao tử tối đa, tối thiểu 
có thể được tạo ra là bao nhiêu?
Câu 6: (4 điểm) 
6.1. Phép lai thuận nghịch là gì? Tại sao phép lai thuận nghịch lại có thể xác định được vị trí của một gen 
nào đó trong tế bào? 
6.2. Tiến hành thụ phấn giữa hai cây ngô:
- Phép lai 1: Xét một cặp tính trạng: P thuần chủng hạt trơn và hạt nhăn, thu được F1 đồng loạt hạt trơn. 
Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 75% hạt trơn và 25% hạt nhăn.
- Phép lai 2: Xét hai cặp tính trạng: P thuần chủng hạt đỏ, thân cao và hạt vàng, thân thấp, thu được F1 
đồng loạt hạt đỏ, thân cao. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 trong đó tỉ lệ những cây hạt vàng, thân thấp 
là 1/16.
- Phép lai 3: Xét cả 3 cặp tính trạng: P thuần chủng hạt đỏ, trơn, thân cao và hạt vàng, nhăn, thân thấp, 
thu được F1 đồng loạt hạt đỏ, trơn, thân cao. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm: 56,25% hạt đỏ, trơn, 
thân cao; 18,75% hạt đỏ, nhăn, thân thấp; 18,75% hạt vàng, trơn, thân cao; 6,25% hạt vàng, nhăn, thân 
thấp. 
Hãy biện luận xác định quy luật di truyền chi phối 3 tính trạng trên và viết sơ đồ lai cho cả 3 phép lai trên. 
6.3. Cho phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe 
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy xác định: 
a. Số loại kiểu gen và số loại kiểu hình ở F1. 
b. Tỷ lệ loại kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F1.
Câu 7: (2 điểm) 
7.1. Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng với nhiễm 
sắc thể Y gây ra. Gen M quy định mắt nhìn bình thường. Một người phụ nữ bình thường có chồng bị 
bệnh mù màu sinh được một con gái bị bệnh mù màu. Lần thứ hai, họ sinh được hai con trai sinh đôi khác 
trứng, cả hai đều không bị bệnh mù màu nhưng trong số hai người con trai đó có một người con trai (A) 
lại mắc chứng bệnh Claiphentơ (trong tế bào có chứa 3 nhiễm sắc thể giới tính XXY). Cho rằng không có 
đột biến gen phát sinh trong quá trình hình thành giao tử. 
a. Xác định kiểu gen của cặp vợ chồng nói trên. 
b. Giải thích các cơ chế hình thành kiểu gen của người con trai (A). 
7.2. Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? 
Trong trường hợp nào thì tự thụ phấn không dẫn đến hiện tượng thoái hóa?
Câu 8: (3 điểm) 
8.1. Khi nghiên cứu về đánh bắt cá ở hai hồ A và B thu được kết quả như bảng sau:
 Tỉ lệ Tỉ lệ khai thác cá tại hồ A Tỉ lệ khai thác cá tại hồ B
 Trước sinh sản 58% 18%
 Sinh sản 28% 35%
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 Tỉ lệ Tỉ lệ khai thác cá tại hồ A Tỉ lệ khai thác cá tại hồ B
 Sau sinh sản 14% 47%
Từ các số liệu trên hãy đưa ra nhận định về mức độ khai thác cá tại hai hồ và đề xuất phương hướng khai 
thác phù hợp cho giai đoạn tiếp theo. 
8.2. Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ về số lượng giữa hai quần thể sinh vật theo thời gian. 
 Hãy cho biết:
- Mối quan hệ giữa hai quần thể 1 và 2 là mối quan hệ gì? Giải thích.
- Giải thích tại sao khi hai quần thể bị săn bắt với số lượng như nhau thì quần thể 1 có thể phục hồi nhanh 
hơn? 
8.3. Vì sao trong môi trường thủy sinh nơi có độ đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn thường có nhiều mắt 
xích hơn so với chuỗi thức ăn ở sinh vật trên cạn?
