Bộ đề thi học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội Lớp 3 (Có đáp án)

Câu 1. Các loài cá sử dụng cơ quan nào để hô hấp dưới nước?

A. Mang. B. Vây. C. Đuôi. D. Miệng.

Câu 2. Hành động nào sau đây không thể hiện tiêu dùng tiết kiệm và bảo vệ môi trường?

A. Tận dụng vỏ chai nhựa để làm lọ hoa hoặc trồng cây.

B. Gắp nhiều thức ăn vào bát nhưng không ăn.

C. Tận dụng quần áo cũ làm giẻ lau hoặc quần áo cho động vật.

D. Sử dụng túi nilon tự phân hủy.

Câu 3. Tại sao em không nên nuốt kẹo cao su vào bụng?

A. Cơ thể sẽ tiêu hoá nó

B. Kẹo cao su sẽ mắc kẹt trong ruột non.

C. Kẹo cao su đi qua hệ thống tiêu hoá xuống đại tràng dẫn đến cản trở quá trình tiêu hoá.

D. Nó quá ngọt.

Câu 4. Em không nên làm gì để bảo vệ hệ tiêu hóa?

A. Ăn xong vận động nhẹ nhàng. B. Uống nước ngoài giếng chưa đun sôi.

C. Không ăn thức ăn để lâu ngày. D. Rửa tay trước khi ăn.

Câu 5. Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?

A. Gan và thận. B. Tim và mạch máu.

C. Não và phổi. D. Ruột non và ruột già.

Câu 6. Vì sao không nên đi giày dép quá chật?

A. Vì sẽ ảnh hưởng đến sự lưu thông của máu. B. Vì chân sẽ bị nhỏ lại.

C. Vì sẽ khó đi. D. Vì trông sẽ không đẹp.

Câu 7. Quá trình thực hiện yêu cầu viết bài vào vở theo thứ tự

A. Não tiếp nhận thông tin điều khiển tay để viết ghi nhớ.

B. Ghi nhớ điều khiển tay để viết não tiếp nhận thông tin.

C. Điều khiển tay để viết ghi nhớ não tiếp nhận thông tin.

D. Não tiếp nhận thông tin ghi nhớ điều khiển tay để viết.

Câu 8. Tại sao phải tránh tiếp xúc với nơi có tiếng ồn mạnh hoặc tiếng động mạnh thường xuyên?

A. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.

B. Vì dễ dẫn đến viêm tai dẫn đến nghe không rõ.

C. Vì làm giảm tính đàn hổi của màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.

D. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến bị điếc.

docx 25 trang Thế Anh 21/08/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề thi học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội Lớp 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội Lớp 3 (Có đáp án)

