Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
I. PHẦN TRẮC NGHIÊM (7,0 điểm)
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
A. công nghệ sinh học, y học, môi trường sinh thái.
B. cấu trúc, chức năng của sinh vật, mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
C. sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa.
D. thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm ... và con người.
Câu 2: Việc xác định được có khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của ngành nào?
A. Thống kê.
B. Khoa học máy tính.
C. Pháp y.
D. Tin sinh học.
Câu 3: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp theo trình tự từ thấp đến cao như sau?
A. Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái, sinh quyển.
B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
C. Tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
D. Cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái, sinh quyển.
Câu 4: Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?
A. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.
B. Tế bào không phải là đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi sinh vật.
C. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
D. Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Câu 5: Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là
A. tế bào.
B. mô.
C. cơ quan.
D. cơ thể.
Câu 6: Các nguyên tố đa lượng có vai trò nào sau đây?
A. Nguyên tố đa lượng có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào.
B. Nguyên tố đa lượng chiếm khối lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể.
C. Nguyên tố đa lượng là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào.
D. Nguyên tố đa lượng tạo nên sự đa dạng về cấu tạo của các hợp chất trong tế bào.
Câu 7: Những nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp carbohydrate cho cơ thể sinh vật?
1) Tinh bột. 2) Thịt. 3) Quả chín. 4) Đường.
A. 1, 2 và 3.
B. 2, 3 và 4.
C. 1, 3 và 4.
D. 1, 2 và 4.
Câu 8: Công thức cấu tạo chung của nucleotide là
A. gốc phosphate + 1 đường glucose + 1 loại nitrogeneous base.
B. gốc phosphate + 1 đường fructose + 1 loại nitrogeneous base.
C. gốc phosphate + 1 đường deoxyribose + 1 loại nitrogeneous base.
D. gốc phosphate + 1 đường hexose + 1 loại nitrogeneous base.
Câu 9: Thành phần nào sau đây không có ở một tế bào nhân sơ?
A. Màng nhân.
B. DNA
C. Thành tế bào.
D. Ribosome.
Câu 10: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
C. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
D. Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Câu 11: Trong cấu trúc màng sinh chất, thành phần nào có chức năng nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể hay của cơ thể khác?
A. Protein xuyên màng.
B. Glycoprotein.
C. Cholesterol.
D. Phospholipid.
Câu 12: Những thành phần cấu tạo nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
1) Màng sinh chất. 2) Lục lạp. 3) Không bào trung tâm. 4) Thành tế bào.
A. 1, 2 và 3.
B. 2, 3 và 4.
C. 1, 3 và 4.
D. 1, 2 và 4.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 SINH 10 1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - Thời điểm kiểm tra: Tuần 18 của năm học. - Thời gian làm bài: 45 phút - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận với tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận; - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. + Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,35 điểm; + Phần tự luận: 3,0 điểm (gồm 3 câu: Vận dụng: 2,0 điểm/1 câu; Vận dụng cao: 1,0 điểm/1 câu). - Xác định số câu cho mỗi chủ đề/nội dung và từng mức độ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) MA TRẬN BÀI TRA CUỐI KÌ I MÔN SINH HỌC 10 (Mỗi câu TN chiếm 1 phút, mỗi câu vận dụng, vận dụng cao chiếm 6 phút) Mức độ nhận thức Tổng Nội dung kiến Đơn vị kiến Số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH TT Tổng thức thức tiết Số Thời Số Thời Số Thời Số Thời TN TL điểm CH gian CH gian CH gian CH gian 1 Mở đầu Mở đầu 2 1 1,5 1 1,5 2 0,7 Giới thiệu Giới thiệu chung chung về các về các cấp độ tổ 2 cấp độ tổ chức 1 1 1,5 1 0,35 chức của thế giới của thế giới sống sống 3.1. Khái quát về 2 1 1,5 1 1,5 2 0,7 tế bào 3.2.Thành phần hoá học của tế 6 2 3 1 1,5 3 1,05 bào 3.3. Cấu trúc tế 2 1 1,5 1 0,35 3 Sinh học tế bào bào nhân sơ 3.4. Cấu trúc tế 3 2 3 1 1,5 1 3 4 1 2,05 bào nhân thực 3.5.Trao đổi chất và chuyển hoá 3 3 4,5 3 4,5 1 3 1 9 6 2 4,1 năng lượng ở tế bào DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 3.6.Thông