 ---Hết---
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
Câu 1: (1,0 điểm)
a. Khác nhau cơ bản giữa tế bào động vật và tế bào thực vật:
 Đặc điểm Tế bào thực vật Tế bào động vật
Thành tế bào Có thành xenlulôzơ (quy định hình dạng) Không có thành tế bào
Lục lạp Có (chứa diệp lục để quang hợp) Không có
Không bào Lớn, nằm ở trung tâm (khi trưởng thành) Không có hoặc rất nhỏ
Trung thể Không có (trừ thực vật bậc thấp) Có (đóng vai trò trong phân bào)
Chất dự trữ Tinh bột Glicôgen
b. Mối liên quan đến hình thức dinh dưỡng và cấu trúc nâng đỡ:
- Mối liên quan: Tế bào thực vật có lục lạp giúp chúng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ (dinh 
dưỡng tự dưỡng). Tế bào động vật không có lục lạp, phải lấy chất hữu cơ có sẵn (dinh dưỡng dị dưỡng).
- Cấu trúc nâng đỡ: Thành tế bào (xenlulôzơ) giúp cây cứng cáp và giữ được hình dạng dù không có 
hệ xương.
Câu 2: (2,0 điểm)
2.1. Phân loại quả:
- Dựa vào vỏ quả, chia làm 2 nhóm: Quả khô và Quả thịt.
- Sắp xếp:
+ Quả khô: Quả đậu xanh, quả cải, quả chò.
+ Quả thịt: Quả đu đủ, quả chanh, quả đào, quả vải, quả cà chua.
2.2. Thoát hơi nước:
a. Số liệu khẳng định: So sánh giữa cây B và cây C. Cây B có 65 lỗ khí ở mặt dưới thoát ra 520mg 
nước, cây C có 78 lỗ khí thoát ra 170mg nước. Hoặc so sánh ngay trong cùng một cây (như cây A và B), 
mặt nào có nhiều lỗ khí hơn thì lượng nước thoát ra nhiều hơn.
b. Giải thích cây B: Vì ngoài thoát hơi nước qua lỗ khí, cây còn thoát hơi nước qua lớp cutin trên bề mặt 
lá. Dù mặt trên cây B không có lỗ khí, nước vẫn thoát ra được qua lớp cutin này.
Câu 3: (2,0 điểm)
a. Sơ đồ chuyển hóa:
- Chặng (1): Diễn ra ở khoang miệng và ruột non. Do enzim Amilaza của tuyến nước bọt và tuyến tụy 
tiết ra.
+ Chặng (2): Diễn ra ở ruột non. Do enzim Mantaza của tuyến ruột tiết ra.
b. Miễn dịch:
- Chú thích: (1) Tế bào Lympho B; (2) Kháng thể; (3) Kháng nguyên.
- Cơ chế: Tương tác theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa (kháng thể chỉ kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên 
tương ứng).
c. Đại não và say xe:
- Vùng chức năng: Vùng vận động, vùng cảm giác, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết, vùng vận 
động ngôn ngữ, vùng thị giác, vùng thính giác...
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
- Say xe: Do sự mất cân bằng thông tin giữa cơ quan thụ cảm thị giác và cơ quan tiền đình (tai trong). 
Thuốc chống say xe giúp ức chế sự hưng phấn quá mức của hệ thần kinh trung ương và cơ quan tiền 
đình, làm giảm các phản xạ buồn nôn, chóng mặt.
Câu 4: (2,0 điểm)
4.1. Chức năng ADN và cấu tạo phù hợp:
- Lưu giữ thông tin di truyền: Trình tự các nuclêôtit sắp xếp nghiêm ngặt quy định thông tin di truyền.
- Truyền đạt thông tin di truyền: Nhờ nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X) và cấu trúc hai mạch xoắn kép, 
ADN có khả năng tự nhân đôi chính xác để truyền thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
4.2. Bài tập Nuclêôtit:
a. Đặc điểm: Phản ánh nguyên tắc bổ sung (, ).
b. Giải thích: Vì sự khác nhau giữa các loài không chỉ nằm ở số lượng, tỉ lệ các loại Nu mà quan trọng 
nhất là trình tự sắp xếp và số lượng tuyệt đối của các Nu trong phân tử ADN.
c. Chủng virus: Đây là ADN mạch đơn. Giải thích: Vì tỉ lệ () và (), không tuân theo nguyên tắc bổ sung 
của ADN mạch kép.
Câu 5: (4,0 điểm)
5.1. Kiểu gen có thể có:
- Nếu gen nằm trên NST thường: .
- Nếu gen nằm trên NST giới tính X (không có trên Y): .
- Nếu gen nằm trên vùng tương đồng X và Y: .
