Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1: Tương tác van der Waals được hình thành do

A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

Câu 3: Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là

A. Xe và He. B. Ar và Ne. C. He và Xe. D. He và Kr.

Câu 6: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

A. electron. B. neutron. C. proton. D. cation.

Câu 9: Chất nào sau đây có số oxi hóa của sulfur (S) trong hợp chất là cao nhất?

A. H2S. B. Na2S. C. SO2. D. K2SO4.

Câu 10: Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t= 25oC)?

A. ΔrHo298 0. B. ΔrHo298 0. C. ΔrHo298 0. D. ΔrHo298 0.

docx 102 trang Noel 15/05/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II - LỚP 10 - MÔN HÓA HỌC
 Tỉ lệ %
 Mức độ đánh giá Tổng
 Nội dung/ điểm
 Chương/ 
TT đơn vị kiến TNKQ nhiều lựa TNKQ đúng – sai TNKQ trả lời Tự luận
 chủ đề Cấp độ tư duy
 thức chọn (I) (II) ngắn (III) (IV)
 B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD
 Liên kết C2 C3 4 2 15%
 LIÊN hydrogen 
 KẾT và tương tác C1 C3
 1
 HÓA (liên kết) C5 C1
 HỌC van der 
 Waals
 PHẢN C6 C9 C1a C1b C1d C2 C8 C1a C1b 6 4 2 35%
 ỨNG Phản ứng C7 C1c 0,5 0.5
 2 OXI oxi hoá – C8
 HÓA- khử
 KHỪ
 Enthalpy tạo C10 C11 C2a C5 C6 C2b C3 4 3 1 30%
 thành và C7 0.5 1.0
 NĂNG biến thiên 
 LƯỢNG enthalpy 
 3
 HÓA của phản 
 HỌC ứng hoá học
 Tính biến C12 C4 C2b C2c C2d C4 C2a 1 2 4 20%
 thiên 0.5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 enthalpy của 
 phản ứng 
 hóa học
Tổng số câu (Lệnh hỏi) 7 4 1 4 2 2 3 4 1 1 1 3 15 11 7 33
Tổng số điểm 1.75 1.0 0.25 1.0 0.5 0.5 0.75 1.0 0.25 0.5 0.5 2.0 4.0 3.0 3.0 10.0
Tỉ lệ % điểm 30 20 20 30 40 30 30 100
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II - LỚP 12 - MÔN HÓA HỌC
 Số lượng câu hỏi ở các mức 
 độ
 Cấp 
 Nội dung/đơn vị Trắc nghiệm
TT Chủ đề độ tư Yêu cầu cần đạt
 kiến thức Trả 
 duy Nhiều Đúng- Tự 
 lời 
 lựa chọn Sai luận
 ngắn
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
 C2
 – Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen. (HH1.2)
 B C1 C1
 – Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals. (HH1.1)
 C5
 Liên kết hydrogen 
 LIÊN KẾT – *Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính 
 và tương tác (liên 
 1 HÓA HỌC chất vật lí của H O. (HH1.1)
 kết) H 2 C3 C3
 – *Nêu được ảnh hưởng của tương tác van der Waals tới nhiệt 
 van der Waals
 độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất. (HH1.1)
 - Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen 
 VD
 (với nguyên tố có độ âm điện lớn: N, O, F). (HH3.3)
 – Nêu được khái niệm số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố 
 C6
 trong hợp chất. (HH1.1) C1a
 B C7 C2
 – Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và ý nghĩa của C1c
 C8
 PHẢN ỨNG phản ứng oxi hoá – khử. (HH1.1)
 Phản ứng oxi hoá 
 2 OXI HÓA- - Xác định được số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong C1a
 – khử H C9 C1b C8
 KHỪ hợp chất. (HH1.1)
 - Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền 
 C1b
 VD với cuộc sống. (HH1.2) C1d
 - Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 thăng bằng electron. (HH1.6)
 - Trình bày được khái niệm phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt; điều 
 kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC hay 298 
 K); (HH1.2)
 Enthalpy tạo - Trình bày được khái niệm enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) 
 thành và biến B o C10 C2a C5 C2b
 f H298,
 thiên enthalpy biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng 
 o
 của phản ứng hoá H .
 r 298 (HH1.2)
 học o
 - Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị rH298. (HH1.1)
 C6
 H C11
 NĂNG C7
 2 LƯỢNG VD C3
 HÓA HỌC B C2b
 H C12 C2c
 o
 - Tính được rH298 của một phản ứng dựa vào bảng số liệu 
 Tính biến thiên năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công 
 enthalpy của phản thức: 
 ứng hóa học 0
 H E (cđ ) E (sp)
 VD r 298  b  b và C4 C2d C4 C2a
 0 0 0
 r H 298  f H 298 (sp)  f H 298 (cđ )
 E (cđ) E (sp)
