Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Cao Bằng (Có đáp án)
Câu 1. Người ta dùng một loại còi còn gọi là "còi câm" để điều khiển, huấn luyện chó nghiệp vụ. Còi câm này phát ra
A. sóng siêu âm. B. sóng ánh sáng. C. tia X. D. tia gamma.
Câu 5. Hình dưới vẽ một bình chứa không khí. Không khí bị giữ lại bởi một giọt dầu trong ống hẹp. Khi bình nóng lên, giọt dầu trong ống dâng lên. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
A. Các phân tử khí chuyển động ra xa nhau hơn.
B. Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
C. Các phân tử khí va chạm vào bình với một lực lớn hơn.
D. Các phân tử khí trở nên lớn hơn.
Câu 9. Hình bên gồm một thanh nam châm (1), cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho thanh nam châm tịnh tiến lại gần cuộn dây thì thấy kim của điện kế lệch đi. Đây là hiện tượng
A. cảm ứng điện từ. B. siêu dẫn.
C. nhiễm điện do hưởng ứng. D. dẫn điện tự lực.
Câu 11. Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a, b, c, d trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ bằng nhau ứng với trạng thái của các điểm
A. a, c. B. a, d. C. b, c. D. b, d.
Câu 13. Cho một khối khí lí tưởng xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp bốn thì thể tích khí sẽ
A. tăng lên 2 lần. B. tăng lên 1,5 lần. C. giảm xuống 2 lần. D. giảm xuống 1,5 lần.
Câu 14. Khi nước đá đang tan thì nội năng của vật
A. ban đầu tăng sau đó giảm. B. không đổi.
C. giảm đi. D. tăng lên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Cao Bằng (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 CAO BẰNG MÔN: VẬT LÍ LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) 0 1 1 23 Cho biết: 3,14;T K t C 273;R 8,31 J.mol .K ; N A 6,02.10 hạt/mol. Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Người ta dùng một loại còi còn gọi là "còi câm" để điều khiển, huấn luyện chó nghiệp vụ. Còi câm này phát ra A. sóng siêu âm. B. sóng ánh sáng. C. tia X. D. tia gamma. Câu 2. Hình vẽ nào sau đây xác định đúng lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện nằm trong vùng không gian có từ trường đều? A. Hình 2. B. Hình 3. C. Hình 4. D. Hình 1. 235 Câu 3. Hạt nhân 92 U có năng lượng liên kết 1784 MeV . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là A. 5,46MeV /nuclôn. B. 12,48MeV / nuclôn. C. 7,59MeV /nuclôn. D. 19,39MeV /nuclôn. Câu 4. Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20 C lên đến nhiệt độ 40 C thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần? A. 2,5 lần. B. 2 lần. C. 1,07 lần. D. 1,5 lần. Câu 5. Hình dưới vẽ một bình chứa không khí. Không khí bị giữ lại bởi một giọt dầu trong ống hẹp. Khi bình nóng lên, giọt dầu trong ống dâng lên. Phát biểu nào dưới đây không chính xác? A. Các phân tử khí chuyển động ra xa nhau hơn. B. Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn. C. Các phân tử khí va chạm vào bình với một lực lớn hơn. D. Các phân tử khí trở nên lớn hơn. Câu 6. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng A. lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó. B. lực đẩy lên các vật đặt trong nó. C. lực hút lên các vật đặt trong nó. D. lực điện lên điện tích đứng yên đặt trong nó. 235 Câu 7. Hạt nhân uranium 92 U được cấu tạo từ các hạt A. neutron. B. nucleon. C. electron. D. proton. Câu 8. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J / kg , nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0 C là A.1,67 kJ. B. 167 MJ . C. 167 kJ . D. 167 J . Câu 9. Hình bên gồm một thanh nam châm (1), cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho thanh nam châm tịnh tiến lại gần cuộn dây thì thấy kim của điện kế lệch đi. Đây là hiện tượng A. cảm ứng điện từ. B. siêu dẫn. C. nhiễm điện do hưởng ứng. D. dẫn điện tự lực. Câu 10. Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo A. chiều dài. B. thể tích. C. diện tích. D. nhiệt độ. Câu 11. Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a, b, c, d trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ bằng nhau ứng với trạng thái của các điểm A. a, c. B. a, d. C. b, c. D. b, d. Câu 12. Để một tờ giấy ướt ngoài nắng, sau một lúc tờ giấy khô lại. Đây là hiện tượng A. bay hơi. B. nóng chảy. C. thăng hoa. D. ngưng tụ. Câu 13. Cho một khối khí lí tưởng xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp bốn thì thể tích khí sẽ A. tăng lên 2 lần. B. tăng lên 1,5 lần. C. giảm xuống 2 lần. D. giảm xuống 1,5 lần. Câu 14. Khi nước đá đang tan thì nội năng của vật A. ban đầu tăng sau đó giảm. B. không đổi. C. giảm đi. D. tăng lên. Câu 15. Từ thông Q qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi? A. từ t1 đến t2. B. từ 0 đến t1. C. từ 0 đến t2. D. từ t2 đến 14 . Câu 16. Hình bên là mô hình sự lan truyền sóng điện từ hình sin. Trong quá trình lan truyền, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn dao động A. cùng pha, vuông góc với nhau và hợp với phương truyền sóng điện từ góc 45 . B. ngược pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng điện từ. C. cùng pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng điện từ. D. ngược pha, vuông góc với nhau và hợp với phương truyền sóng điện từ góc 45 . Câu 17. Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm N1 vòng và được đặt vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 220V không đổi, cuộn thứ cấp có N2 vòng thay đổi được nhờ núm vặn để lấy ra các điện áp hiệu dụng 3V, 6V, 9V và 12V . Tỉ số N1/ N2 lớn nhất là 220 110 220 55 A. . B. . C. . D. . 3 3 9 3 Câu 18. Hình bên mô tả một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp? A. Chì. B. Nhôm. C. Thép. D. Đồng. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol. a) Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít. b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích. c) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp. d) Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là 507 C . 27 Câu 2. Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân Nhm13 Al đang đứng 27 30 1 yên gây ra phản ứng hạt nhân: X 13 Al 15 P 0 n , phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc. a) Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch. b) Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron. c) Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng. d) Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ 3,03MeV. Câu 3. Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0 C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ. a) Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ 0 C đến 100 C là 75 kJ . b) Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0 C là 60 J . c) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 C là 3,33106 J / kg . d) Nhiệt độ sôi của nước là 100 C . Câu 4. Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: Dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây. a) Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây. b) Họ cho rằng từ trường không thể gây ra dòng điện. c) Nội dung (2) là bước xác định vấn đề cần nghiên cứu trong phương pháp thực nghiệm. d) Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện. PHẦN III. Thí sinh trả lò̀i từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho nhiệt hoá hơi của nước là 2,3106 J / kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu MJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)? Câu 2. Một khung dây phẳng có diện tích 25 cm2 gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4s có độ lớn bằng bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 3. Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 8 năm, khối lượng ban đầu 1 kg . Sau 4 năm lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)? Câu 4. Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i 3cost A , trong đó, t được đo bằng giây (s). Biết rằng trong thời gian 0,1s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A . Tính chu kì của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch ra đơn vị s (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Câu 5. Hình vẽ bên minh họa một thí nghiệm khảo sát tác dụng của lực từ lên dây dẫn mang dòng điện: Khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh a = 10cm gồm 100 vòng được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân bằng dây cách điện. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm và vuông góc với đường sức từ, các cạnh còn lại coi như không chịu ảnh hưởng của từ trường. Dòng điện chạy qua cạnh dưới của khung có cường độ I = 0,5A và có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khoảng cách từ điểm treo hai đĩa cân đến trục quay là bằng nhau. Ban đầu phải đặt quả cân lên đĩa bên trái để đòn cân thăng bằng. Sau đó đảo ngược các cực từ của nam châm để đổi chiều của đường sức từ, để cân thăng bằng trở lại phải thêm vào đĩa cân bên trái một quả cân có khối lượng 150 g . Cho biết gia tốc trọng trường g 10 m / s2 . Tính độ lớn cảm ứng từ trong lòng của nam châm ra đơn vị tesla (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm). Câu 6. Một xilanh một đầu bịt kín chứa khí lí tưởng có áp suất 105 Pa . Ấn pit-tông từ từ để nén khí sao cho nhiệt độ khí trong xilanh không thay đổi. Khi thể tích của khí trong xilanh giảm đi 4 lần thì áp suất của khí tăng thêm 105 Pa . Giá trị của a là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)? ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Chọn A D C C D A B C A Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Chọn D C A A D A C A A PHẦN II. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 1) Đúng. 1) Sai. 1) Đúng. 1) Đúng. Đáp án 2) Sai. 2) Đúng. 2) Sai. 2) Sai. 3) Sai. 3) Sai. 3) Sai. 3) Đúng. 4) Đúng. 4) Đúng. 4) Đúng 4) Đúng PHẦN III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2,3 0,15 0,7 0,4 0,15 3 * Giải chi tiết: Phần II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị p – V. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol. Từ đồ thị đọc được: 5 - Trạng thái (1): V1 2 lít , p1 610 Pa . 5 - Trạng thái (3): V3 2 lít , p3 210 Pa . - Trạng thái (2) nằm trên đường p 2105 Pa . Vì quá trình từ (1) đến (2) là một phần của đường hypebol nên đây là quá trình đẳng nhiệt, do đó p1V1 p2V2. 