Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án)

TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

a. Nhiễm sắc thể là gì?

b. Hãy vẽ sơ đồ mối quan hệ gữa gene và tính trạng.

c. Allele B có số nucleotide loại A là 600, loại G là 900. Allele B bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C tạo thành allele b. Hãy tính số nucleotide mỗi loại của allele b.

Câu 2 (2 điểm)

Dùng 14,874 lit khí CO ở điều kiện chuẩn để khử vừa đủ một lượng oxide Fe2O3 (được lấy từ một mẫu quặng và đã qua giai đoạn làm giàu quặng) đến khi sau phản ứng chỉ thu được m gam chất rắn (là kim loại Fe) và V lít khí CO2 (đo ở đkc).

a. Viết phương trình hoá học xảy ra?

b. Tính m gam Fe và V lít khí CO2 (ở đkc)?

Câu 3 (2 điểm)

Một vật AB = h = 2 cm có hình dạng mũi tên đặt trước thấu kính phân kì có tiêu cự OF = f = 6 cm, vật AB vuông góc với trục chính và cách trục chinh 12 cm, A nằm trên trục chính.

a. Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính?

b. Nhận xét về ảnh vừa vẽ được?

docx 77 trang Đan Chi 22/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án)

Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án)
 Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN KHTN 9
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 20... - 20...
 Thời gian làm bài:  phút
 ĐỀ CHÍNH THỨC – ĐỀ A (Không kể thời gian phát đề)
 Họ và tên:.... Lớp:.
TỰ LUẬN (3 câu = 3,0 điểm) 
Câu 1. (1,0 điểm) 
 Phân biệt kim loại và phi kim dựa vào tính chất vật lí và hóa học cơ bản. 
Câu 2. (1,0 điểm) 
 Nêu cách tách kim loại từ hợp chất và cho biết vai trò của hợp kim trong đời sống. 
Câu 3. (1,0 điểm) 
 Một đoạn mạch có hiệu điện thế 12 V, cường độ dòng điện chạy qua là 2 A. 
a) Tính điện trở của đoạn mạch. 
b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
 ĐÁP ÁN
TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) 
+ Kim loại: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, có tính dẻo. 
+ Phi kim: dẫn điện kém, không có ánh kim, dễ gãy. 
Câu 2. (1,0 điểm) 
+ Kim loại được tách từ hợp chất bằng phương pháp hóa học hoặc điện phân. 
+ Hợp kim giúp tăng độ bền, chống ăn mòn, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. 
Câu 3. (1,0 điểm) 
 U 12
a) Điện trở: R = = = 6 Ω 
 I 2
b) Công suất: P = U⋅I = 12⋅2 = 24 W
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN KHTN 9
 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 20... - 20...
 Thời gian làm bài:  phút
 ĐỀ CHÍNH THỨC – ĐỀ B (Không kể thời gian phát đề)
 Họ và tên:.... Lớp:.
TỰ LUẬN (3 câu = 3,0 điểm) 
Câu 1. (1,0 điểm) 
 Trình bày khái niệm động năng và thế năng. 
Câu 2. (1,0 điểm) 
 Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại trong thực tế. 
Câu 3. (1,0 điểm) 
 Một đoạn mạch có điện trở 10 Ω, mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 20 V. 
a) Tính cường độ dòng điện qua mạch. 
b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
 ĐÁP ÁN
TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) 
+ Động năng: năng lượng của vật do chuyển động mà có. 
+ Thế năng: năng lượng của vật do vị trí hoặc trạng thái mà có. 
Câu 2. (1,0 điểm) 
Dãy hoạt động hóa học giúp so sánh mức độ hoạt động hóa học của kim loại, dự đoán phản ứng và lựa chọn 
kim loại phù hợp trong sản xuất. 
Câu 3. (1,0 điểm) 
 U 20
a) I = = = 2 A 
 R 10
b) P = U⋅I = 20⋅2 = 40 W
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 BẮC NINH NĂM HỌC 20... - 20...
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
 Thời gian làm bài:  phút (không kể thời gian giao đề)
TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Kim loại và hợp kim có nhiều ứng dụng trong đời sống: Thép (thành phần chính là sắt - 
iron, Fe) được dùng làm khung chịu lực của các công trình xây dựng; đồng (copper, Cu) dùng làm dây dẫn 
điện; nhôm (aluminium, Al) được dùng làm xoong, nồi, chảo.
a) Sắp xếp các kim loại trên (Fe, Cu, Al) theo chiều mức độ hoạt động hoá học tăng dần.
b) Các kim loại trên có những tính chất vật lí chung nào?
c) Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có) khi cho các kim loại trên tác dụng với dung dịch hydrochloric 
acid (HCl).
d) Trong các kim loại trên, kim loại nào có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy? 
