2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hà Tĩnh (Có đáp án)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong công nghiệp, khí than ướt được điều chế bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng theo phương trình phản ứng:

C(s) + H2O(g) CO(g) + H2(g) ∆r Ho298 = 130kJ (1)

Để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần

A. tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ. C. dùng xúc tác. D. giảm nhiệt độ.

Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với tính chất của saccharose?

A. Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2.

B. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.

C. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.

D. Saccharose là chất kết tinh, không màu.

Câu 3. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.

Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?

A. B.

C. D. Cl – Cl

Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y. Để phân biệt X và Y người ta sử dụng

A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. Cu(OH)2/OH- đun nóng.

C. thuốc thử Tollens. D. nước bromine.

Câu 5. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của lead (Pb) có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL. Nồng độ lead theo μmol/L trong máu của bệnh nhân này bằng bao nhiêu?

A. 4. B. 2,5. C. 2. D. 3.

Câu 6. Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO4 và dự kiến các cách lắp đặt như sau:

(1) Thanh đồng được đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện.

(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4 trong cùng một cốc.

(3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được đấu nối với cực âm của nguồn điện.

(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO4 ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối.

Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là

A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (1) và (2).

docx 26 trang Hải Đăng 04/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hà Tĩnh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hà Tĩnh (Có đáp án)

