Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 3: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

Câu 4: Đâu không phải là năng lượng hóa thạch?

A. Dầu hỏa B. Than đá C. Khí thiên nhiên D. Gỗ

Câu 5: Nhiên liệu hóa thạch là:

A. nguồn nhiên liệu tái tạo.

B. đá chứa ít nhất 50% xác đông và thực vật.

C. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.

D. nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước.

Câu 6: Dòng điện xoay chiều là:

A. dòng điện luân phiên đổi chiều. B. dòng điện không đổi.

C. dòng điện có chiều từ trái qua phải. D. dòng điện có một chiều cố định.

Câu 7: Đặc điểm của NST giới tính là

A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.

B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào

C. số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài

D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

Câu 8: Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là

A. XX ở nữ và XY ở nam. B. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX

C. XX ở nam và XY ở nữ. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.

Câu 9: Hội chứng down ở người là dạng đột biến

A. dị bội xảy ra trên cặp NST thường. B. đa bội xảy ra trên cặp NST thường.

C. dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính. D. đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học là

A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như amino acid, nucleotide.

B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxygen.

D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.

Câu 11: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

Câu 12: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ ?

A. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.

B. Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.

D. Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

Câu 13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung:

1. Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

2. Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

3. Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

4. Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.

5. Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

6. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.

Số nội dung đúng là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?

A. CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.

B. CLTN tạo nên những đột biến có lợi.

C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN.

D. CLTN là một quá trình ngẫu nhiên.

docx 144 trang Minh1120 02/05/2026 61
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri 
 thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ + ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II KHTN 9
A. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì II, khi kết thúc nội dung: 
+) Phân môn Vật lí: Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo.
+) Phân môn Hoá học: Bài 35. Khai thác nhiên liệu hóa thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu.
+) Phân môn Sinh học: Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, gồm 20 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 4 câu)
+ Phần tự luận: 5,0 điểm (Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
+ Nội dung nửa đầu học kì: 25% (2,5 điểm)
+ Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
B. Bản đặc tả
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 1. Điện Nhận Nhận biết
 (4 tiết) biết - Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn 1 C1
 dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức tính điện trở tương 
 đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
 - Nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 - Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
 - Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R; Nêu ý nghĩa và đơn vị các đại 
 lượng trong công thức. 1 C2
 - Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố nối tiếp:
 = 1 = 2 =  = 푛; 푈 = 푈1 + 푈2 +  + 푈푛
 - Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố song song: 1 C3
 = 1 + 2 +  + 푛; 푈 = 푈1 = 푈2 =  = 푈푛
 - Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện 
 trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2
 - Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện 
 1 1 1
 trở mắc song song: 
 R tđ R1 R 2
 - Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng 
 cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường).
 - Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 Thông - Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng 
 hiểu điện trong mạch.
 - Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng điện 
 đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và 
 tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
 - Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn 
 mạch điện mắc nối tiếp.
 - Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn 
 mạch điện mắc song song.
 Vận - Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn
 dụng - Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, 
 cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc song 
 song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy 
 trong mạch chính.
 - Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở tương đương của đoạn mạch 
 một chiều mắc nối tiếp, mắc song song trong một số trường hợp đơn giản.
 - Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc 
 song song, trong một số trường hợp đơn giản.
 - Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn 
 giản.
 Vận dụng cao
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 Tính được điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong đoạn mạch hỗn 
 hợp
 Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập nâng cao
 2. Điện từ (7 - Biết rằng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến 
tiết) Nhận thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
 biết - Nêu được khái niệm của dòng điện xoay chiều. 1 C6
 - Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi 
 chiều)
 - Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một 
 chiều.
 - Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
 Thông - Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện 
 hiểu của cuộn dây
 - Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 
 (dòng điện luân phiên đổi chiều).
 1 C21
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 - Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, 
 tác dụng từ, tác dụng sinh lí
 Vận 
 dụng Vận dụng cao
 - Vận dụng nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều để chế tạo được máy phát 
 điện mini, vận hành và giải thích nguyên tắt hoạt động của nó.
3. Năng lượng Nhận - Nhận biết được các dạng năng lượng trên Trái đất. 2 C4,5
với cuộc sống biết +) Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch.
 (4 tiết) +) Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái 
 tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng 
 lượng từ dòng sông).
 - Mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất 
 đến từ Mặt Trời.
 Thông -Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô 
 hiểu nhiễm môi trường.
 Vận - Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó 1 C22
 dụng - Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo 
 vệ môi trường.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 Nhận - Nêu được khái niệm về alkene. 2 C15,16
 biết - Nêu được tính chất vật lí của ethylene.
4. Giới thiệu - Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng 
về chất hữu cơ. hợp nhựa polyethylene (PE).
Hydrocarbon - Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên 
và nguồn và khí mỏ dầu.
nhiên liệu (5 - Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, 
tiết) khí).
 Thông - Viết được công thức cấu tạo của ethylene.
 hiểu - Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm 
 mất màu nước bromine (nước brom), phản ứng trùng hợp. Viết được các phương 
 trình hoá học xảy ra.
 - Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng 
 đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính 
 chất hoá học cơ bản của alkene.
 -Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; 
 một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên 
 (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).
 Vận - Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó có cách 1 C24
 dụng ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than) 
 trong cuộc sống.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
5. Ethylic Nhận - Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn. 1 C17
Alcolhol và biết - Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,).
Acetic acid (7 - Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.
tiết) - Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của 
 ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ 
 sôi.
 - Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
 - Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm).
 - Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của 
 acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, 
 công thức phân tử.
 1 C18
 Thông - Viết được công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
 hiểu - Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng 
 với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra.
 - Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng 
 với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét 
 và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.
 - Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene
 - Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu 
 tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 - Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim 
 loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá, viết được các phương 
 trình hoá học xảy ra.
 - Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic (phản 
 ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản 
 ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.
 - Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic 
 alcohol, viết được các phương trình hoá học xảy ra.
6. Lipid. Nhận - Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức 
Carbohydrate. biết tổng quát của chất béo đơn giản là (R-COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
Protein. - Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan).
Polymer (10 - Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng 1 C19
tiết) trong cơ thể.
 - Trình bày được ứng dụng của chất béo.
 - Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate.
 - Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, 
 màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose.
 - Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng 
 của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công 
 nghiệp thực phẩm).
 - Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose.
 - Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 7 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 9 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Số ý TL/số câu 
 Câu hỏi
 hỏi TN
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt
 TL TN TL TN
 (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
 - Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo nên, 
 liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein.
 - Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
 - Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích, cấu tạo, phân loại 
 polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
 - Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan).
 - Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, 
 bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, 
 hiệu quả.
 - Trình bày được ứng dụng của polyethylene.
 Thông - Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá), viết được phương 
 hiểu trình hoá học xảy ra.
 - Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng 
 lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit hoặc 
 enzyme), viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân 
 tử.
 - Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của 
 glucose.
 - Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, 
 sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_7_de_thi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_9_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran.docx