5.2. Giới tính:
- Cá thể A (XX): Cái; Cá thể B (XY): Đực; Cá thể C (X): Cái (trong hội chứng Turner ở người hoặc 
giới tính đực ở một số loài côn trùng).
- Cơ chế hình thành cá thể C: Do sự rối loạn phân li cặp NST giới tính trong giảm phân, tạo ra giao tử 
không chứa NST giới tính (O) kết hợp với giao tử chứa NST giới tính (X).
5.3. Phân bào:
- Kì: Kì sau của nguyên phân (vì các NST đơn đang phân li về 2 cực và số lượng NST tăng gấp đôi tạm 
thời). Bộ NST lưỡng bội .
- Kết quả: Tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào có bộ NST giống hệt tế bào mẹ.
5.4. Bài tập giao tử ():
- Cơ thể này có 5 cặp gen dị hợp. Số loại giao tử bình thường là .
- Khi có rối loạn:
+ Tối đa: loại (tùy thuộc vào số tế bào tham gia rối loạn).
- Nếu có 5 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường:
+ Tối đa: 10 loại (mỗi tế bào sinh tinh tạo 2 loại giao tử khác nhau).
+ Tối thiểu: 2 loại (nếu cả 5 tế bào đều phân li giống hệt nhau).
Câu 6: (4,0 điểm)
6.1. Phép lai thuận nghịch:
- Là phép lai thay đổi vai trò của bố và mẹ (Ví dụ: Đực A x Cái B và Đực B x Cái A).
- Xác định vị trí gen:
+ Nếu kết quả F1 giống nhau ở cả hai phép lai gen nằm trên NST thường.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
+ Nếu kết quả F1 khác nhau và phân bố không đều ở hai giới gen nằm trên NST giới tính.
+ Nếu kết quả F1 luôn giống mẹ gen nằm trong tế bào chất.
6.2. Biện luận Quy luật di truyền:
- Phép lai 1: Hạt trơn: Hạt nhăn = 3:1 Trơn (A) trội hoàn toàn so với Nhăn (a). Di truyền độc lập.
- Phép lai 2: Đỏ, cao: Vàng, thấp ( hạt vàng, thấp) F1 dị hợp 2 cặp gen (), tỉ lệ 9:3:3:1. Đỏ (B), Cao (D) là 
trội.
- Phép lai 3: Tỉ lệ F2 là 9:3:3:1 (biến dạng của 3 cặp gen). Ta thấy tính trạng Đỏ luôn đi kèm với Cao, 
Vàng đi kèm với Thấp Gen quy định màu sắc và chiều cao liên kết hoàn toàn với nhau, cặp gen quy 
định hình dạng hạt phân li độc lập với 2 cặp còn lại.
6.3. Phép lai P:
- a. Số loại kiểu gen: . Số loại kiểu hình: .
- b. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: .
Câu 7: (2,0 điểm)
7.1. Bệnh mù màu:
- a. Kiểu gen: Vợ , Chồng .
- b. Người con trai A (): Do mẹ giảm phân I rối loạn cặp NST giới tính tạo giao tử kết hợp với giao tử Y 
của bố. Hoặc mẹ giảm phân II rối loạn tạo (không phù hợp vì con không bị mù màu). Cơ chế chính xác: 
Giao tử (từ mẹ) + (từ bố).
7.2. Thoái hóa giống:
- Do tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn (chứa gen gây hại) tăng lên và biểu hiện 
ra kiểu hình.
- Không thoái hóa: Khi loài đó vốn đã mang các cặp gen đồng hợp không gây hại (ví dụ: chim bồ câu, 
đậu Hà Lan).
Câu 8: (3,0 điểm)
8.1. Khai thác cá:
- Hồ A: Khai thác quá mức (tỉ lệ cá trước sinh sản chiếm quá cao 58%, cá sau sinh sản quá ít 14%). Quần 
thể có nguy cơ suy thoái.
- Hồ B: Khai thác hợp lý (tỉ lệ cá sau sinh sản cao, đảm bảo nguồn lợi lâu dài).
- Phương hướng: Hồ A cần ngừng đánh bắt cá con, thả thêm cá giống. Hồ B duy trì cường độ đánh bắt 
vừa phải.
8.2. Mối quan hệ:
- Mối quan hệ Vật ăn thịt - Con mồi (Quần thể 1 là con mồi, quần thể 2 là vật ăn thịt).