tin ở 2 1 1,5 1 1,5 2 0,7 tế bào Tổng 21 12 18 8 12 2 6 1 9 20 3 10,0 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 70 30 Tỉ lệ chung (%) 70 30 Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. - Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,35 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIÊM (7,0 điểm) Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là A. công nghệ sinh học, y học, môi trường sinh thái. B. cấu trúc, chức năng của sinh vật, mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường. C. sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa. D. thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm ... và con người. Câu 2: Việc xác định được có khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của ngành nào? A. Thống kê. B. Khoa học máy tính. C. Pháp y. D. Tin sinh học. Câu 3: Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp theo trình tự từ thấp đến cao như sau? A. Tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái, sinh quyển. B. Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. C. Tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển. D. Cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái, sinh quyển. Câu 4: Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào? A. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên. B. Tế bào không phải là đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi sinh vật. C. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước. D. Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào. Câu 5: Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là A. tế bào. B. mô. C. cơ quan. D. cơ thể. Câu 6: Các nguyên tố đa lượng có vai trò nào sau đây? A. Nguyên tố đa lượng có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào. B. Nguyên tố đa lượng chiếm khối lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể. C. Nguyên tố đa lượng là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào. D. Nguyên tố đa lượng tạo nên sự đa dạng về cấu tạo của các hợp chất trong tế bào. Câu 7: Những nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp carbohydrate cho cơ thể sinh vật? 1) Tinh bột. 2) Thịt. 3) Quả chín. 4) Đường. A. 1, 2 và 3. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) B. 2, 3 và 4. C. 1, 3 và 4. D. 1, 2 và 4. Câu 8: Công thức cấu tạo chung của nucleotide là A. gốc phosphate + 1 đường glucose + 1 loại nitrogeneous base. B. gốc phosphate + 1 đường fructose + 1 loại nitrogeneous base. C. gốc phosphate + 1 đường deoxyribose + 1 loại nitrogeneous base. D. gốc phosphate + 1 đường hexose + 1 loại nitrogeneous base. Câu 9: Thành phần nào sau đây không có ở một tế bào nhân sơ? A. Màng nhân. B. DNA C. Thành tế bào. D. Ribosome. Câu 10: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây? A. Nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein. C. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép. D. Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng. Câu 11: Trong cấu trúc màng sinh chất, thành phần nào có chức năng nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể hay của cơ thể khác? A. Protein xuyên màng. B. Glycoprotein. C. Cholesterol. D. Phospholipid. Câu 12: Những thành phần cấu tạo nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? 1) Màng sinh chất. 2) Lục lạp. 3) Không bào trung tâm. 4) Thành tế bào. A. 1, 2 và 3. B. 2, 3 và 4. C. 1, 3 và 4. D. 1, 2 và 4. Câu 13. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở vận chuyển chủ động mà không có ở vận chuyển thụ động? A. Sự khuếch tán các chất diễn ra theo chiều gradient nồng độ. B. Nước thẩm thấu qua màng bán thấm ngăn cách giữa 2 vùng có nồng độ chất tan khác nhau. C. Những phân tử có thể đi qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất. D. Sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và thường tiêu tốn năng lượng. Câu 14: Phân giải các chất trong tế bào là quá trình A. chuyển hóa những chất phức tạp thành những chất đơn giản với sự xúc tác của enzyme. B. cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học. C. phân giải glucose thành các carbon dioxide và nước. D. chuyển hóa những chất đơn giản thành những chất phức tạp. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 15: ATP giải phóng năng lượng khi A. ATP trải qua một phản ứng ngưng tụ. B. một nhóm carboxyl được thêm vào cấu trúc của ATP. C. một nhóm phosphate được loại bỏ khỏi cấu trúc của ATP. D. một nhóm phosphate được thêm vào cấu trúc của nó ATP. Câu 16: Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzyme chuyên liên kết với cơ chất được gọi là A. trung tâm điều khiển. B. trung tâm vận động. C. trung tâm phân tích. D. trung tâm hoạt động. Câu 17. Khi nói về vai trò của quang hợp trong tế bào thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng? 1) Quang hợp chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích lũy trong hợp chất hữu cơ. 2) Quang hợp giải phóng oxygene vào khí quyển. 3) Sản phẩm của quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào. 4) Nhờ quang hợp giải phóng năng lượng trong các hợp chất hữu cơ cung cấp cho tế bào. A. 1, 2 và 3. B. 2, 3 và 4. C. 1, 3 và 4. D. 1, 2 và 4. Câu 18 : Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau: (1) Đường phân. (2) Giai đoạn oxy hoá pyruvic acid. (3) Chu trình Krebs. (4) Chuỗi truyền electron hô hấp. Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là A. (1) → (2) → (3) →(4). B. (1) →(3) → (2) →(4). C. (1) → (4)→(3) → (2). D. (1) → (4) → (2) →(3) Câu 19: Khi nói về thông tin giữa các tế bào, phát biểu nào sau đây đúng? A. Thông tin giữa các tế bào là cơ chế tiếp nhận, xử lí thông tin xảy ra ở các bào quan trong tế bào. B. Thông tin giữa các tế bào là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác. C. Thông tin giữa các tế bào là quá trình truyền thông tin giữa các tế bào của các cơ thể khác nhau. D. Thông tin giữa các tế bào là cơ chế tiếp nhận và xử lí thông tin giữa các cơ quan trong hệ cơ quan của cơ thể. Câu 20: Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử tín hiệu liên kết với một thụ thể? A. Sự hoạt hóa enzyme thụ thể. B. Sự thay đổi hình dạng của thụ thể. C. Sự di chuyển của thụ thể trong màng sinh chất. D. Sự giải phóng tín hiệu khỏi thụ thể. II. Tự luận DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 21: Phân tích mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ti thể trong tế bào. (1đ) Câu 22: Phân tích mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào. (1đ) Câu 23: Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích quá trình làm nước mơ (Ngâm mơ với đường). (1đ) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm 1. D 2. D 3. B 4. C 5. A 6. C 7. C 8. C 9. A 10. D 11. B 12. B 13. D 14. A 15. C 16. D 17. A 18. A 19. B 20. B II. Tự luận Câu 21: * Mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ti thể trong tế bào: - Ti thể có lớp màng kép. Lớp màng trong lõm sâu vào bên trong tạo các cấu trúc gọi là mào. Mào là nơi chứa các enzyme tổng hợp ATP. Cấu trúc lõm của màng trong làm tăng diện tích của nó. (0,25Đ) - Chất nền ti thể là dịch đặc chứa nhiều enzyme, ribosome, DNA, acid hữu cơ,(0,25Đ) Từ các cấu trúc trên của ti thể phù hợp với chức năng diễn ra quá trình hô hấp tế bào, “nhà máy năng lượng” của tế bào.(0,5Đ) Câu 22:- Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là hai quá trình đối lập nhau, nhưng có sự thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống của tế bào. - Quá trình tổng hợp tạo nên các chất cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải, ngược lại, quá trình phân giải các chất cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình tổng hợp. (Mỗi ý 0,5 điểm) Câu 23: Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích quá trình làm nước mơ (Ngâm mơ với đường). Giải thích hiện tượng làm nước mơ - Khi ngâm mơ với đường, nồng độ đường cao tạo ra áp suất thẩm thấu cao hơn so với dịch tế bào. Do vậy, nước trong từng tế bào của quả mơ sẽ thoát ra ngoài (gọi là hiện tượng co nguyên sinh). (0,5) - Thời gian sau, quả mơ nhăn lại, nước trong bình có vị ngọt chua.(0,25) - Một số nấm men chịu được nồng độ đường cao sẽ gây ra quá trình lên men rượu và làm sinh ra khí CO2.(0,25) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 10 Đề thi cuối học kì 1 môn Sinh Học lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: SINH HỌC LỚP 10 TT Nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH Thời % gian tổng (phút) điểm Số Thời Số Thời Số Thời Số CH Thời TN TL CH gian CH gian CH gian gian (phút) (phút) (phút) (phút) 1.1. Các nguyên 1 0,75 1 1 2 1,75 tố hóa học và Thành nước. phần hóa 1.2. Các phân tử 3 2,25 2 2 1 5 5 1 9,25 1 học của sinh học. (TL) tế bào 2 Cấu trúc 2.1. Tế bào nhân 2 1,5 1 1 3 2,5 tế bào sơ 2.2. Tế bào nhân 3 2,25 2 2 1 (TL) 6 5 1 10,25 thực 2.3. Thực hành: 1 0,75 1 1 2 1,75 Quan sát tế bào Trao đổi 3.1. Trao đổi 3 2,25 2 2 1 4 5 1 8,25 chất qua chất qua màng (TL) DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_10_co_ma_tran_va.docx