Bộ đề thi học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội Lớp 3 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II
 Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3
 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Các loài cá sử dụng cơ quan nào để hô hấp dưới nước?
A. Mang. B. Vây. C. Đuôi. D. Miệng.
Câu 2. Hành động nào sau đây không thể hiện tiêu dùng tiết kiệm và bảo vệ môi trường?
A. Tận dụng vỏ chai nhựa để làm lọ hoa hoặc trồng cây.
B. Gắp nhiều thức ăn vào bát nhưng không ăn. 
C. Tận dụng quần áo cũ làm giẻ lau hoặc quần áo cho động vật.
D. Sử dụng túi nilon tự phân hủy.
Câu 3. Tại sao em không nên nuốt kẹo cao su vào bụng?
A. Cơ thể sẽ tiêu hoá nó
B. Kẹo cao su sẽ mắc kẹt trong ruột non.
C. Kẹo cao su đi qua hệ thống tiêu hoá xuống đại tràng dẫn đến cản trở quá trình tiêu hoá.
D. Nó quá ngọt.
Câu 4. Em không nên làm gì để bảo vệ hệ tiêu hóa?
A. Ăn xong vận động nhẹ nhàng. B. Uống nước ngoài giếng chưa đun sôi.
C. Không ăn thức ăn để lâu ngày. D. Rửa tay trước khi ăn. 
Câu 5. Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
A. Gan và thận. B. Tim và mạch máu.
C. Não và phổi. D. Ruột non và ruột già.
Câu 6. Vì sao không nên đi giày dép quá chật?
A. Vì sẽ ảnh hưởng đến sự lưu thông của máu. B. Vì chân sẽ bị nhỏ lại.
C. Vì sẽ khó đi. D. Vì trông sẽ không đẹp.
Câu 7. Quá trình thực hiện yêu cầu viết bài vào vở theo thứ tự
A. Não tiếp nhận thông tin → điều khiển tay để viết → ghi nhớ.
B. Ghi nhớ → điều khiển tay để viết → não tiếp nhận thông tin.
C. Điều khiển tay để viết → ghi nhớ → não tiếp nhận thông tin.
D. Não tiếp nhận thông tin → ghi nhớ → điều khiển tay để viết.
Câu 8. Tại sao phải tránh tiếp xúc với nơi có tiếng ồn mạnh hoặc tiếng động mạnh thường xuyên?
A. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.
B. Vì dễ dẫn đến viêm tai dẫn đến nghe không rõ.
C. Vì làm giảm tính đàn hổi của màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.
D. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến bị điếc.
Câu 9. Ý nào không đúng với việc tự chăm sóc sức khỏe?
A. Ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng. B. Hằng ngày luyện tập thể dục thể thao.
C. Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
D. Không cần chăm sóc sức khỏe, bị bệnh đi tới bác sĩ uống thuốc sẽ khỏi.
Câu 10. Mặt trời mọc ở đằng nào?
A. Đông. B. Tây. C. Nam. D. Bắc.
Câu 11. Vĩ tuyến gốc chính là
A. Chí tuyến Bắc. B. Xích đạo. C. Chí tuyến Nam. D. Hai vòng cực.
Câu 12. Hai đồng bằng châu thổ lớn nhất, nhì nước ta là các đồng bằng
A. Sông Thái Bình, sông Đà. B. Sông Cả, sông Đà Nẵng.
C. Sông Cửu Long, sông Hồng. D. Sông Mã, sông Đồng Nai.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1. (2 điểm) Vì sao có hiện tượng ngày và đêm? Các hành tinh trong hệ Mặt Trời được sắp xếp từ 
gần đến xa như thế nào? 
Câu 2. (2 điểm) Tại sao tim làm việc cả đời mà không biết mệt mỏi? Hãy nêu những việc em có thể làm 
để chăm sóc trái tim của mình. ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 ĐIỂM) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 A B C B B A
 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
 D C D A B C
B. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 ĐIỂM)
 Câu Nội dung đáp án Biểu điểm
 Câu 1 - Hiện tượng ngày và đêm sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục của nó (1 điểm)
 (2 điểm) nên mọi bề mặt của Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng.
 - Sao Thủy – Sao Kim – Trái Đất – Sao Hỏa – Sao Mộc – Sao Thổ - Thiên 
 Vương – Hải Vương. (1 điểm)
 Câu 2 - Tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi vì thời gian làm việc bằng thời (1 điểm)