Kim loại nào có thể điều chế được bằng phương pháp khử oxide ở nhiệt độ cao bằng CO?
e) Trong thép, carbon là nguyên tố quan trọng. Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở dạng than hoạt tính thường 
được dùng làm gì trong thực tế (nêu 2 ứng dụng)?
Câu 2 (1,0 điểm).
a) Thế năng trọng trường của một vật là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thế năng trọng trường của 
vật?
b) Một vật khối lượng 2 kg đang chuyển động với tốc độ 5 m/s ở độ cao 2 m. Tính động năng và cơ năng 
của vật.
Câu 3 (0,75 điểm). 
a) Khúc xạ ánh sáng là gì? Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết suất nhỏ hơn sang môi trường chiết suất 
lớn hơn, tia sáng lệch về phía nào so với pháp tuyến?
b) Tia sáng đi từ thủy tinh ra không khí với góc tới 50°. Xác định có xảy ra phản xạ toàn phần không? Biết 
chiết suất của thủy tinh là 1,5.
Câu 4 (1,75 điểm).
Quan sát sơ đồ mô tả chu kì tế bào trong hình 3 và cho biết:
 Hình 3
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
4.1. Một chu kì tế bào gồm những kì nào? Kỳ nào có thời gian dài nhất?
4.2. Sơ đồ hình 3 mô tả quá trình phân bào nào?
4.3. Tế bào trong sơ đồ hình 3 có số lượng nhiễm sắc thể 2n bằng bao nhiêu? Biết quá trình phân bào diễn 
ra bình thường?
4.4. Trong quá trình phân bào, hãy cho biết ý nghĩa của hiện tượng: Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại vào 
kì giữa, sau đó lại dãn xoắn tối đa vào kì cuối. 
 --------- HẾT ---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
TỰ LUẬN (5,0 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 1 (1,5 điểm).
 a) Mức độ hoạt động hoá học tăng dần: Cu < Fe < Al 0,25
 b) Tính chất vật lí chung: dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim 0,25
 c) Phương trình hoá học:
 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 0,5
 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
 d) Al điều chế bằng phản ứng điện phân nóng chảy.
 0,25
 Fe, Cu điều chế bằng phương pháp khử oxide ở nhiệt độ cao bởi CO.
 e) Nêu được 2 trong các ứng dụng sau: mặt mạ phòng độc, khẩu trang, chất khử 
 0,25
 màu, khử mùi.
 Câu 2 (1,0 điểm).
 a) * Thế năng trọng trường là năng lượng của một vật có được khi nó ở độ cao nhất 
 định so với mặt đất hoặc so với vị trí được chọn làm mốc để tính độ cao. 0,25
 * Các yếu tố ảnh hưởng đến thế năng trọng trường:
 - Trọng lượng của vật P (N)
 0,25
 - Chiều cao của vật so với mốc h (m)
 1 1
 b) * Động năng: W mv2 .2.52 25 J
 đ 2 2 0,25
 * Thế năng: Wt = P.h = 10.m.h = 10.2.2 = 40 J
 * Cơ năng: Wc = Wđ + Wt = 25 + 40 = 65 J 0,25
 Câu 3 (0,75 điểm).
 a)
 * Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách khi truyền 0,25
 từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
 * Khi ánh sáng đi từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường chiết suất lớn thì 0,25
 tia sáng bị lệch về phía pháp tuyến.
 b) Góc tới hạn phản xạ toàn phần là ith thì 
 n2 1 o
 sin ith ith 41,8 0,25
 n1 1,5
 0 0
 So sánh: i = 50 > ith = 41,8 → Xảy ra phản xạ toàn phần.
 Câu 4 (1,75 điểm).
 - Chu kì tế bào gồm:
 4.1
 + Kỳ trung gian (G1, S, G2) 0,25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 + Kỳ đầu, giữa, sau, cuối 0,25
 - Kỳ có thời gian dài nhất: kỳ trung gian 0,25
 Lưu ý: nếu chỉ nói kì trung gian không kể được G1, S, G2 cho 0,125 điểm
4.2 Mô tả quá trình nguyên phân 0,25
4.3 2n = 4 0,25
 - Ở kì giữa, NST đóng xoắn cực đại là để bảo vệ NST và giúp cho NST dễ dàng 0,25
 trượt về 2 cực tế bào mà không đứt gãy. Nếu NST không đóng xoắn cực đại thì đến 
4.4 kì sau, khi NST phân li sẽ dễ bị đứt gãy.
 - Đến kì cuối, NST dãn xoắn để các gen trên NST thực hiện sao mã, phân tử DNA 0,25
 nhân đôi và NST nhân đôi.
 --------- HẾT ---------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 UBND XÃ NGHĨA KHÁNH KIỂM TRA HỌC KỲ I
 TRƯỜNG THCS NGHĨA AN NĂM HỌC 20... - 20...
 MÔN: KHTN 9
 Thời gian làm bài:  phút
 (không kể thời gian phát đề)
 Họ và tên: .............................................................................. Số báo danh: .......
B. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
a. Nhiễm sắc thể là gì?
