Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)

Câu 1: Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ

A. thể tích mol giữa khí A và khí B. B. số mol giữa khí A và khí B.

C. khối lượng giữa khí A và khí B. D. khối lượng mol giữa khí A và khí B.

Câu 2: Khối lượng riêng của một chất là

A. khối lượng của chất đó trong một đơn vị chiều dài.

B. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. thể tích của chất đó trong một đơn vị khối lượng.
D. trọng lượng của chất đó trong một đơn vị thể tích.

Câu 3: Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng

A. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. B. véctơ.

C. để xác định độ lớn của lực tác dụng. D. luôn có giá trị âm.

Câu 4: Đòn bẩy có thể làm thay đổi ………………… tác dụng của lực.

A. độ lớn. B. khối lượng. C. hướng. D. vận tốc.

Câu 5: Trường hợp nào sau đây thể hiện vật có áp suất lớn so với trường hợp còn lại?

A. Một người đứng bằng cả bàn chân trên mặt đất.
B. Một người mang giày cao gót đứng trên mặt đất.
C. Một cuốn sách đặt nằm trên bàn.
D. Một khối gỗ đặt trên mặt sàn bằng mặt rộng.

docx 41 trang Nam Phương 30/04/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THCS PHƯƠNG ĐÔNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
 Thời gian làm bài: 30 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước phương án trả lời đúng. 
Câu 1: Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ
A. thể tích mol giữa khí A và khí B. B. số mol giữa khí A và khí B.
C. khối lượng giữa khí A và khí B. D. khối lượng mol giữa khí A và khí B.
Câu 2: Khối lượng riêng của một chất là
A. khối lượng của chất đó trong một đơn vị chiều dài.
B. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. thể tích của chất đó trong một đơn vị khối lượng.
D. trọng lượng của chất đó trong một đơn vị thể tích.
Câu 3: Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. B. véctơ.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng. D. luôn có giá trị âm.
Câu 4: Đòn bẩy có thể làm thay đổi  tác dụng của lực.
A. độ lớn. B. khối lượng. C. hướng. D. vận tốc.
Câu 5: Trường hợp nào sau đây thể hiện vật có áp suất lớn so với trường hợp còn lại?
A. Một người đứng bằng cả bàn chân trên mặt đất.
B. Một người mang giày cao gót đứng trên mặt đất.
C. Một cuốn sách đặt nằm trên bàn.
D. Một khối gỗ đặt trên mặt sàn bằng mặt rộng.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1:
a. Một gói kẹo có khối lượng 250g và thể tích 50 cm 3 . Hãy tính khối lượng riêng của chất làm nên gói 
kẹo đó?
b. Khi đi leo núi hoặc di chuyển lên cao, con người thường cảm thấy tai bị ù. Hãy giải thích vì sao hiện 
tượng này xảy ra?
Câu 2: Hãy nêu một ví dụ thực tế để chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển, đồng thời giải thích ví dụ 
đó để làm rõ rằng áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương?
 HẾT
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGIỆM
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án D B A C B
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1:
a. Khối lượng: m = 250 g = 0,25 kg
Thể tích: V = 50 cm3= 50.10-6 m3 = 5.10-5 m3 
Công thức:
D = m/ V
Tính:
D = 0,25 / 5.10-5 = 5000kg/ m³. 
Kết luận:
Khối lượng riêng của chất làm nên gói kẹo là 5000 kg/m³.
b. 
- Khi leo núi hoặc đi lên cao, áp suất không khí giảm dần theo độ cao. Trong khi đó, áp suất bên trong tai 
(trong màng nhĩ) chưa kịp thay đổi để cân bằng với áp suất bên ngoài.
- Sự chênh lệch áp suất giữa bên trong và bên ngoài màng nhĩ làm màng nhĩ bị căng hoặc bị ép, dẫn đến 
cảm giác ù tai.
Câu 2:
Ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển:
- Khi úp một cốc thủy tinh chứa đầy nước lên tấm ni lông cứng và nhấc lên, tấm ni lông bám chặt vào 
miệng cốc và không rơi xuống.
Giải thích:
- Trong trường hợp cốc và tấm ni lông, không khí bên ngoài có áp suất lớn tác dụng lên tấm ni lông, giữ 
cho nó áp sát vào miệng cốc. Điều này chứng tỏ áp suất khí quyển tồn tại.
- Áp suất khí quyển không chỉ tác dụng từ phía trên xuống mà còn từ mọi phía. Tấm ni lông bị không khí 
bên ngoài ép vào đáy cốc từ phía dưới và xung quanh → chứng tỏ áp suất khí quyển tác dụng theo mọi 
phương.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 MÔN: Khoa học tự nhiên 8
 TP HỒ CHÍ MINH
 (PHÂN MÔN VẬT LÍ)
 TRƯỜNG THCS TƯƠNG BÌNH HIỆP
 Thời gian: 30 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
 m V M
 D D D 
A. V B. m C. D = m.D D. v
Câu 2: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu 
trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân. B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ D. Cần một cái cân và một bình chia độ.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 nghĩa là 1cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 4: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là: 
