Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Phản ứng nào sau đây mô tả quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện ?
A. Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu . B. CuO + H2 → Cu + H2O.
C. CuCl2→ Cu + Cl2 . D. NaCl → Na + Cl2.
Câu 2. Trong công nghiệp , kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm được điều chế bằng phương pháp
A. thủy luyện. B. nhiệt luyện.
C. điện phân dung dịch. D. điện phân nóng chảy.
Câu 3. Nguyên tử kim loại kiềm có cấu hình lớp electron ngoài cùng là
A. ns1. B. ns2. C. ns2np1. D. ns2np3.
Câu 4. Số oxi hóa của nguyên tố Na trong hợp chất NaCl là
A. +3. B. +1. C. +2. D. -1.
Câu 5. Kim loại kiềm có kí hiệu là Li có tên gọi tương ứng là
A. Xesi. B. Natri. C. Liti. D. Kali.
Câu 6. Khi cho Na tác dụng với H2O thì sản phẩm tạo thành là
A.NaOH . B.Na2O và H2 . C.NaOH và O2 . D. NaOH và H2.
Câu 7. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Na. B. Fe. C. Al. D. Mg.
Câu 8. Cho cấu hình electronở lớp ngoài cùng 4s2 .Đó là cấu hình e của nguyên tử nguyên tố
A. Ca. B. Fe. C.Pb. D. Be.
Câu 9. Nhận định nào sau đây không đúng với nhóm IIA
A. To sôi, to nóng chảy thấp. B. Độ cứng cao.
C. Kiểu mạng tinh thể không giống nhau. D. Khối lượng riêng nhỏ.
Câu 10. Sản phẩm của phản ứng Ca + H2O ? + H2
A. CaO. B. Ca(OH)2 . C. CO2. D. CaCO3 .
Câu 11. Nước cứng tạm thời là nước có chứa nhiều ion
A. Fe2+ , Mg2+ , HCO3-. B. Ca2+ , Mg2+ , HCO3-
C. Ba2+ , Mg2+ , HCO3-. D. Mg2+ , Ba2+, NO .
Câu 12. Để nhận biết ion Ca2+ trong dung dịch ta dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. Dung dịch HCl. B.Dung dịch HNO3. C. Dung dịch K2CO3. D. Dung dịch KCl.
Câu 13. Vị trí của Al (Z =13) trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIA.
C. chu kì 2, nhóm IA. D. chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 14. Sản phẩm của phản ứng Al + O2 ?
A. Al2(SO4)3. B. Al2O3 . C. Al(OH)3. D. Al(NO3)3.
Câu 15. Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
A. nhôm clorua. B. nhôm oxit. C. nhôm sunfat. D. nhôm nitrat.
Câu 16. Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
A. KAl(SO4)2.12H2O. B. NaAl(SO4)2.12H2O.
C. NH4Al(SO4)2.12H2O. D. LiAl(SO4)2.12H2O.
Câu 17. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu ( phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
A. Cu. B. Sn. C. Pb. D. Zn.
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không phải là tính chất của kim loại kiềm ?
A. Có màu trắng bạc. B. Mềm.
C. Nhiệt độ nóng chảy thấp. D. Khối lượng riêng lớn.
Câu 19. Tính chất hóa học của kim loại kiềm là
A. có tính khử mạnh. B. có tính khử trung bình.
C. có tính oxi hóa mạnh. D. có tính oxi hóa yếu.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC GIỮA HỌC KÌ II Nội Cấp Số lượng câu hỏi ở các mức độ dung/đơn vị độ Trắc nghiệm TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt kiến thức tư Nhiều lựa chọn ĐúngSai Trả lời ngắn duy (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) - Trình bày được khái niệm điện phân, nguyên Chủ đề: Pin tắc điện phân. 1 điện và điện Điện phân B 1 - Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử ND1. Cấu tạo B kim loại và tinh thể kim loại. Nêu được đặc điểm 1 của kim loại của liên kết kim loại. ND2. Tính - Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chất vật lí và chung và riêng của kim loại. tính chất hoá B - Nêu được một số tính chất vật lí chung của kim 1 2 ý Chủ đề 6 Đại học của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính 2 cương về kim loại ánh kim). loại - Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim). H 1 2 ý 1 - Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hoá học. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử phổ biến của ion kim loại/ kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn các ― + 2― VD cặp: H2O/OH +1/2H2;2H /H2;SO4 , + 4 1 2 + H /SO2 +2H2O ) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl,H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối. - Nêu được khái quát trạng thái tự nhiên của kim B 1 loại và một số quặng, mỏ kim loại phổ biến. - Trình bày được phương pháp tách kim loại hoạt động mạnh như sodium, magnesium, nhôm (aluminium); phương pháp tách kim loại hoạt H 1 2 ý 1 ND3. Tách và động trung bình như kẽm (zinc), sắt (iron); tái chế kim phương pháp tách kim loại kém hoạt động như loại đồng (copper). - Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loại từ một số quặng có trong tự VD nhiên. 1 - Trình bày được nhu cầu và thực tiễn tái chế kim loại phổ biến sắt, nhôm, đồng... ND4. Hợp - Trình bày được khái niệm hợp kim. kim - Trình bày được việc sử dụng phổ biến hợp kim. 1 B - Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng 1 một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, dural,...). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Vận dụng thành phần, tính chất của hợp kim VD giải thích được một số hiện tượng gặp trong cuộc sống. ND 5. Sự ăn - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự mòn kim loại biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự B nhiên. 