2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hà Tĩnh (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 HÀ TĨNH MÔN: HÓA HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; 
Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; 
Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. 
• Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn ( 250C; 1 bar).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong công nghiệp, khí than ướt được điều chế bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng 
theo phương trình phản ứng: 
 o
 C(s) + H2O(g) ⇄ CO(g) + H2(g) ∆r H 298 = 130kJ (1)
Để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần
A. tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ. C. dùng xúc tác. D. giảm nhiệt độ.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với tính chất của saccharose?
 A. Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2.
 B. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.
 C. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
 D. Saccharose là chất kết tinh, không màu.
Câu 3. Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi 
nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.
Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li? 
A. B. 
 + Br hv 
C. D.H3C Cl – ClCH 2 Br H3C CH2  Cl Cl
Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được X và Y. Để phân biệt X và Y người ta sử dụng
 -
A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. Cu(OH)2/OH đun nóng.
C. thuốc thử Tollens. D. nước bromine.
Câu 5. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của lead (Pb) có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng 
phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)] 2- rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA 4- được cung cấp 
 2-
bằng cách tiêm truyền dung dịch Na 2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)] tương đối kém bền, sự trao 
đổi calcium với lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân là 
0,828 μg/mL. Nồng độ lead theo μmol/L trong máu của bệnh nhân này bằng bao nhiêu?
A. 4. B. 2,5. C. 2. D. 3.
Câu 6. Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và 
hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO 4 và dự kiến các cách lắp 
đặt như sau:
(1) Thanh đồng được đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện. (2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO 4 trong cùng một 
cốc.
(3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được đấu nối với cực âm của nguồn điện.
(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO 4 ở hai cốc khác nhau và không có cầu 
muối.
Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là
A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (1) và (2).
Câu 7. Hàng năm nhà máy phân bón sản xuất khoảng 560 000 tấn urea cung cấp ra thị trường. Quá trình 
sản xuất urea thực hiện theo phản ứng tổng quát sau:
 to , p cao
 CO2(g) + 2NH3(g)  CO(NH2)2 + H2O
Dựa vào công nghệ tuần hoàn mà hiệu suất quá trình tổng hợp tại nhà máy đạt khoảng 98%. Khối lượng 
NH3 sử dụng để sản xuất được lượng urea trên gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 340 000 tấn. B. 364 800 tấn. C. 323 800 tấn. D. 312 000 tấn.
Câu 8. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3[CH2]11C6H4SO3Na. B. (C17H35COO)2Ca.
C. C17H35COOK. D. C15H31COONa.
Câu 9. Dây cầu chì thường được làm từ các kim loại như Thiếc (Sn), Chì (Pb) và Cadmium (Cd). Khi 
dòng điện vượt quá mức cho phép, dây chì sẽ nóng chảy và ngắt mạch, ngăn dòng điện tiếp tục lưu thông 
và tránh nguy cơ cháy nổ. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại nói ở trên?
A. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. B. Có tính dẻo cao.
C. Có độ dẫn điện cao.D. Có độ cứng tương đối thấp.
Câu 10. HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông 
hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên gọi của HCOOCH3 là
A. ethyl acetate. B. ethyl formate. C. methyl formate. D. methyl acetate.
Câu 11. Hình dưới đây mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phương pháp được sử dụng trong trường hợp này là phương pháp chưng cất.
(b) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí A sang B là sự ngưng tụ.
(c) Quá trình chuyển trạng thái của chất từ vị trí B sang C là sự bay hơi.
(d) Trong quá trình thí nghiệm, nước làm lạnh được dẫn vào ống sinh hàn ở cửa (2) và thoát ra ở (1).