- Phục hồi: Quần thể 1 phục hồi nhanh hơn vì thường có kích thước nhỏ, vòng đời ngắn, sức sinh sản cao 
hơn vật ăn thịt.
8.3. Chuỗi thức ăn thủy sinh:
- Do môi trường nước có điều kiện sống ổn định, sinh vật có kích thước đa dạng, sự phân tầng mạnh mẽ 
và hiệu suất chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong môi trường nước thường cao hơn trên 
cạn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
 ĐỀ THI HSG LỚP 9
 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG
 MÔN SINH HỌC 9
 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
 ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (3đ):
a. Hãy cho biết prôtêin được phân giải và hấp thụ như thế nào trong hệ tiêu hóa của người?
b. Huyết áp là gì? Hãy cho biết huyết áp sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp nêu ra dưới đây và 
giải thích rõ lí do: Khi ngủ, khi chạy, khi sợ hãi.
c. Tại sao những người sống ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn 
so với người sống ở đồng bằng?
Câu 2 (4đ): 
1, Khi giao phối ruồi cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thì thu được 84 con cái cánh chẻ, 82 con 
cái cánh bình thường, 83 con đực cánh bình thường. Giải thích kết quả?
2, Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. 
Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối đã 
sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu 
con có kiểu gen dị hợp?
Câu 3 (4đ)
1, Hãy trình bày nội dung của phương pháp nghiên cứu di truyền của MenĐen?
2, Đặc điểm độc đáo của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen?
3, Ở thực vật, để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng 
có những cách làm như thế nào?
Câu 4 (3đ)
a. Ở một tế bào của một loài đang giảm phân, các NST đang xếp thành 1 hàng ngang trên mặt phẳng xích 
đạo của thoi vô sắc, tổng số NST trong tế bào là 22 NST. Tế bào đang ở kì nào của giảm phân và bộ NST 
lưỡng bôi của loài là bao nhiêu ?
b. Một tế bào xôma của loài trên đang tiến hành nguyên phân. Tính số NST kép, số NST đơn, số tâm 
động, số crômatit có trong tế bào ở kì đầu và kì sau của quá trình nguyên phân này. Biết rằng quá trình 
nguyên phân diễn ra bình thường.
c. Có năm tế bào mầm đực của loài trên nguyên phân liên tiếp 3 lần để trở thành tinh bào bậc I và giảm 
phân. Các tinh trùng tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 6,25%
- Tính số hợp tử được tạo ra và số NST có trong các hợp tử?
- Nếu hiệu xuất thụ tinh của trứng là 50% thì phải cần có bao nhiêu noãn bào bậc I cần cho sự tạo ra số 
hợp tử nói trên.
Câu 5 (3đ): Ở một quần thể đậu Hà Lan, có các cây mang kiểu gen theo tỷ lệ: 2AA: 3Aa : 1aa. Nếu các 
cây này tự thụ phấn, sau hai thế hệ tỷ lệ kiểu gen AA, aa là bao nhiêu? Biết các hạt nảy mầm 100% và các 
cây con phát triển bình thường.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 17 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 9 cấp Trường (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 6 (3đ): Ở người, xét hai gen trên 2 cặp NST thường; gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, I0. 
Kiểu gen IAIA và IAI0 quy định máu A, kiểu gen IBIB và IBI0 quy định máu B, kiểu gen IAIB quy đinh máu 
AB và kiểu gen I0I0 quy định máu O; Gen quy định dạng tóc có 2 alen D trội hoàn toàn so với d. Một cặp 
vợ chồng có nhóm máu giống nhau sinh con trai tên là T có nhóm máu A, tóc quăn và hai người con gái 
có kiểu hình khác bố mẹ về cả hai tính trạng. Đồng thời hai người con gái này có nhóm máu khác nhau. 
Lớn lên, T kết hôn với H. Cho biết H, bố H và mẹ H đều có nhóm máu A, tóc quăn, nhưng em trai của H 
có nhóm máu O, tóc thẳng. 
a. Theo lí thuyết, xác xuất sinh con đầu lòng là con gái có nhóm máu A, tóc quăn của T và H là bao 
nhiêu?
b. Theo lí thuyết, xác xuất sinh con đầu lòng là con trai có nhóm máu A, tóc thẳng của T và H là bao 
nhiêu?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_17_de_thi_hoc_sinh_gioi_sinh_hoc_9_cap_truong_co_dap_an.docx