 (2 điểm) gian nghỉ ngơi.
 - Những việc làm chăm sóc trái tim: (1 điểm)
 + Không hút thuốc lá.
 + Ăn uống điều độ, khoa học.
 + Cắt giảm lượng đường và tránh lối sống ít vận động. ĐỀ SỐ 2
 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II
 Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3 
 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước phương án đúng 
Câu 1: Tập thở buổi sáng có lợi gì?
A. Buổi sáng sớm không khí thường trong lành, chứa nhiều khí ô xi, ít khói bụi.
B. Thở sâu vào buổi sáng sớm sẽ hít thở được không khí sạch, hấp thụ được nhiều khí ôxi vào máu, thải 
được nhiều Khí các-bô-níc ra ngoài qua phổi.
C. Cả 2 ý trên.
Câu 2: Chức năng của tim là?
A. Đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim.
B. Co bóp, đẩy máu đi khắp cơ thể.
C. Đưa máu từ tim đến các cơ quan.
Câu 3: Hàng ngày em làm gì để giữ sạch mũi, họng?
A. Cần lau sạch mũi.
B. Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc các loại thuốc sát trùng khác.
C. Cả 2 ý trên.
Câu 4: Đâu là các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
A. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, mạch máu
B. Miệng, dạ dày, dây thần kinh, ruột già
C. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
Câu 5: Việc nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa?
A. Ăn uống đầy đủ chất.
B. Nghỉ ngơi sau khi ăn xong.
C. Ăn đồ ăn vặt trước khi đi ngủ.
Câu 6: Não có chức năng gì?
A. Điều khiển mọi suy nghĩ, cảm xúc
B. Điều khiển cách ứng xử và hoạt động của cơ thể
C. Tiếp nhận các thông tin từ các giác quan thông qua các dây thần kinh.
D. Tất cả các ý trên
Câu 7: Việt Nam nằm ở đới khí hậu nào?
A. đới lạnh B. đới ôn hòa C. đới nóng
Câu 8: Bề mặt Trái đất được chia thành mấy châu lục?
A. 4 châu lục B. 5 châu lục C. 6 châu lục
Câu 9: Đánh dấu x vào trước câu trả lời phù hợp với ý kiến của em
Em sẽ làm gì khi thấy các bạn khác chơi những trò chơi nguy hiểm?
A. Không làm gì? B. Cùng tham gia chơi trò chơi đó. C. Báo cho thầy cô giáo và người lớn biết. D. Khuyên bạn không nên chơi trò chơi đó.
B. TỰ LUẬN:
Bài 1: Chọn các từ trong khung để điền vào chỗ. cho phù hợp.
Tủy sống, cột sống, hộp sọ, các dây thần kinh, dây thần kinh não, dây thần kinh tuỷ, não.
a) Cơ quan thần kinh gồm có:. và.
b) Não được bảo vệ trong. Từ não có một số dây thần kinh đi thẳng tới các cơ 
quan của cơ thể và ngược lại. Những dây thần kinh đó được gọi là các
c) Tuỷ sống nằm trong. Từ tuỷ sống có rất nhiều dây thần kinh đi tới tất cả các cơ 
quan của cơ thể và ngược lại. Những dây thần kinh đó được gọi là các.
Bài 2: Kể tên những thức ăn, đồ uống nào không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (kể ít nhất 4 loại).
Bài 3: Hãy ghi các bộ phận cơ quan tiêu hóa vào tranh. ĐÁP ÁN THAM KHẢO
A. TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9
 C B C C C D C C D
B. TỰ LUẬN
Bài 1: Điền từ vào chỗ trống:
a) Cơ quan thần kinh gồm có: não, tủy sống và các dây thần kinh.
b) Não được bảo vệ trong hộp sọ. Từ não có một số dây thần kinh đi thẳng tới các cơ quan của cơ thể và 
ngược lại. Những dây thần kinh đó được gọi là các dây thần kinh não.
c) Tuỷ sống nằm trong cột sống. Từ tuỷ sống có rất nhiều dây thần kinh đi tới tất cả các cơ quan của cơ 
thể và ngược lại. Những dây thần kinh đó được gọi là các dây thần kinh tủy.
Bài 2: Thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn:
1. Rượu, bia.
2. Thuốc lá.
3. Thức ăn quá mặn (nhiều muối).
4. Mỡ động vật (thức ăn quá nhiều dầu mỡ).
Bài 3: Các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (theo thứ tự từ trên xuống):
- Thực quản
- Dạ dày
- Gan
- Ruột già ĐỀ SỐ 3