 b , b là tổng năng lượng liên kết trong phân tử chất 
 đầu và sản phẩm phản ứng. (HH1.5)
Tổng số câu 12 2 8 4
Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0
Tỉ lệ % 30 20 20 30
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu 
hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Câu 2: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
A. Hδ+ ― Fδ―Hδ+ ― Fδ―.B. Hδ+ ― Fδ+Hδ― ― Fδ―. 
C. Hδ― ― Fδ+Hδ― ― Fδ+.D. Hδ+ ― Fδ―Hδ― ― Fδ+.
Câu 3: Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất 
lần lượt là
A. Xe và He.B. Ar và Ne.C. He và Xe.D. He và Kr.
Câu 4: Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:
 Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO2(g)
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn của Fe2O3, CO, CO2 lần lượt là -824,2 kJ/mol, -110,5 kJ/mol, -393,5 
kJ/mol. Nhiệt lượng giải phóng ra khi cho 1 mol Fe2O3 tác dụng với 1 mol CO, với hiệu suất 100% là
A. 6,87 kJ .B. 8,27 kJ. C. 24,80 J. D. 12,40 kJ.
Câu 5: Nhiệt độ của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một 
trong bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Nhiệt độ sôi – 88 oC là của chất nào sau đây?
A. methane.B. propane.C. ethane.D. butane. 
Câu 6: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận 
A. electron. B. neutron. C. proton. D. cation.
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
 t0 t0
A. 2Ca O2  2CaO B. CaCO3  CaO CO2
 t0
 CaO H2O  Ca(OH)2
C. D. Ca(OH)2 CO2 CaCO3 H2O
 5 2
Câu 8: Cho quá trình: N 3e  N , đây là quá trình
A. oxi hóa. B. khử. C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử.
Câu 9: Chất nào sau đây có số oxi hóa của sulfur (S) trong hợp chất là cao nhất?
A. H2S. B. Na2S. C. SO2. D. K2SO4.
Câu 10: Điều kiện để xảy ra phản ứng thu nhiệt (t= 25oC)?
 o o o o
A. ΔrH 298 > 0. B. ΔrH 298 < 0. C. ΔrH 298 ≥ 0. D. ΔrH 298 ≤ 0.
Câu 11: Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
  0
 P(s, đỏ) P(s, trắng) rH298 = 17,6 kJ
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Điều này chứng tỏ phản ứng
A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng. B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng. D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
 0
Câu 12: Cho phản ứng: 2Fe(s) + O2(g) 2FeO(s); △r 298 = -544 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của FeO là
A. + 544 kJ/molkB. - 544 kJ/molk C. + 272 kJ/molkD. - 272 kJ/mol.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
ĐÚNG – SAI .
Câu 1: Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc 
Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công 
nghiệp), 
Trong công nghiệp, copper (II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung 
dịch sulfuric acid loãng và sục không khí: 
Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1) 
Ngoài ra, Copper (II) sulfate còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid 
đặc, nóng: 
 t
Cu + H2SO4 (đặc)  CuSO4 + SO2 + H2O (2)
a. Trong phản ứng (1) chất khử là Cu và chất oxi hoá là H2SO4. 
b. Trong phản ứng (2) tỉ lệ mol tương ứng giữa chất khử và chất oxi hoá là 1: 2.
c. Số oxi hoá của sulfur có trong sản phẩm khí sinh ra ở phản ứng (2) là +6 
d. Trong hai phản ứng trên, phản ứng (1) sử dụng ít lượng sulfuric acid hơn và ít gây ô nhiễm môi trường 
hơn so với phản ứng (2).
Câu 2. Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
 0
 rH298
SO2(g) + 1/2O2(g) SO3(g) (1) = –98,5 kJ
a. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt. (HH1.1 – B)
 0 0 0 0
b. Biểu thức tính: rH298 (1) = f H298 ( SO3(g) ) – [ f H298 (SO2(g) ) + ½ f H298 (O2(g) )]. (HH2.6 – B)
 0
c. Giá trị rH298 của phản ứng: SO3(g) SO2(g) + 1/2O2(g) là 98,5 kJ (HH1.2 – H)
d. Lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 74,6 gam SO2 thành SO3 là 204,8 kJ HH3.1 - VD
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN 
Câu 1: Cho các chất: F2, Br2, I2, H2, O2. Có bao nhiêu chất có tương tác van der Waals mạnh hơn Cl2?
Câu 2: Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong phân tử NH3 là bao nhiêu?
Câu 3: Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen?