5 5 Suy ra 610 2 210 V2. Nên V2 6 lít. a) “Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít.” Kết quả tính được là V2 6 lít. Vậy ý a) Đúng. b) “Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích.” Trên đồ thị, từ (2) sang (3) là đoạn nằm ngang, tức là áp suất không đổi, còn thể tích thay đổi từ 6 lít về 2 lít. Đó là quá trình đẳng áp, không phải đẳng tích. Vậy ý b) Sai. c) “Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.” Từ (1) sang (2) là đường hypebol nên là quá trình đẳng nhiệt, không phải đẳng áp. Vậy ý c) Sai. d) “Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là 507 C .” Đề đã cho nhiệt độ ở trạng thái (1) là 780K. Đổi sang độ C: t1 780 273 507 C. Vậy ý d) Đúng. Kết luận Câu 1: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng. 27 Câu 2. Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân Nhm13 Al đang đứng 27 30 1 yên gây ra phản ứng hạt nhân: X 13 Al 15 P 0 n , phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64MeV . Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc. Trước hết, áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích: - Bảo toàn số khối: AX 27 30 1 31 AX 4. - Bảo toàn điện tích: Z X 13 15 0 15 Z X 2. 4 Vậy hạt X là 2 He,tức là hạt a, gồm 2 proton và 2 neutron. a) “Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.” Đây không phải phản ứng phân hạch vì không có hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn. Đây là phản ứng hạt nhân nhân tạo kiểu bắn phá hạt nhân. Vậy ý a) Sai. b) “Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.” 4 Ta vừa suy ra X 2 He nên nhận xét này đúng. Vậy ý b) Đúng. c) “Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.” Phản ứng hạt nhân không tuân theo bảo toàn khối lượng nghỉ một cách riêng rẽ; nó tuân theo bảo toàn năng lượng toàn phần. Một phần khối lượng có thể chuyển thành năng lượng hoặc ngược lại. Vậy ý c) Sai. d) “Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ 3,03MeV.” Gọi động năng ban đầu của hạt X là K X . Vì hạt nhôm đứng yên nên động năng ban đầu của hệ là K X . Phản ứng thu năng lượng 2,64MeV nên Ksau K X 2,64. 1 Sau phản ứng, hai hạt sinh ra có cùng vận tốc nên nếu gọi vận tốc chung là v thì K (m m )v2. sau 2 P n Theo bảo toàn động lượng: mX vX (mP mn )v. 1 Do đó K m v2 , X 2 X X 1 2 mX Ksau (mP mn )v K X . 2 mP mn Lấy gần đúng khối lượng tỉ lệ với số khối: mX : (mP mn ) 4 : 31. 4 Suy ra K K . sau 31 X Kết hợp với Ksau K X 2,64 4 ta có K K 2,64. 31 X X 4 Suy ra 1 K X 2,64, 31 27 31 K 2,64 K 2,64 3,03 MeV. 31 X X 27 Vậy ý d) Đúng. Kết luận Câu 2: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng. Câu 3. Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0 C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q Từ đồ thị, ta thấy: - Giai đoạn đầu: nhiệt độ giữ ở 0 C , tức là đang nóng chảy. - Nhiệt lượng dùng để nóng chảy hoàn toàn là 60kJ. - Sau đó nước tăng nhiệt độ từ 0 C đến 100 C , ứng với nhiệt lượng tăng thêm từ 60kJ đến 135kJ, tức là 75kJ. - Sau cùng nhiệt độ giữ không đổi ở 100 C , tức là nước đang sôi. Khối lượng viên nước đá là m = 180g = 0,18g a) “Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ 0 C đến 100 C là 75kJ.” Từ đồ thị: Q = 135 – 60 = 75kJ Vậy ý a) Đúng. b) “Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0 C là 60J.” Từ đồ thị, nhiệt lượng nóng chảy là 60kJ, không phải 60J. Vậy ý b) Sai. c) “Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 C là 3,33106 J/kg .” Ta có Q 60103 3,33105 J/kg. m 0,18 Không phải 3,33106 J/kg . Vậy ý c) Sai. d) “Nhiệt độ sôi của nước là 100 C .” Đoạn nằm ngang cuối cùng của đồ thị ứng với nhiệt độ không đổi khi nước sôi, và nhiệt độ đó là 100 C . Vậy ý d) Đúng. Kết luận Câu 3: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng. Câu 4. Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ. Ban đầu, đặt thanh nam châm đứng yên gần ống dây thì điện kế chỉ không có dòng điện qua ống dây. Điều đó cho thấy khi từ thông qua ống dây không đổi thì không có dòng điện cảm ứng. a) “Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây.” Khi nam châm chuyển động tương đối so với ống dây, từ thông qua ống dây biến thiên nên xuất hiện dòng điện cảm ứng. Vậy ý a) Đúng. b) “Họ cho rằng từ trường không thể gây ra dòng điện.” Kết quả thí nghiệm cho thấy khi từ trường qua ống dây biến thiên thì có dòng điện cảm ứng. Vì vậy phát biểu này trái với kết quả thí nghiệm. Vậy ý b) Sai. c) “Nội dung (2) là bước xác định vấn đề cần nghiên cứu trong phương pháp thực nghiệm.” Nội dung (2) có dạng: “Dòng điện tạo ra từ trường... thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện.” Đây là một dự đoán hay giả thuyết khoa học, không phải bước xác định vấn đề cần nghiên cứu. Vậy ý c) Sai. d) “Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện.” Đây chính là kết luận của hiện tượng cảm ứng điện từ: từ trường biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín. Vậy ý d) Đúng. Kết luận Câu 4: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_vat_li_sgd_cao_bang.docx