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 12. Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng? A. Ar (Z = 18). B. Cl (Z = 17). C. Na (Z = 11). D. Al (Z = 13).
Câu 13. Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
 (1) Fe2+(aq) + Ag+(aq) → Fe3+(aq) + Ag(s)
 (2) Fe(s) + 2Fe3+(aq) → 3Fe2+(aq)
Sắp xếp các cặp oxi - hóa khử nào sau đây đúng theo thứ tự giảm dần thế điện cực chuẩn?
A. Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag. B. Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag; Fe2+/Fe.
C. Ag+/Ag; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+. D. Ag+/Ag ; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.
Câu 14. Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
A. Cl2, CH4, SO2. B. CH4, HCl, CO.C. NO, CO, CO 2. D. SO2, NO, NO2.
Câu 15. Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?
A. Lysine. B. Alanine. C. Valine. D. Glutamic acid.
Câu 16. Theo quy định, tất cả các loại chất lỏng, tinh dầu được coi là chất lỏng dễ cháy và là hàng hoá 
nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60°C không được vận chuyển qua đường hàng không. Cho 
điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu thường gặp như sau:
 Tinh dầu Trầm hương Quế Đinh hương Tràm gió Oải hương Thông
 Điểm chớp cháy (°C) 51 87 87 52 68 65
Trong các loại trên, theo quy định có bao nhiêu tinh dầu hành khách được phép mang theo lên máy bay?
A. 4. B. 5. C. 2. D. 6.
Câu 17. Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?
A. Pin mặt trời. B. Pin Galvani. C. Pin nhiên liệu. D. Acquy.
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide.
(b) Tác dụng của chất xúc tác cryolite (Na3AlF6) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 là giảm nhiệt 
độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện và bảo vệ Al sinh ra tránh tiếp xúc với oxygen trong không khí.
(c) Miếng gang để trong không khí ẩm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học. 
(d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở cathode thu được kim loại.
(e) Kim loại cứng nhất là Cs.
(g) Cho mẩu nhỏ Na vào nước có nhỏ vài giọt phenolphtalein, dung dịch sau phản ứng có màu xanh.
Số phát biểu đúng là?
A. 5 B. 4. C. 3. D. 2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của cellulose theo các bước sau:
Bước 1: Cho lần lượt 4,0 ml HNO3, 8,0 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 
60-70°C) khuấy nhẹ trong 5 phút.
Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
a) Sau bước 3, sản phẩm thu được chỉ chứa cellulose trinitrate.
b) Sau bước 3, lấy sản phẩm thu được đốt cháy thấy có khói trắng xuất hiện nhiều.
c) Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột. d) Thí nghiệm trên chứng minh mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy.
Câu 2. Magnesium là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công 
nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình 
Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite:
 t0
 MgCO3.CaCO3(s)  MgO(s) + CaO(s) + 2CO2(g)
- Giai đoạn 2. Dùng silicon trong ferrosilicon (Fe, Si) làm chất khử trong điều kiện chân không:
 t0
 2MgO(s) + 2CaO(s) + Si(s)  2Mg(g) + Ca2SiO4(s)
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là:
 0 0
 t
 ΔrH298 = 183 kJ
 2MgCO3.CaCO3(s) + Si(s)  2Mg(s) + Ca2SiO4(s) + 4CO2(g) 
a) Phản ứng ở giai đoạn 2 thuộc phương pháp nhiệt luyện.
b) Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.
c) Trong phản ứng ở giai đoạn 2, MgO dễ bị khử bởi Si hơn CaO.
d) Từ 1 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3 về khối lượng) thu được 108 kg kim loại 
magnesium. Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%.
Câu 3. Cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ của cây cao su. Mủ cao su là một chất lỏng màu trắng 
sữa, được khai thác bằng cách cạo vỏ cây. Sau khi thu hoạch, mủ cao su phải trải qua nhiều công đoạn 
như bảo quản, đông tụ, cán ép, sấy khô và lưu hoá để tạo ra các sản phẩm cao su có tính đàn hồi và độ 
bền cao, phục vụ cho đời sống và sản xuất. Trong quá trình chế tạo cao su, từ mủ cao su tươi đến cao su 
khô có hiệu suất trung bình 35%, còn từ cao su khô đến loại cao su có thể dùng để sản xuất lốp xe ô tô có 
hiệu suất chuyển hoá 90%. Lốp xe ô tô, xe máy ngoài thành phần là cao su thiên nhiên còn có cao su 
tổng hợp, than đen, thép, vải, phụ gia trong đó thành phần cao su thiên nhiên chiếm 50% về khối 