 Trường: ..................................................... ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3
 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Bộ phận chân của động vật được sử dụng để?
A. Nằm. B. Ngủ. C. Tiêu hóa. D. Di chuyển.
Câu 2. Nhóm thực vật có ích cho con người là?
A. Cây chè, cây thuốc lá, cây lúa. B. Cây lúa, cây khoai, cây chè.
C. Cây chè, cây su hào, cây cần sa. D. Cây thuốc phiện, cây cần sa, cây thuốc lá.
Câu 3. Răng có vai trò gì? 
A. Trộn thức ăn khi nhai. B. Làm mềm thức ăn khô. 
C. Tạo ra cảm giác ngon miệng. D. Nghiền nhỏ thức ăn. 
Câu 4. Tại sao không nên ăn quả ngay khi vừa vặt ở trên cây xuống?
A. Quả trên cây bị dính nhiều bụi bẩn, vi khuẩn từ môi trường và các chất hoá học khi chăm sóc cây.
B. Em không thích ăn loại quả đó.
C. Quả chưa chín nên ăn không ngon.
D. Chưa gọt vỏ.
Câu 5. Tim đập liên tục khoảng bao nhiêu lần mỗi ngày?
A. 85 000 lần. B. 100 000 lần. C. 90 000 lần. D. 95 000 lần.
Câu 6. Bệnh tuần hoàn nào dưới đây dễ mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học?
A. Bệnh nước ăn chân. B. Bệnh thấp tim. C. Bệnh tay chân miệng. D. Bệnh á sừng.
Câu 7. Phản xạ do bộ phận nào trong cơ thể điều khiển?
A. Tuỷ sống. B. Não. C. Dạ dày D. Tim
Câu 8. Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ không điều kiện?
A. Trời rét tự giác mặc áo cho ấm. B. Chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
C. Chạy bộ thì người đổ mồ hôi. D. Sáng ngủ dậy đánh răng rửa mặt.
Câu 9. Ngày thế giới phòng chống ma túy là
A. 24.6. B. 25/6. C. 26/6. D. 27/6.
Câu 10. Cho biết trên la bàn nam châm kí hiệu N chỉ hướng nào?
A. Bắc. B. Đông. C. Nam. D. Tây.
Câu 11. Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở
A. Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây. B. Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.
C. Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây. D. Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.
Câu 12. Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
A. Vị trí của thủ đô. B. Kinh tuyên giữa. C. Biên giới quốc gia. D. Điểm cực đông.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1. (2 điểm) Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên. Câu 2. (2 điểm) Theo em, tác hại của thuốc lá đối với hệ thần kinh là gì? Nếu có người rủ em hút thuốc 
lá, em sẽ làm gì?
 ĐÁP ÁN
 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 ĐIỂM) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 D B D A B B
 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
 A D C A D C
B. PHẦN TỰ LUẬN: (4,0 ĐIỂM)
 Câu Nội dung đáp án Biểu điểm
 - Điểm giống nhau: (1 điểm)
 + Bề mặt tương đối bằng phẳng và gợi sóng.
 Câu 1
 - Điểm khác nhau: (1 điểm)
 (2 điểm)
 + Đồng bằng: Địa hình thấp, có độ cao tuyệt đối dưới 200m
 + Cao nguyên: Có sườn dốc, độ cao tuyệt đối trên 500m
 - Tác hại của thuốc lá đối với hệ thần kinh: (1 điểm)
 + Gây ra các rối loạn về tư duy và tri giác.
 + Gây rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
 + Ảnh hưởng tới giấc ngủ.
 Câu 2 + Tăng nguy cơ đột quỵ, suy giảm nhận thức...
 (2 điểm) - Nếu có người rủ em hút thuốc lá, em sẽ: (1 điểm)
 + Từ chối và khuyên các bạn không nên hút thuốc lá vì nó ảnh hưởng đến 
 sức khỏe và bị nghiêm cấm trong pháp luật.
 + Nếu không từ chối được, em sẽ nhờ đến sự giúp đỡ của người lớn để có 
 biện pháp kịp thời, tránh hậu quả đáng tiếc. ĐỀ SỐ 4
 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II
 Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 3
 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Con cua là động vật bò theo hướng