b. Hãy vẽ sơ đồ mối quan hệ gữa gene và tính trạng.
c. Allele B có số nucleotide loại A là 600, loại G là 900. Allele B bị đột biến thay thế 1 cặp A T bằng 1 
cặp G C tạo thành allele b. Hãy tính số nucleotide mỗi loại của allele b.
 Câu 2 (2 điểm)
 Dùng 14,874 lit khí CO ở điều kiện chuẩn để khử vừa đủ một lượng oxide Fe 2O3 (được lấy từ một 
mẫu quặng và đã qua giai đoạn làm giàu quặng) đến khi sau phản ứng chỉ thu được m gam chất rắn (là kim 
loại Fe) và V lít khí CO2 (đo ở đkc).
a. Viết phương trình hoá học xảy ra?
b. Tính m gam Fe và V lít khí CO2 (ở đkc)?
Câu 3 (2 điểm)
 Một vật AB = h = 2 cm có hình dạng mũi tên đặt trước thấu kính phân kì có tiêu cự OF = f = 6 cm, 
vật AB vuông góc với trục chính và cách trục chinh 12 cm, A nằm trên trục chính.
a. Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính?
b. Nhận xét về ảnh vừa vẽ được?
 Hết
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Tự luận (6 điểm):
 Câu Nội dung Điểm
 a. Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất 
 1,0đ
 chủ yếu của tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực
 b. Gene → mRNA → Protein → Tính trạng
 Câu 1 0,5đ
 (DNA)
 (2 điểm)
 c.
 A = T = 600 – 1 = 599 (nucleotide) 0,25đ
 G = C = 900 + 1 = 901 (nucleotide) 0,25đ
 PTHH : 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2 0,5đ
 n CO = 0,6 mol 0,25đ
 Câu 2 Tỉ lệ số mol: 3 1 2 3 (mol) 0,25đ
 (2 điểm) Đề bài có: 0,6 0,2 0,4 0,6 mol 0,25đ
 Vậy: mFe = 0,4 x 56 = 22,4 g 0,25đ
 VCO2 = 0,6 x 24,79 = 14,874 lit 0,5đ
 a. 
 Câu 3 1,5đ
 (2 điểm)
 b. Ảnh là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật 0,5đ
 (Học sinh làm cách khác mà đúng vẫ cho điểm tối đa) 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 27 Đề thi KHTN 9 cuối Kì 1 phần Tự luận (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 5
 UBND PHƯỜNG HỘI AN ĐÔNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 20... - 20...
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 9
 Thời gian:  phút (không kể thời gian giao đề)
 ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày kiểm tra: .........................
TỰ LUẬN (06 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
a/ Cho các chất sau: C3H8, H2CO3, C2H6O, NaCl. Chất nào là chất hữu cơ, chất nào là chất vô cơ?
b/ Viết các công thức cấu tạo của C4H10?
c/ Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane X thu được 3 mol carbon dioxide. Tìm công thức phân tử X? Gọi tên 
alkane X?
 Câu 2. (1,5 điểm) Gang là một loại hợp kim của sắt với 
 hàm lượng carbon khoảng 2-5% và một số nguyên tố 
 khác. Nguyên liệu để sản xuất gang là quặng sắt (thường 
 là quặng hematite với thành phần chính là Fe 2O3), than 
 cốc và chất tạo xỉ như CaCO 3, SiO2,. Các nguyên liệu 
 này được xếp thành từng lớp xen kẽ và được cho di 
 chuyển chậm từ miệng lò xuống đáy lò, tiếp xúc với luồng 
 không khí nóng đi ngược từ phía đáy lò lên (như hình 1)
 a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình 
 luyện gang. 
 b/ Người ta dùng 200 tấn quặng hematite với hàm lượng 
 Fe2O3 là 30 % để luyện gang. Loại gang này chiếm 95% 
 sắt. Tính khối lượng gang thu được, biết hiệu suất của quá 
 trình sản xuất là 96%?
Câu 3. (1,5 điểm)
a/ Vẽ đường đi của tia sáng khi đi từ nước có chiết suất 1,33 ra không khí có chiết suất 1 và bị khúc xạ. 
Cho ví dụ trong thực tế về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
b/ Một tia sáng hẹp truyền từ môi trường có chiết suất 3 đến mặt phân cách với môi trường khác có chiết 
suất n. Để tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc i ≥ 60o sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn 
phần thì chiết suất n phải thoả mãn điều kiện gì?
c/ Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 24 cm, 
cách thấu kính một khoảng OA = d = 18 cm. Điểm A nằm trên trục chính. Nêu cách dựng ảnh và vẽ ảnh 
A’B’ của vật AB qua thấu kính.
Câu 4. (1,5 điểm) Cho biết các codon mã hoá một số amino acid như sau:
 5’GAU3’ 5’UAU3’ 5’AGU3’ 5’CAU3’
 Codon 5’AUG3’
 5’GAC3’ 5’UAC3’ 5’AGC3’ 5’CAC3’
 Amino acid Aspartic acid Tyrosine Serine Histidine Formyl methionine
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_27_de_thi_khtn_9_cuoi_ki_1_phan_tu_luan_co_dap_an.docx