1 - Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại. - Trình bày được các dạng ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại. - Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí H nghiệm ăn mòn điện hóa đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hóa, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận xét. - Thực hiện được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm ăn mòn điện hoá đối với sắt và thí nghiệm bảo vệ sắt bằng phương pháp điện hoá, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và nhận VD 4 ý 1 xét. - Vận dụng kiến thức ăn mòn kim loại giải thích một số hiện tượng, ứng dụng trong thực tế cuộc sống. 3 - Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố B 1 2 ý nhóm IA. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Chủ đề 7 - Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng Nguyên tố chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA. nhóm IA - Nêu được khả năng tan trong nước của các đơn chất và hợp chất nhóm IA. - Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng ND 1. Đơn nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA. chất nguyên - Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA tố nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại H khác. 1 2 ý - Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên. - Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA. ND2: Hợp - Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm chất nhóm IA. B 1 1 của kim loại - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng nhóm IA của sodium chloride. - Trình bày được quá trình điện phân dung dịch H sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của 1 công nghiệp chlorine - kiềm. - Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate. VD - Phương pháp Solvay sản xuất soda. 1 2 ý - Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày và giải thích được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride tạo các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm. - Thực hiện được hoặc quan sát video thí nghiệm phân biệt các ion Li+, Na+,K+bằng màu ngọn lửa. - Vận dụng tính chất của sodium hydrogencarbonate dung trong kĩ thuật xử lí nước (điều chỉnh pH của nước) - Vận dụng tính chất của sodium carbonate trong việc ứng dụng làm mềm nước cứng, tách loại ion Fe3+ khỏi nước nhiễm phèn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho nguyên tử khối: H=1, C=12, N=14, O=16, Mg=24, Al=27, Cl=35,5, Fe=56, Cu=64, Ag= 108, Na=23. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl→X→NaHCO3→Y→NaNO3. Chất X và Y phù hợp có thể là A. NaClO3 và Na2CO3. B. NaOH và NaClO . C. NaOH và Na2CO3. D. Na2CO3 và NaClO . Câu 2: Gang là vật liệu kim loại có thành phần chính là A. Iron và Carbon ( Fe và C ). B. Aluminium và Magnesium ( Al và Mg ). C. Copper và Zinc(Cu và Zn). D. Copper và Tin ( Cu và Sn ). Câu 3: Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do A. các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể được tìm thấy trong nước ngầm, nước biển. B. các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất. C. các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền. D. các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác. Câu 4: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO ? A. K. B. Ca . C. Ba. D. Fe. Câu 5: Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là A. NaHCO3. B. NaHSO4. C. Na2SO3. D. Na2CO3. Câu 6: Điện phân dung dịch AgNO3 với anode trơ và cathode bằng thép. Quá trình xảy ra ở anode của phản ứng điện phân là + A. 2H2O(l)→O2( g) + 4H (aq) + 4e. B. Ag(s)→Ag+(aq) + 1e. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ― C. 2H2O(l) + 2e→H2( g) + 2OH (aq). D. Ag+(aq) + 1e→Ag(s). Câu 7: Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại từ lithium đến caesium biến đổi theo xu hướng nào? A. Tăng dần. B. Không thay đồi. C. Giảm dần. D. Không theo quy luật. Câu 8: Tính chất vật lí chung của kim loại là A. tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. B. nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. C. tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. D. tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. Câu 9: Trong tinh thể kim loại A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh. B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do. C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyê̂n động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. các electron hóa trị nằm ở lớp vỏ ở mỗi nguyên tử và các nguyên tử nằm cạnh nhau. Câu 10: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây? A. Xút công nghiệp. B. Baking soda. C. Soda. D. Nước Javel. Câu 11: Sự ăn mòn kim loại là A. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. B. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của lực cơ học. C. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác quá trình phân hủy bởi nhiệt. D. sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng lí học của môi trường. Câu 12: Cho iron ( Fe ) tác dụng với sulfur ( S ) đun nóng, thu được muối có công thức là A. FeS. B. FeS2. C. Fe2 S. D. Fe2 S3. Câu 13: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước? A. MgCO3. B. NaCl . C. AgCl . D. BaSO4. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 14: Ở điều kiện chuẩn, những kim loại tan trong hydrochloric acid hoặc sulfuric acid loãng thường có thế điện cực chuẩn A. lớn hơn 0 V . B. lớn hơn ―0,413 V. C. nhỏ hơn ―0,413 V. D. nhỏ hơn 0 V . Câu 15: Một loại đồng thau có chứa 59,63%Cu và 40,37%Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp chất là A. Cu2Zn3. B. Cu3Zn2.C. Cu2Zn. D. CuZn2. Câu 16: Nhôm ( Al ) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm chiếm khoảng 17% khối lớp rắn của Trái Đất. Trong tự nhiên, quặng chính chứa nhôm là bauxite và quặng này là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp. Thành phần chính của quặng bauxite là A. KAl(SO4)2 ⋅ 12H2O. B. Al2O3 ⋅ 2H2O. C. Na3AlF6. D. K2O ⋅ Al2O3 ⋅ 6SiO2. Câu 17: Người ta có thể sử dụng kim loại làm trang sức (cho mục đích làm đẹp) nhờ vào tính chất nào của chúng? A. Ánh kim. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẫn điện. D. Tính dẻo. Câu 18: Hợp kim là A. hỗn hợp của kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định. B. hỗn hợp các kim loại có thành phần ngẫu nhiên. C. một kim loại tinh khiết. D. hỗn họp hai phi kim. PHẨN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch AlCl3. b) Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4, chất rắn sinh ra là kim loại Cu . c) Các kim loại nhóm IA đều cứng và giòn, nguyên nhân là do liên kết kim loại yếu. d) Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là kim loại nhẹ) do có bán kính nguyển tử lớn và cấu trúc mạng tính thể kém đặc khít. Câu 2: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a) Dung dịch soda có môi trường acid nên được dùng để tẩy rửa dầu, mỡ trên thiết bị nhà bếp. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 2 môn Hóa Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) b) Nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA giảm dần theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân. c) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn thu được dung dịch NaOH . d) Thế điện cực chuẩn của các kim loại kiềm đều nhỏ hơn 0 . Câu 3: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? a) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn. b) Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất. c) Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước. d) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Câu 4: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa như sau: Rót dung dịch NaCl bão hòa vào hai cốc thủy tinh (kí hiệu Cốc 1 và Cốc 2). Ở Cốc 1, ngâm một đinh sắt sạch. Ở Cốc 2 , ngâm một đinh sắt có quấn dây kẽm (Zn) quanh thân đinh. Quan sát hiện tượng xảy ra ở cả hai cốc sau 5 ngày. Cho các phát biểu sau: a) Ở Cốc 2, do kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên kẽm đóng vai trò là anode và bị oxy hóa, trong khi đinh sắt là cathode nên được bảo vệ và không bị ăn mòn. b) Nếu thay dây kẽm ở Cốc 2 bằng dây đồng ( Cu ) và thực hiện tương tự, đinh sắt sẽ vẫn được bảo vệ an toàn và không bị gỉ. c) Sau 5 ngày, đinh sắt ở Cốc 1 xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ do xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa giữa sắt và các tạp chất (như carbon) có trong đinh sắt. d) Trong quá trình điện hóa xảy ra tại Cốc 2 , các electron sẽ di chuyển từ đinh sắt sang dây kẽm qua vị trí tiếp xúc giữa hai kim loại. PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 . Câu 1: Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO41M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là bao nhiêu? Câu 2: Cho các kim loại: Na,Ca,Cu,Ag,K. Số kim loại có khả năng khử được nước ở điều kiện thường giải phóng H2 là bao nhiêu? Câu 3: Cho các kim loại sau: K,Ba,Al,Fe,Ni,Cu và Ag . Số kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (với điện cực trơ) là bao nhiêu? Câu 4: Quy trình sản xuất đồng (Cu) từ quặng chứa Cu2 S được thực hiện như sau: 푡0 Giai đoạn 1. Đốt Cu2 S bằng khí oxygen theo phản ứng: 2Cu2 S + 3O2→2Cu2O + 2SO2 Giai đoạn 2. Copper(I) oxide sẽ phản ứng với phần còn lại của Cu2 S theo phản ứng: 2Cu2O + Cu2 S→6Cu + 2SO2Quặng đồng ban đầu chứa khoảng 40%Cu2 S theo khối lượng. Tỉnh khối lượng quặng đồng (theo tấn) cần lấy để điều chế được 1 tấn Cu . Biết hiệu suất của quá trình đạt 90% (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Câu 5: Cho Na tác dụng vừa đủ với 400 mL dung dịch HCl 1 M , kết thúc thí nghiệm thu được 0,3 mol khí (đkc) và dung dịch X . Cô cạn X thu được m gam chất rắn. Tính m.% (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Câu 6: Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá - khử ở bảng sau: DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_12_co_ma_tran_va.docx