A. Lên trên. B. Xuống dưới. C. Bò ngang. D. Chéo sang trái.
Câu 2. Đâu là cách sử dụng thực vật hợp lí
A. Trồng cây tam thất để sản xuất thực phẩm có lợi cho sức khỏe.
B. Lén vất các loại rau mà mình không thích ăn. 
C. Vặt hoa của cây bưởi. 
D. Ăn khoai tây mọc mầm.
Câu 3. Đâu không phải triệu chứng của bệnh đau dạ dày
A. Đau bụng vùng thượng vị. B. Ợ chua, ợ nóng, ợ hơi.
C. Đại tiện ra máu. D. Chán ăn, biếng ăn. 
Câu 4. Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
A. Gan và thận. B. Tim và mạch máu.
C. Não và phổi. D. Ruột non và ruột già.
Câu 5. Quá trình thực hiện yêu cầu viết bài vào vở theo thứ tự
A. Não tiếp nhận thông tin → ghi nhớ → điều khiển tay để viết.
B. Não tiếp nhận thông tin → điều khiển tay để viết → ghi nhớ.
C. Ghi nhớ → điều khiển tay để viết → não tiếp nhận thông tin.
D. Điều khiển tay để viết → ghi nhớ → não tiếp nhận thông tin.
Câu 6. Thế nào là bữa ăn hợp lí?
A. Có sự kết hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu 
của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.
B. Có sự phối hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, tạo ra nhiều món ăn hấp dẫn, không cung cấp đủ 
nhu cầu của cơ thể về dinh dưỡng. 
C. Không có sự đa dạng các loại thực phẩm mà chỉ tập trung vào một loại thực phẩm mà người dùng yêu 
thích, cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng lượng.
D. Có nhiều món ăn được tạo ra từ các loại thực phẩm, không chú trọng nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng 
của cơ thể.
Câu 7. Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn là. Chọn phương án đúng nhất.
A. Dầu ăn, lạc, cà rốt, dưa hấu, thịt bò. B. Rượu, bia, bông cải trắng, bắp cải.
C. Rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà quay. D. trứng, cá, nước lọc, phô mai.
Câu 8. Cách xác định bốn phương chính dựa vào phương Mặt trời lặn là 
A. Đứng thẳng, hai tay dang ngang, tay phải hướng về phía Mặt Trời mọc, thì: tay phải chỉ phương đông, 
tay trái chỉ phương tây, trước mặt là phương bắc, sau lưng là phương nam. B. Đứng thẳng, hai tay dang ngang, tay trái hướng về phía Mặt Trời lặn, thì: tay trái chỉ phương tây, tay 
phải chỉ phương đông, trước mặt là phương bắc, sau lưng là phương nam.
C. Hai đáp án đều đúng.
D. Hai đáp án đều sai.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?
A. Quanh năm nóng.
B. Lượng mưa trung bình năm từ 1.000 mm đến trên 2.000 mm. 
C. Có gió Tín phong thổi thường xuyên.
D. Có góc chiếu của ánh sáng mặt trời rất nhỏ.
Câu 10. Hai đồng bằng châu thổ lớn nhất, nhì nước ta là các đồng bằng
A. Sông Thái Bình, sông Đà. B. Sông Cả, sông Đà Nẵng.
C. Sông Cửu Long, sông Hồng. D. Sông Mã, sông Đồng Nai.
Câu 11. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
A. Hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.
B. Hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.
C. Hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.
D. Hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về vũ trụ?
A. Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
B. Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
C. Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
D. Là khoảng không gian vô tận chửa các vệ tinh.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1. (2 điểm) 
a. Chúng ta có thể xác định các phương trong không gian dựa vào?
b. Điều gì sẽ xảy ra khi la bàn không được đặt trên mặt phẳng?
Câu 2. (2 điểm)
a. Theo em, thức ăn nhanh có lợi cho sức khỏe hay không? Vì sao?
b. Em hãy nêu các thực phẩm có lợi cho sức khỏe mà em biết.

File đính kèm:

  • docxbo_de_thi_hoc_ki_2_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_3_co_dap_an.docx