Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm A bao gồm các nguyên tố:
A. Nguyên tố s B. Nguyên tố p
C. Nguyên tố d và nguyên tố f D. Nguyên tố s và nguyên tố p
Câu 2. Orbital nguyên tử (AO) là
(I) khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%.
(II) khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%.
A. (I) đúng, (II) sai. B. (I) sai, (II) đúng. C. (I), (II) đều đúng. D. (I), (II) đều sai.
Câu 3. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
A. Có cùng số proton. B. Có cùng số proton và số neutron
C. Có cùng số khối A. D. Có cùng số neutron
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất.
(2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
(4) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương.
(5) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 6. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần:
A. Khối lượng nguyên tử. B. Độ âm điện của nguyên tử.
C. Bán kính nguyên tử. D. Điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 I. Ma trận đề gồm 70% trắc nghiệm và 30% tự luận: Trắc nghiệm Tự luận Phần I Phần II Phần III NỘI DUNG Đơn vị kiến thức Câu 1 Câu 2 Câu 3 (TNNPA) (TNĐS) (TNTLN) Biết B, H, VD Vận dụng Hiểu Vận dụng Vận dụng Thành phần nguyên tử 2 1. CẤU TẠO NGUYÊN Nguyên tố hóa học 5 1 2 1 1 TỬ Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 6 2 1 2. BẢNG TUẦN HOÀN Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố CÁC NGUYÊN TỐ 2 1 hóa học HÓA HỌC 3. TỔNG HỢP 1 Tổng số câu 16 2 4 1 1 1 Tổng số điểm 4 2 1 1 1 1 Tỷ lệ % điểm 40% 20% 10% 10% 10% 10% II. Dạng câu tự luận: Câu 1 (1,0 điểm): Bài tập tổng số hạt trong một nguyên tử. Câu 2. (1,0 điểm): Bài tập về đồng vị. Câu 3 (1,0 điểm): Bài tập từ cấu hình electron của nguyên tử tìm những tính chất liên quan. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Mức độ nhận thức CHƯƠNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL - Nêu được thành phần cấu tạo nguyên tử. - Điện tích của hạt electron, hạt proton. A - Nêu được kí hiệu nguyên tử dạng ZX. - Từ số hiệu nguyên tử - Nêu được mối liên hệ giữa số p, số e, với (Z) xác định các đại - Làm được các bài tập số hiệu nguyên tử (Z). lượng liên quan. - Làm được các CẤU về tổng số hạt (e, p, n) - Nêu được khái niệm đồng vị, nguyên tố - Xác định được số khối. bài tập về khối TẠO của nguyên tử hóa học. - Viết được cấu hình lượng riêng, thể 1 NGUYÊN - Bài tập về nguyên tử - Xác định được thứ tự các lớp electron và electron nguyên tử. tích và bán kính TỬ khối trung bình. tên các lớp electron - Xác định được nguyên nguyên tử. - Bài tập về đồng vị. - Xác định được số electron tối đa trong một tố là kim loại, phi kim lớp, phân lớp; số phân lớp trong các lớp. hay khí hiếm. Giải thích. - Xác định được số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. Số câu 14 5 2 1 - Nêu được định nghĩa chu kỳ, nhóm A; xác - Dựa vào cấu hình - BT vị trí các nguyên tố BTH CÁC định được mối liên hệ giữa số chu kỳ, nhóm electron nguyên tử xác cùng thuộc một chu kỳ NGUYÊN A với cấu tạo nguyên tử; nêu cấu tạo của định vị trí của nguyên tố hoặc cùng thuộc một 2 TỐ HÓA bảng tuần hoàn; xác định được thông tin của trong bảng tuần hoàn và nhóm A trong BTH. HỌC 1 nguyên tố cụ thể thông qua vị trí trong ngược lại. bảng tuần hoàn. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Số câu 2 0 1 0 0 0 0 Số điểm Tổng số câu 16 6 2 1 Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% * Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học khi làm bài kiểm tra. III. FORM ĐỀ PHẦN I. TN NHIỀU ĐÁP ÁN II. TN ĐÚNG SAI III. TN TRẢ LỜI NGẮN IV. TỰ LUẬN LỚP - 16 câu ( 4đ) 2 câu( 2đ), điểm theo chuẩn - 2 câu ( 1đ) LỚP 10 - 3 câu 3đ - mỗi câu đúng 0,25đ của BGD - 1 câu 0,5đ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) * (Lưu ý: Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) PHẦN 1: (4 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một đáp án. Câu 1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm A bao gồm các nguyên tố: A. Nguyên tố sB. Nguyên tố p C. Nguyên tố d và nguyên tố fD. Nguyên tố s và nguyên tố p Câu 2. Orbital nguyên tử (AO) là (I) khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%. (II) khu vực không gian xung quanh nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%. A. (I) đúng, (II) sai.B. (I) sai, (II) đúng.C. (I), (II) đều đúng. D. (I), (II) đều sai. Câu 3. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử: A. Có cùng số proton.B. Có cùng số proton và số neutron C. Có cùng số khối A.D. Có cùng số neutron 63 65 Câu 4. Copper có 2 đồng vị bền 29 Cu (69,15%) và 29 Cu . Nguyên tử khối trung bình của Copper là A. 64,640.B. 63,617C. 64,383.D. 63,630. Câu 5. Cho các phát biểu sau: (1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất. (2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. (3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. (4) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. (5) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. Số phát biểu đúng là: A. 2B. 5C. 3D. 4 Câu 6. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần: A. Khối lượng nguyên tử.B. Độ âm điện của nguyên tử. C. Bán kính nguyên tử.D. Điện tích hạt nhân nguyên tử. Câu 7. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là : A. 1s22s22p63s23p63d104s2 B. 1s22s22p63s23d104s2 C. 1s22s22p63s23d64s2 D. 1s22s22p63s23p64s2 Câu 8. Điện tích của hạt nhân nguyên tử do loại hạt nào quyết định? A. Hạt proton.B. Hạt neutron.C. Hạt electron. D. Hạt proton và electron. 16 17 18 19 Câu 9. Cho các nguyên tử: 8 X , 8Y , 8 Z, 9T . Cho bốn phát biểu sau: (1) X, Y và Z là 3 đồng vị của nhau. (2) X, Y và Z có cùng số hạt electron. (3) Z và T có cùng số hạt neutron. (4) X, Y và Z thuộc cùng một nguyên tố hóa học. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Số phát biểu đúng là A. 2.B. 3.C. 4.D. 1. Câu 10. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Vị trí X trong bảng tuần hoàn: A. Chu kỳ 3, nhóm VA.B. Chu kỳ 3, nhóm VB.C. Chu kỳ 3, nhóm IIIA.D. Chu kỳ 2, nhóm VA. Câu 11. Nguyên tử X có tổng số hạt (e, p, n) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tử X có số khối là: A. 23B. 27C. 28D. 26 Câu 12. Các phân lớp electron nào đã bão hòa: A. s2, p4, d10, f14 B. s2, p5, d9, f13 C. s2, p6, d10, f14 D. s1, p3, d5, f7 Câu 13. Nhận định nào sau đây là không đúng ? A. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton. B. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N). C. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton, electron, neutron. D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng. Câu 14. Nguyên tử sodium (Na) có 11 electron và 12 neutron. Số khối của nguyên tử sodium (Na) là: A. 22. B. 24.C. 34.D. 23. Câu 15. Nguyên tử của nguyên tố X (thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn) có 3 electron độc thân thuộc lớp M. Nguyên tố X là A. Phi kim.B. Khí hiếm.C. Kim loại.D. Không xác định. 27 Câu 16. Hạt nhân nguyên tử 13 Al có: A. 13 proton, 14 neutron.B. 13 proton, 13 electron, 14 neutron. C. 13 proton, 14 electron, 13 neutron.D. 14 proton, 14 electron, 13 neutron. PHẦN 2: (2 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chỉ trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S). Câu 1. Cho các mệnh đề sau: a) Trong tất cả các nguyên tử luôn luôn có 3 loại hạt electron, proton và neutron. b) Trong một nguyên tử luôn luôn có số hạt proton = số hạt electron. c) Tổng số hạt proton và số hạt electron gọi là số khối. d) Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Câu 2. Cho các mệnh đề sau: a) Lớp M có số electron tối đa là 9. b) Trong một lớp electron các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. c) Trong một phân lớp electron các electron có mức năng lượng bằng nhau. d) Lớp N có 16 orbital nguyên tử. PHẦN 3: (1 điểm) Câu hỏi trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Trong nguyên tử, phân lớp d chứa tối đa bao nhiêu electron độc thân? Câu 2. Nguyên tử X có tổng số electron trên phân lớp p là 7. Xác định số hiệu nguyên tử X? Câu 3. Cho nguyên tử X (Z=15). Xác định tổng số electron độc thân trong nguyên tử X? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 37 35 17 Cl Câu 4. Trong tự nhiên nguyên tố chlorine có hai đồng vị bền là 17 Cl và . Biết nguyên tử khối trung 35 Cl bình của chlorine là 35,48. Xác định % số nguyên tử 17 ? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) PHẦN 4: (3 điểm) Tự luận. Học sinh làm trực tiếp vào phiếu trả lời trắc nghiệm. Câu 1. Nguyên tử X có tổng số hạt (e, p, n) là 58. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử X? Câu 2. Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 4s1. X có 1 electron độc thân. Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X? Câu 3. Cho nguyên tử X (Z=16). Xác định vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. PHẦN 1: (4đ) 1. D 2. A 3. A 4. B 5. D 6. D 7. D 8. A 9. C 10. A 11. B 12. C 13. C 14. D 15. A 16. A II. PHẦN 2: (2đ) Câu 1 Câu 2 S – Đ – S – Đ S – Đ – Đ – Đ B. TỰ LUẬN III. PHẦN 3: (1đ) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 5 13 3 75,8 IV. PHẦN 4: (3đ) Câu Nội dung Điểm Ta có: 2Z + N = 58 (1) 0,25 2Z – N = 18 (2) 0,25 1 Từ (1) và (2) ta có Z = 19 và N = 20 (1đ) Số khối A = 39 0,25 39 Kí hiệu nguyên tử: 19 X 0,25 2 TH1: Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 0,5 (1đ) TH2: Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s1 0,5 Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 0,25 3 Vị trí của X trong BTH: ô thứ: 16 0,25 (1đ) Chu kỳ: 3 0,25 Nhóm: VIA 0,25 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 Tỉ lệ: 4:3:3 (Tương ứng với 32 lệnh hỏi: 22B-7H–2VD) THÀNH PHẦN NĂNG LỰC HOÁ HỌC Tìm hiểu TGTN dưới góc độ hoá Nhận thức hoá học Vận dụng KT, KN đã học CHỦ ĐỀ BÀI học Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu dụng dụng P1,C1 P1,C2 Nhập môn hóa học (HH1.1.) (HH.3.1) P1,C3 P1,C5 (HH1.1.) (HH2.1.) Các thành phần của P1,C4 P3, C2 P2,C2c nguyên tử (HH1.2.) (HH1.6) (HH.2.1) P2,C1a P2,C3a (HH.1.2) (HH.2.2) Cấu tạo P1,C7 P1,C13 P2,C1d nguyên tử P1,C6 (HH1.1.) (HH3.1.) (HH.1.6) P2,C1b P2,C3d Nguyên tố hoá học (HH3.1.) P1,C8 P1,C15 P3, C3 (HH.2.2) (HH.2.2) (HH1.2.) (HH2.1.) (HH1.6) P1,C11 P2,C1c P1,C9 P1,C10 Cấu trúc lớp vỏ electron P1,C19 P3, C1 (HH1.2.) (HH.1.3) (HH2.1.) (HH3.1.) nguyên tử (HH2.2.) (HH3.3) P2,C3b P2,C3c P1,C12 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) (HH.2.2) (HH.1.3) (HH2.1.) Bảng P2,C2a P1,C14 tuần hoàn Cấu tạo của bảng tuần (HH.1.1) (HH.2.1) P2,C2d các hoàn các nguyên tố hoá P1,C16 P2,C2b (HH.2.2) nguyên tố học (HH1.1.) (HH.2.1) hóa học BẢNG THÀNH PHẦN NĂNG LỰC PHẦN I PHẦN II PHẦN III Nội dung (16 câu) (3 câu – 12 lệnh) (3 câu) YCCĐ KT (14B-2H) (8B-4H) (1H-2VD) Nhập môn - Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học. P1- C1 - Biết hóa học - Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học. (2t) P1- C2 - Biết - Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,... - Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; P1- C3,4 - Biết nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); P2 - C1.a - Biết. điện tích, khối lượng mỗi loại hạt). Cấu tạo P1- C5,6 - Biết C1.b - Biết. - Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và nguyên tử C1.c - Hiểu. P3 - C2- VD. kí hiệu nguyên tử. (11t) P1- C7,8 - Biết C1.d – Hiểu. - Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. - So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước P1 - C15 - Hiểu của hạt nhân với kích thước nguyên tử. P1- C9 - Biết - Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_11_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_10_co_ma_tran_va.docx