lượng.
a) Phản ứng lưu hoá cao su là phản ứng tăng mạch polymer.
b) Thành phần chính của cao su thiên nhiên là polyisoprene.
c) Cao su thiên nhiên lưu hoá là polymer bán tổng hợp.
d) Một nhà máy có quy mô trung bình mỗi ngày sản xuất được 10 000 lốp ô tô, mỗi lốp nặng 8 kg thì cần 
chuẩn bị 125 tấn mủ cao su tươi. (quá trình tính toán chỉ làm tròn bước cuối cùng đến hàng đơn vị)
 +
Câu 4. Để loại bỏ ion ammonium (NH 4 ) trong nước thải, trước tiên người ta phải kiềm hóa dung dịch 
nước thải bằng NaOH đến pH = 11, sau đó cho chảy từ trên xuống trong một tháp được nạp đầy các vòng 
đệm bằng sứ, còn không khí được thổi ngược từ dưới lên để oxi hóa NH 3. Phương pháp này loại bỏ được 
khoảng 92% lượng ammonium trong nước thải.
Kết quả phân tích của ba mẫu nước thải khi chưa được xử lý như sau:
 Mẫu Hàm lượng ammonium trong nước thải (mg/lít)
 1 10
 2 18
 3 125
Giả sử tiến hành xử lí ba mẫu nước thải theo phương pháp trên, biết rằng tiêu chuẩn hàm lượng 
ammonium cho phép là 1,0 mg/lít. Cho các nhận định sau: a) Mục đích của việc kiềm hóa ammonium là để thu được ammonia.
b) Tổng lượng ammonium còn lại của mẫu nước thải (1) và (3) là 10,8 mg/lít.
c) Mẫu nước thải (2) đạt tiêu chuẩn cho phép.
d) Phương pháp ngược dòng nhằm mục đích tăng diện tích tiếp xúc giữa ammonia với oxygen không khí.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca 2+, Mg2+. Khi nước cứng 
đi qua cột nhựa, các ion Ca 2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H +, 
Na+ theo sơ đồ sau: 
 2+ + + + +
 M + 2R-SO3X → (R-SO3)2M + 2X (trong đó X là H hoặc Na ).
Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg 2+, Ca2+ trong 
nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên 
thì tổng số mol Mg 2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần 
trăm).
Câu 2. Vào mùa lạnh loại coffee tự làm nóng được sử dụng khá nhiều. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn 
nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 250 mL coffee 
trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40°C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt 
 0 -1
dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1°C). Cho Δf 298 (kJ.mol ) của CaO(s), 
H2O(l), Ca(OH)2(s) lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. 
Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 25%. Tính khối lượng CaO 
theo gam cần cung cấp để làm nóng 250 mL coffee từ 10°C đến 40°C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn kết quả 
đến hàng đơn vị).
Câu 3. Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Công thức của methyl 
cinnamate như hình bên.
Tỉ lệ khối lượng của carbon và oxygen trong phân tử methyl cinnamate là k. Tìm giá trị của k (làm tròn 
kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 4. Cho các chất: glucose (1), tinh bột (2), aniline (3), triolein (4), alanine (5), ethyl aceate (6), 
Ala - Gly (7). Có bao nhiêu chất bị thuỷ phân trong môi trường base?
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các kim loại nhóm IIA đều tan trong nước.
(2) Các kim loại nhóm IA khử được ion kim loại yếu hơn trong dung dịch muối của chúng.
(3) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và có tính oxi hoá yếu.
(4) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
 표
(5) Magnesium có 2+/ = ― 2,356 nên tác dụng mãnh liệt với H2O ở nhiệt độ thường.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến lớn.
Câu 6. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. 
Phản ứng chung trong pin ethanol – oxygen như sau: 0
 C2H5OH(l) + 3O2(g) ⟶ 2CO2(s) + 3H2O (l) ∆rH298 = ― 1366,7kJ 
Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W(3 J s―1) 
liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều 
kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Giá trị của t bằng bao nhiêu? (quá trình tính toán chỉ làm 
tròn bước cuối cùng đến hàng phần mười).
 ----HẾT--- ĐÁP ÁN
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 B C D D A B C A A C D B D D D A A D
 1 2 3 4 1 2 3 4 5 6
 SSSĐ ĐĐĐĐ ĐĐĐS ĐĐSĐ 1,24 37 3,75 3 34 47,5
 ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1.
Đáp án: B.
Phản ứng (푠) + 2 ( )⇌ ( ) + 2( ), 훥 > 0 là phản ứng thu nhiệt, nên muốn cân bằng chuyển 
dịch theo chiều thuận thì phải tăng nhiệt độ.
Câu 2.
Đáp án: C.
Saccharose không có nhóm -CHO tự do, nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 3.
