Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí Lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 9: Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
A. thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
B. khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
C. nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
D. khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?
A. Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
B. Sản xuất muối của các diêm dân.
C. Sử dụng khí gas(R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hòa không khí.
D. Xuất hiện các giọt nước ở thành cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
Câu 11: Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Chọn đáp án đúng.
A. Nhiệt độ của hai vật đều tăng.
B. Nhiệt độ của hai vật đều không đổi.
C. Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.
D. Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí Lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 – LỚP 12 MÔN: VẬT LÍ CẤP ĐỘ TƯ DUY PHẦN III Tổng Nội Số PHẦN I PHẦN II PHẦN IV (TN trả lời số dung tiết (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (Tự luận) ngắn) câu/ý NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD Mở đầu - Vật lí 14 nhiệt Tổng 14 10 2 0 5 1 2 0 1 3 0 2 2 23/28 2 Câu = 4 ý = Điểm 12 Câu = 3,0 điểm 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm 4 Câu =2,0 điểm 10 3,0 điểm Tỉ lệ 30 20 20 30 100 Cấp độ tư duy NB TH VD Số ý (Mang tính 15 6 7 tương đối) Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy 40 30 30 (Mang tính tương đối) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 – LỚP 12 MÔN: VẬT LÍ Nội Đơn vị Phần Phần Phần Tự Mức độ đánh giá dung kiến thức I II III luận Nhận biết - Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất C1, khí C2, C1a,b,c Sự chuyển - Nêu được sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá C3 thể hơi. Vận dụng - Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi. Nhận biết - Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân C4, C2a, b tử tạo nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực C10 Nội năng, học. Vật lí định luật 1 nhiệt của nhiệt Thông hiểu động lực học - Giải thích được định luật 1 của nhiệt động lực C2c học trong một số trường hợp đơn giản. Vận dụng - Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực C2d C1 học trong một số trường hợp đơn giản. Nhận biết - Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền C5, Thang nhiệt năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được C7 độ, nhiệt kế khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (1oC) C6 trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). - Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu. Thông hiểu - Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và C11 ngược lại. Nhận biết - Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng, nhiệt C8, nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng. C9 Nhiệt dung Thông hiểu riêng, nhiệt - Viết được công thức nhiệt dung riêng, nhiệt C1 C12 C3 nóng chảy nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng. C2 riêng, nhiệt Vận dụng hoá hơi riêng - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo C2, C3 C1d được nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, C4 nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÝ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phần năng lượng nhiệt mà vật này truyền cho vật kia hoặc vật này nhận từ vật kia gọi là A. thế năng. B. nội năng. C. nhiệt lượng. D. nhiệt độ. Câu 2. Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, khí và lỏng. Hệ thức đúng là A. z < y < x. B. x < z < y. C. y < x < z. D. x < y < z. Câu 3. Một lượng chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng? A. m = Q.L. B. m = L/Q. C. Q = m. / L. D. Q = m. L. Câu 4. Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì năng lượng nhiệt được truyền như thế nào? A. Truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp. B. Truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao. C. Không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. D. Vật ở trạng thái cân bằng nhiệt. Câu 5. Công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin? A. T(K) = t(0C).1,8 + 32. B. T(K) = t(0C) − 273,15. C. T(K) = t(0C).1,8 - 32. D. T(K) = t(0C) + 273,15. Câu 6. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105J/kg. Câu nào dưới đây là đúng? A. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105J để hóa lỏng. B. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105J khi hóa lỏng hoàn toàn. C. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng1,8.105J khi nóng chảy hoàn toàn. D. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng là 1,8.105J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Câu 7. Chọn câu sai. Nội năng của một vật A. là nhiệt lượng. B. là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. C. có thể tăng hoặc giảm. D. phụ thuộc vào nhiệt độ T và thể tích V của vật.. Câu 8. Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt hoá hơi riêng. C. nhiệt hoa hơi. D. Nhiệt nóng chảy riêng. Câu 9. Sự thăng hoa là sự chuyển từ thể A. rắn sang lỏng. B. rắn sang khí. C. lỏng sang rắn. D. lỏng sang khí. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 10. Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị đo là A. J. B. J/kg.K. C. J/kg. D. kg. Câu 11. Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẵng tích một khối khí? A. U = Q với Q > 0. B. U = Q với Q 0. D. U = A với A < 0. Câu 12. Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng các đại lượng nào? A. Công và nhiệt lượng mà vật nhận được. B. Động năng và thế năng. C. Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được. D. Công, động năng và thế năng. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ 푡° theo thời gian t(s) của nước. Nhận xét tính đúng sai của các ý sau đây? a) Trong suốt quá trình từ (2) đến (3) nước đá đang nóng chảy, toàn bộ nhiệt lượng cung cấp cho nước được chuyển thành ẩn nhiệt nóng chảy. b) Quá trình tăng nhiệt độ từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) nước tồn tại ở thể lỏng. c) Trong suốt quá trình từ (3) đến (4) đến (5) nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước là 2670kJ (với nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,25.106 J/kg. ). d) Trong quá trình từ (4) đến (5) nhiệt độ không tăng lên nữa, điều này thể hiện nước đang bắt đầu nguội dần. Câu 2. Một lượng khí xác định được đặt trong một xilanh kín, nằm ngang. Khí nhận nhiệt lượng 200 J do được đun nóng, đồng thời nhận công 100 J do bị nén. a) Quá trình này khí nhận nhiệt, sinh công. b) Nội năng của khí đã bị thay đổi chỉ bằng cách truyền nhiệt. c) Nội năng của lượng khí biến thiên một lượng là 300 J. d) Nếu chỉ cung cấp nhiệt lượng 200 J cho lượng khí trên thì lượng khí này giãn ra và thực hiện công A (J) đẩy pittông trượt đều sang phải một đoạn 5 cm làm nội năng của lượng khí tăng một lượng là 80 J. Lực mà khí tác dụng lên pit tông có độ lớn trung bình bằng 240 N. PHẦN III: Trả lời ngắn: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Câu 1. Thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Nhiệt lượng khí truyền ra môi trường xung quanh là 30J.Nội năng của khí trong xi lanh biến thiên lượng bao biêu Jun? (làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 2. Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York là 263K, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là bao nhiêu °C ?( Làm tròn đến hàng đơn vị) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 0 Câu 3. Một khối nước đá ở 0 C có khối lượng m0 nhận nhiệt lượng 500 kJ thì thấy 25% khối lượng nước 5 đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.10 J/kg. Giá trị của m0 là bao nhiêu kg ? (làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 4. Một thùng đựng 15 kg nước ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt lượng cần truyền cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70°C là 3,1125.106 J. Nhiệt dung riêng của nước là bao nhiêu J/kg.K? (làm tròn đến hàng đơn vị) PHẦN IV. TỰ LUẬN Câu 1. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,3.106 J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 250 g nước ở 1000C là bao nhiêu ? Câu 2. Hòa lẫn 2kg nước nóng ở 80°C với 2,5 kg nước lạnh ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt độ của nước sau khi hòa trộn là t oC. Bỏ quả sự thay đổi khối lượng của nước theo nhiệt độ.Xác định t? Câu 3. Người ta bỏ một cục nước đá lạnh vào trong xô nước. Khối lượng hỗn hợp là M 10kg và thực hiện đo nhiệt độ t 0C của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian được biểu diễn trên hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước c 4200J / kg K , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.105 J / kg . Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Khối lượng nước đá ban đâu bằng bao nhiêu ? ---------HẾT--------- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. 1. C 2. B 3. D 4. A 5. D 6. D 7. A 8. B 9. B 10. C 11. B 12. A PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 2 a. S b. S c. Đ d. Đ PHẦN III: Trả lời ngắn. Câu 1. 70 Câu 2. -10 Câu 3. 6 Câu 4. 4150 PHẦN IV. TỰ LUẬN. Câu 1. (1đ) Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,3.106 J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 250 g nước ở 1000C là bao nhiêu ? CT: 0,5đ Đáp án: 575000J (0,5đ) Câu 2. (1đ) Hòa lẫn 2kg nước nóng ở 80°C với 2,5 kg nước lạnh ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt độ của nước sau khi hòa trộn là t oC. Bỏ quả sự thay đổi khối lượng của nước theo nhiệt độ.Xác định t? CT: 0,5đ Đáp án: 46,7 oC (0,5đ) Câu 3. (1đ) Người ta bỏ một cục nước đá lạnh vào trong xô nước. Khối lượng hỗn hợp là M = 10 kg và thực hiện đo nhiệt độ t0C của hỗn hợp. Đồ thị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian được biểu diễn trên hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ = 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự mất mát nhiệt. Khối lượng nước đá ban đâu bằng bao nhiêu ? Viết 2 CT: 0,5 đ Đáp án: m = 1,23 kg (0,5đ) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 – LỚP 12 MÔN: VẬT LÍ CẤP ĐỘ TƯ DUY PHẦN III Tổng Nội Số PHẦN I PHẦN II PHẦN IV (TN trả lời số dung tiết (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (Tự luận) ngắn) câu/ý NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD Mở đầu- 14 Vật lí nhiệt Tổng 14 10 2 0 5 1 2 0 1 3 0 2 2 23/28 2 Câu = 4 ý = Điểm 12 Câu = 3,0 điểm 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm 4 Câu =2,0 điểm 10 3,0 điểm Tỉ lệ 30 20 20 30 100 Cấp độ tư duy NB TH VD Số ý (Mang tính 15 6 7 tương đối) Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy 40 30 30 (Mang tính tương đối) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 13 Đề thi giữa kì 1 môn Vật Lí lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1 – LỚP 12 MÔN: VẬT LÍ Nội Đơn vị Phần Phần Phần Tự Mức độ đánh giá dung kiến thức I II III luận Nhận biết - Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất C1, khí C2, C1a,b,c Sự chuyển - Nêu được sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá C3 thể hơi. Vận dụng - Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi. Nhận biết - Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân C4, C2a, b tử tạo nên vật, định luật 1 của nhiệt động lực C10 Nội năng, học. Vật lí định luật 1 nhiệt của nhiệt Thông hiểu động lực học - Giải thích được định luật 1 của nhiệt động lực C2c học trong một số trường hợp đơn giản. Vận dụng - Vận dụng được định luật 1 của nhiệt động lực C2d C1 học trong một số trường hợp đơn giản. Nhận biết - Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền C5, Thang nhiệt năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được C7 độ, nhiệt kế khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (1oC) C6 trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_13_de_thi_giua_ki_1_mon_vat_li_lop_12_co_ma_tran_va_dap_a.docx