Câu 4: Cho phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) 
Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
 Liên kết H – H O = O H - O
 Eb(kJ/mol) 432 498 467
Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên. 
Câu 5: Điều kiện chuẩn: áp suất a bar (đối với chất khí ), nồng đọ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung 
dịch) và thường chọn nhiệt độ 25oC (hay 298K). Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 6: Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 0
 r H298
(1) CS2(l) + 3O2(g) CO2(g) + 2SO2(g) = -1110,21 kJ
 0
 r H298
(2) CO2(g) → CO(g) + ½ O2(g) = +280,00 kJ
 0
 r H298
(3) 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) = -367,50 kJ
 0
 r H298
(4) ZnSO4(s) ZnO(s) + SO3(g) = +235,21 kJ
Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt?
Câu 7: Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
 0
CO2(g) CO(g) + 1/2O2(g) r H298 = + 280 kJ
Giá trị của phản ứng: 2CO2(g) 2CO(g) + O2(g) là bao nhiêu?
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học):
 (1) (2) (3) (4)
NH3  NO  NO2  HNO3  Cu(NO3)2
Số phản ứng oxi hóa – khử ít nhất để thực hiện các phương trình phản ứng trong sơ đồ trên là bao nhiêu ( 
mỗi mũi tên ứng với một phản ứng)?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3)
Câu 1: (1,0 điểm) Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium 
permanganate: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
a) Lập phương trình hóa học cảu phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron. Chỉ rõ chất khử, chất 
oxi hóa.
b) Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO4 0,10M. 
 to
Câu 2: (1,0 điểm) Cho phương trình hóa học sau: CH4(g) + 2O2(g)  CO2(g) + 2H2O(g) Biết 
enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong bảng sau:
 Chất CH4(g) CO2(g) H2O(g)
 0
 ∆fH 298 (kJ/mol) -74,85 -393,51 -285,84
 0
a) Xác định r H298 của phản ứng trên? 
b) Cho biết phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Vì sao?
Câu 3: (1,0 điểm). Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 
2,0 kg than đá. Giả thiết loại than đá này chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các 
tạp chất trơ không cháy.
Cho các phản ứng:
 t0 0
 r H298
C(s) + O2(g)  CO2(g)  =−393,5 kJ/mol 
 t0 0
 r H298
S(s) + O2(g)  SO2(g)  =−296,8 kJ/mol
Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 37,5%. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong 
một ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết cứ 1 số điện =1 kWh=3600 kJ)? (Kết quả làm tròn đến 
hàng đơn vị).
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần I (3,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án C A C B C A A B D A A D
Phần II (2,0 điểm): Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
 Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
 a S a Đ
 b Đ b Đ
 1 2
 c S c Đ
 d Đ d S
Phần III (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án 2 -3 3 -506 1 2 560 3
Phần IV (3,0 điểm):
 Câu Đáp án Điểm
 a)
 * SOH đúng Chất khử: FeSO4; Chất oxi hóa: KMnO4 0.25
 * Fe+2 Fe+3 +1e
 1 Mn+7 + 5e Mn+2 0.25
 (1.0đ)
 * 10 FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
 0.25
 *nFeSO4 = 0,002mol
 b) VddKMnO4 = [(0,002x2):10]: 0,02 = 0,02L = 20mL
 0.25
 0 0 0 0 0
 rH298 f H298 f H298 f H298 f H298
 a) = [ ( CO2(g) ) + 2. (H2O(g)] – [ (CH4(g) ) + 2. 0.25
 (O2(g) )].
 2 = [-393,51 + 2.(-285,84)] – [(-74,85) + 2.0]
 (1.0đ) = 890,34 kJ 0.25
 b) Phản ứng tỏa nhiệt 0.25
 H0 0.25
 r 298 <0
 3 m C = 2000.90% = 1800g n C= 1800/12=150 mol 0.25
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
(1.0đ) m S = 2000.1,2% = 24g → n S = 24/32=0,75mol 0.25
 Nhiệt lượng tỏa ra/ đốt cháy 2kg than đá : 150.393,5 + 0,75.296,8 = 59247,6 kJ
 Nhiệt lượng cung cấp/hộ gia đình : 59247,6.37,5% = 22217,85 kJ. 0.25
 Số điện tương đương là: 22217,85 : 3600 = 6 số 0.25
 -------------HẾT-------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_11_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_10_co_ma_tran_va.docx