A. D = 10d B. d = 10D C. D + d = 10 D. D=10/d
Câu 5: Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 2 cm x 3 cm x 4 cm, khối lượng 48g. Khối lượng riêng 
của vật liệu làm khối hình hộp là:
A. 0,5 kg/cm3 B. 0,5 g/cm3 C. 2 kg/cm3 D. 2 g/cm3
Câu 6: Áp lực là:
A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Câu 7: Muốn tăng áp suất thì: 
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Câu 8: Một áp lực 600N gây áp suất 2000N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn
A. 3000cm2 B. 300 cm2 C. 30 cm2 D. 0,3 cm2
Câu 9: Một chiếc tàu ngầm đang di chuyển dưới mặt biển. Áp kế trên tàu chỉ áp suất nước tác dụng vào 
vỏ tàu tăng dần cho biết tàu đang di chuyển thế nào?
A. Tàu đang lặn xuống. B. Tàu đang nổi lên. C. Tàu đang đi ngang. D. Tàu đang vòng lại.
Câu 10. Bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. Không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất lớn.
B. Không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất thấp.
C. Không khí bị giữ bên trong bọt tác dụng áp suất như nhau theo mọi phương.
D. Không khí bị giữ bên trong bọt không tác dụng áp suất lên màng bong bóng.
Câu 11. Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ giá trị P1 nhúng vật vào nước thì 
lực kế chỉ giá trị P2. Hãy chọn câu đúng.
A. P1 = P2. B. P1 > P2. C. P1 < P2. D. P1 ≥ P2.
Câu 12. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng trong nước, một thỏi nhúng trong dầu. Thỏi 
nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn?
A. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước 
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
B. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước 
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Hai thỏi chịu tác dụng lực đẩy Archimesdes như nhau vì chúng có cùng thể tích.
D. Không đủ điều kiện để so sánh.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tại sao khi lặn sau xuống dưới biển, lại thấy tức ngực, khó thở
Câu 2. Moment lực là gì? Moment lực có đặc điểm gì? 
Câu 3. 
Một xe máy ủi lớn dùng trong xây dựng có trọng lượng 400 000 N.
a. Tính áp suất của xe máy ủi di chuyển trên nền đất mềm, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích 
với mặt đất là 2 m2.
b. Hãy so sánh áp suất của xe máy ủi với áp suất của một xe tải chở hàng có trọng lượng 120 000 N, diện 
tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là 1500 cm2.
Câu 4. Một chiếc bè hình chữ nhật dài 3 m, rộng 1,5 m nằm yên trên mặt nước. Biết đáy bè ngập sâu 
trong nước 0,2 m, trọng lượng riêng của nước 10 000 N/m3. 
a. Tính lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên bè? 
b. Tính trọng lượng của bè khi đó?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 
 CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 ĐÁP ÁN A D C B D A B A A C B B
PHẦN II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án
 + Khi lặn xuống nước ta lại có cảm giác tức ngực vì: Khi lặn càng sâu áp suất trong lòng 
 chất lỏng càng tăng, nên áp suất giữa nước và cơ thể độ chênh lệch càng lớn. Do vậy có cảm 
 1
 giác tức ngực.
 + Cách khắc phục: Mặc trang phục chuyên dụng, luyện tập để thích nghi.
 + Moment lực: là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh 
 một điểm hoặc một trục.
 2 + Moment lực có đặc điểm:
 - Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay của lực càng lớn.
 - Giá của lực càng xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay của lực càng lớn.
 Đổi: 1500 cm2 = 0,15 m2
 a) Áp suất của xe máy ủi lên nền đất là:
 2
 p1 = F1/S1 = P1/S1 = 400 000/2 = 200 000N/m
 3 b) Áp suất của xe tải chở hàng lên mặt đường là:
 2
 p2 = F2/S2 = P2/S2 = 120 000/0,15 = 800 000N/m
 Vậy áp suất của xe máy ủi lên nền đất nhỏ hơn áp suất của xe tải chở hàng lên mặt đường. 
 (Vì: 200 000N/m2 < 800 000N/m2)
 Thể tích phần đáy bè chìm trong nước:
 V = 3 x 1,5 x 0,2 = 0,9 m3
 a. Lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên bè:
 4 FA = d.V = 10 000 . 0,9 = 9 000 N
 b. Trọng lượng của bè:
 Vì bè nằm yên trên mặt nước nên chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
 FA = P = 9 000 N
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
 BẮC NINH (PHÂN MÔN VẬT LÍ)
 Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho hình ảnh một số thiết bị điện cơ bản sau:
 (1) (2) (3) (4)
Hình ảnh nào là của thiết bị điện trở?
A. (1).B. (2).C. (3).D. (4).
Câu 2. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của 
vật đó có dạng nào sau đây?
 m V
 D . D .