Đáp án: D.
Liên kết 푙 ― 푙 bị phân cắt đồng li sẽ tạo ra 2 gốc tự do:
 푙 ― 푙→ 푙 ⋅ + 푙 ⋅
Câu 4.
Đáp án: D.
Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
Dùng nước bromine để phân biệt vì glucose có nhóm ― nên phản ứng được, còn fructose thì không 
phản ứng trong môi trường này.
Câu 5.
Đáp án: A.
Hàm lượng Pb: 0,828,휇 / 퐿 = 0,828, /퐿
Số mol Pb trong 1 lít:
 0,828 × 10―3
 푛 = = 4 × 10―6, 표푙/퐿
 207
Đổi ra 휇 표푙/퐿:
 4 × 10―6, 표푙/퐿 = 4,휇 표푙/퐿
Câu 6.
Đáp án: B.
Muốn mạ đồng lên chìa khóa sắt:
- chìa khóa phải là cathode (cực âm), 
- thanh đồng là anode (cực dương), 
- cả hai cùng nhúng trong dung dịch CuSO_4. 
Đúng là (2) và (3). Câu 7.
Đáp án: C.
Phương trình:
CO2 2NH3 CO(NH2 )2 H2O
60 tấn urê cần 34 tấn 3.
Với 560000 tấn urê, lượng 3 theo lí thuyết là:
 34
 tấn
 = 560000 × 60 = 317333,3
Do hiệu suất 98%:
 317333,3
 푡ℎ? = 0,98 ≈ 323809 tấn
Gần nhất là 323 800 tấn.
Câu 8.
Đáp án: A.
 3[ 2]11 6 4푆 3 là chất giặt rửa tổng hợp điển hình.
Câu 9.
Đáp án: A.
Dây cầu chì dùng kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp để khi dòng điện quá lớn thì dây nóng chảy, ngắt 
mạch.
Câu 10.
Đáp án: C.
 3 là este tạo bởi acid formic và methanol nên tên là methyl formate.
Câu 11.
Đáp án: D.
Xét các phát biểu:
(a) Đúng: đây là chưng cất. 
(b) Sai: từ A sang B là bay hơi, không phải ngưng tụ. 
(c) Sai: từ B sang C là ngưng tụ, không phải bay hơi. 
(d) Đúng: nước làm lạnh đi vào từ cửa dưới, ra ở cửa trên. 
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Theo đáp án đề cho, chọn D.
Câu 12.
Đáp án: B.
Cl có cấu hình lớp ngoài cùng là 3푠23 5, tức có 7 electron lớp ngoài cùng.
Câu 13.
Đáp án: D.
Từ (1): 퐹푒2+ khử được + nên
 °( +/ ) > °(퐹푒3+/퐹푒2+)
Từ (2): Fe khử được 퐹푒3+ nên
 °(퐹푒3+/퐹푒2+) > °(퐹푒2+/퐹푒) Suy ra:
 +/ > 퐹푒3+/퐹푒2+ > 퐹푒2+/퐹푒
Câu 14.
Đáp án: D.
Mưa acid chủ yếu do các khí 푆 2, NO, 2 gây ra.
Câu 15.
Đáp án: D.
Glutamic acid có công thức:
HOOC CH2 CH2 CH (NH2 ) COOH
nên có 1 nhóm amino và 2 nhóm carboxyl.
Câu 16.
Đáp án: A.
Tinh dầu được phép mang theo nếu điểm chớp cháy ≥ 60° .
Các loại được phép:
- Quế: 87° 
- Đinh hương: 87° 
- Oải hương: 68° 
- Thông: 65° 
Có 4 loại.
Câu 17.
Đáp án: A.
Pin mặt trời hoạt động dựa trên quang năng, không dựa vào phản ứng hóa học.
Câu 18.
Đáp án: D.
Xét các phát biểu:
(a) Sai: không phải mọi kim loại đều tác dụng trực tiếp với oxygen ở điều kiện thường. 
(b) Đúng. 
(c) Sai: gang trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa. 
(d) Đúng: điện phân 푆 4 với điện cực trơ, cathode thu được Cu. 
(e) Sai: kim loại cứng nhất không phải Cs. 
(g) Sai: phenolphtalein chuyển màu hồng, không phải xanh. 
Có 2 phát biểu đúng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu Ý Đúng/Sai Giải thích
 1 a Sai Sản phẩm không chỉ có cellulose trinitrat mà còn có các mức nitrat hóa khác
 Nitrocellulose cháy tạo khói ít (cháy gần như không khói), không phải nhiều 
 1 b Sai
 khói trắng
 Không thể thay bông (cellulose) bằng tinh bột vì cấu trúc khác → phản ứng 
 1 c Sai
 khác 1 d Đúng Mỗi đơn vị glucose có 3 nhóm –OH nên có thể bị nitrat hóa
 2 a Đúng Giai đoạn 2 dùng Si khử MgO → thuộc nhiệt luyện
 2 b Đúng Phản ứng tổng thể cần cung cấp nhiệt → quá trình thu nhiệt
 2 c Đúng MgO dễ bị khử hơn CaO (Mg hoạt động yếu hơn Ca)
 2 d Đúng Tính toán hiệu suất đúng khoảng 90%
 3 a Đúng Lưu hoá tạo cầu nối S → tăng mạch polymer
 3 b Đúng Cao su thiên nhiên là polyisoprene
 3 c Đúng Sau lưu hoá → polymer bán tổng hợp
 3 d Sai Tính toán sai → không cần tới 125 tấn mủ
 4 a Đúng Kiềm hóa: NH_4^+ \rightarrow NH_3
 4 b Đúng Sau xử lí còn 8% → tổng ≈ 10,8 mg/L
 4 c Sai Mẫu (2): 18 \times 8% = 1{,}44 > 1 → chưa đạt
 4 d Đúng Dòng ngược → tăng diện tích tiếp xúc khí – lỏng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1.
Hàm lượng S trong cationite là 7,94%.
Khối lượng S trong 1,00 kg:
 푆 = 1000 × 7,94% = 79,4 g.
Số mol S:
 79,4
 mol.
푛푆 = 32 = 2,48
 M 2 ―
Mỗi ion trao đổi với 2 nhóm ―푆 3 :
 2,48
 2+ mol.
푛 = 2 = 1,24
Đáp án: 1,24.
Câu 2.
Khối lượng coffee:
 = 250 × 1 = 250 g.
Nhiệt lượng cần:
푄 = 훥푡 = 250 × 4,18 × (40 ― 10) = 31350 J = 31,35 kJ.
Tính 훥 phản ứng:
 + 2 → ( )2
훥 = ―985 ― ( ― 635) ― ( ― 286) = ―64 kJ/mol.
Do hao phí 25% ⇒ hiệu quả 75%:
 31,35
푄푡ℎ? = 0,75 = 41,8 kJ.
 41,8
Số mol CaO: mol.
 푛 = 64 ≈ 0,653
Khối lượng:
 = 0,653 × 56 ≈ 37 g.
Đáp án: 37.

File đính kèm:

  • docx2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_ha_ti.docx