A. D = m.V.B. V C. m D. D = 2m.V.
Câu 3. Muốn đo khối lượng riêng của viên bi bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 4. Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
 F S
 p . p .
A. S B. p = F.S.C. F D. p = d. V.
Câu 5. Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là FA = d. V. Ở hình vẽ dưới đây thì V là thể tích nào?
A. Thể tích toàn bộ vật.B. Thể tích chất lỏng.
C. Thể tích phần chìm của vật.D. Thể tích phần nổi của vật.
Câu 6. Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Câu 7. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
D. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
Câu 8. Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ
A. không tác dụng lên vật.B. làm vật tịnh tiến.
C. làm quay vật.D. làm vật đứng yên.
Câu 9. Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F. Tình huống nào sau đây, lực F sẽ gây tác 
dụng làm quay đối với vật?
A. Giá của lực F không đi qua trục quay.B. Giá của lực F song song với trục quay.
C. Giá của lực F đi qua trục quay.D. Giá của lực F có phương bất kì.
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. 
 푭
a) Từ công thức hãy đưa ra nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất.
 풑 = 푺
b) Lưỡi dao, kéo cần mài cho thật sắc còn móng nhà và chân bàn, ghế thì cần làm to bản và chắc chắn. 
Em hãy giải thích tại sao người ta lại làm như vậy.
Câu 2. Một quả cầu treo vào một lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 2 N. Nhúng chìm quả cầu vào 
nước thì lực kế chỉ 1,4 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
a) Hãy chỉ ra phương, chiều của lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu.
b) Tính độ lớn của lực đẩy Archimedes.
 --------- HẾT ---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp Án B B C A C A D C A
II. TỰ LUẬN
 Câu Hướng dẫn
 푭
 a) Từ công thức đưa ra nguyên tắc làm tăng, giảm áp suất:
 풑 = 푺
 - Làm tăng áp suất bằng cách:
 + Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép.
 + Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt bị ép.
 + Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt bị ép.
 - Làm giảm áp suất bằng cách:
 Câu 1 + Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép.
 + Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt bị ép
 + Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt bị ép.
 b)
 - Lưỡi dao, kéo mài sắc để giảm diện tích tiếp xúc nên làm tăng áp suất lên vật giúp việc 
 cắt, gọt dễ dàng hơn.
 - Móng nhà, chân bàn, ghế làm to bản, chắc chắn để tăng diện tích tiếp xúc làm giảm áp 
 suất lên mặt đất giúp nhà cửa, bàn ghế chắc chắn, an toàn hơn.
 a) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu: phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
 Câu 2 b) Độ lớn của lực đẩy Archimedes là:
 FA = P1 - P2 = 2 - 1,4 = 0,6 (N)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 18 Đề thi cuối Kì 1 Vật lí 8 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Đơn vị thường dùng để đo khối lượng riêng của 1 chất?
A. kg B. kg/m3 C. m3 D. g/cm2
Câu 2: Trong các đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị đo áp suất?
A. N/m2 B. N.m2. C. N.D. N/m 3
Câu 3: Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
A. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
 B. lực có giá song song với trục quay. C. lực có giá cắt trục quay.
D. lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 4: Tình huống nào sau đây xuất hiện mô men lực?
A. Vận động viên đang trượt tuyếtB. Bóng đèn treo trên trần nhà
C. Cánh cửa quay quanh bản lề D. Nước chảy từ trên xuống
Câu 5: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau 
đây?
A. Tốc độ phản ứngB. Cân bằng hoá họcC. Phản ứng một chiềuD. Phản ứng thuận nghịch
Câu 6: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì:
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất
B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất
C. để tăng áp suất lên mặt đất
D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất
PHẦN II:CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN. 
Câu 7: Một người đứng hai chân ,tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104 N/m2. Diện tích của một bàn 
chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,015m2. Hỏi 
A. Diện tích hai bàn chân là ?
B. Diện tích mặt bị ép là?
C. trọng lượng của người đó?
D. khối lượng của người đó?
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 8. Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất định?
 ------------------------------------------HẾT----------------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_18_de_thi_cuoi_ki_1_vat_li_8_canh_dieu_co_dap_an.docx