Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Số liên kết peptide trong phân tử Ala – Ala – Val – Gly là

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

Câu 2. Cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc lạm dụng chất dẻo?

A. Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chết vi sinh vật có lợi trong đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.

B. Quá trình phân hủy nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài trong khoảng một vài năm, chính vì vậy khi tích tụ quá nhiều rác thải nhựa không gây ảnh hưởng nghiêm trọng dến con người, động vật và môi trường.

C. Nhựa thải ra sông hồ, đại dương,… gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.

D. Khi đốt, rác thải nhựa sẽ ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.

Câu 3. Cho pin điện hoá Zn-Cu. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là

A. Zn2+ + 2e → Zn. B. Zn → Zn2+ + 2e.

C. Cu → Cu2+ + 2e. D. Cu2+ + 2e → Cu.

Câu 4. Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai điện cực được đặt vào dung dịch H2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của acquy chì là

A. khó thu hồi sulfuric acid và chì để tái chế.

B. chi phí sản xuất cao, nặng, tuổi thọ thấp, gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng tái chế acquy cũ.

C. khó sản xuất.

D. hoạt động kém ổn định.

docx 68 trang Hải Đăng 30/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GDĐT QUẢNG NGÃI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
 TRƯỜNG THPT DUY TÂN Môn: Hóa học, Lớp: 12
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39; 
Ca = 40; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (9.0 ĐIỂM)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học 
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Số liên kết peptide trong phân tử Ala – Ala – Val – Gly là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 2. Cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc lạm dụng chất dẻo?
A. Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chết vi sinh vật có lợi 
trong đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
B. Quá trình phân hủy nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài trong khoảng một vài năm, chính vì vậy khi 
tích tụ quá nhiều rác thải nhựa không gây ảnh hưởng nghiêm trọng dến con người, động vật và môi trường.
C. Nhựa thải ra sông hồ, đại dương, gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước, 
làm mất cân bằng hệ sinh thái.
D. Khi đốt, rác thải nhựa sẽ ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
Câu 3. Cho pin điện hoá Zn-Cu. Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là
A. Zn2+ + 2e → Zn. B. Zn → Zn2+ + 2e.
C. Cu → Cu2+ + 2e. D. Cu2+ + 2e → Cu.
Câu 4. Acquy chì là một loại acquy đơn giản, gồm bản cực dương bằng PbO2, bản cực âm bằng Pb, cả hai 
điện cực được đặt vào dung dịch H 2SO4 loãng. Loại acquy này có thể sạc lại nhiều lần. Đây cũng là loại 
acquy được sử dụng phổ biến trên các dòng xe máy hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Nhược điểm của 
acquy chì là
A. khó thu hồi sulfuric acid và chì để tái chế.
B. chi phí sản xuất cao, nặng, tuổi thọ thấp, gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng tái chế 
acquy cũ.
C. khó sản xuất.
D. hoạt động kém ổn định.
Câu 5. Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
A. alkane lấy từ dầu mỏ. B. dầu thực vật. C. quả bồ kết. D. mỡ động vật.
Câu 6. Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở?
A. C6H5NH2. B. H2NCH2NH2. C. CH3NH2. D. NH3.
Câu 7. Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng 
hợp chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron?
A. CH2 = CH - CN B. CH2 = CH - CH3 
C. H2N – [CH2]5 - COOH D. H2N - [CH2]6 - NH2 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 8. Chất béo là triester của acid béo với
A. methyl alcohol. B. ethylene glycol. C. ethyl alcohol. D. glycerol.
Câu 9. Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Fructose. B. Saccharose. C. Glucose. D. Cellulose.
Câu 10. Cho biết: 
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại Al, Fe và Ag ở điều kiện chuẩn?
A. Al > Ag > Fe. B. Ag > Fe > Al. C. Al > Fe > Ag. D. Fe > Ag > Al.
Câu 11. Tên thông thường của amino acid có công thức H2NCH2COOH là
A. alanine. B. glycine. C. valine. D. lysine.
Câu 12. Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong 
kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất 
phản ứng là 60%. Giá trị của m là
A. 51,30. B. 25,65. C. 42,75. D. 85,50.
Câu 13. Polymer nào dưới đây có thể bị thủy phân cắt mạch polymer?
A. Cao su. B. PE. C. Cellulose. D. PP.
Câu 14. Trường hợp nào dưới đây không phải là một loại keo dán tổng hợp?
A. Keo dán epoxy. B. Nhựa vá săm.
C. Keo dán poly(ure-formaldehyde). D. Cao su lưu hóa.
Câu 15. Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, 
X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
A. glicogen. B. tinh bột. C. cellulose. D. saccharose.
Câu 16. Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A. Buta-1,4-diene. B. Buta-1,2-diene.
C. 2-methylbuta-1,3-diene. D. Buta-1,3-diene.
Câu 17. Trong pin điện hóa, điện cực dương là
A. ion âm. B. ion dương. C. cathode. D. anode.
Câu 18. Chọn định nghĩa đúng về vật liệu composite?
A. Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới 
có các tính chất tương tự so với vật liệu ban đầu.
B. Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới 
có các tính chất vượt trội so với vật liệu ban đầu.
C. Vật liệu composite là những polymer có tính dẻo.
D. Vật liệu composite là những polymer có tính đàn hồi.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt lòng trắng trứng vào cốc chứa khoảng 30 mL nước sạch.
Bước 2: Đun từ từ đến sôi hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn.
a) Sau bước 2, thấy xuất hiện chất rắn màu vàng.
b) Tương tự thí nghiệm trên, khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do phản ứng đông 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
tụ protein.
c) Ngoài đông tụ bởi nhiệt, protetin còn có thể đông tụ khi cho thêm acid, base hoặc ion kim loại nặng.
d) Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân protein thành các α-amino acid.
Câu 2. Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm "hộp bã mía" - bao bì từ 
thực vật và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì 
có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng 
từ -40 đến 200o C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người.
a) Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.
b) Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.
c) Hộp xốp làm từ chất dẻo PS (polystyrene) cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
d) Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp làm từ chất dẻo là polymer tổng hợp.
Câu 3. Một pin điện hoá được thiết lập như hình dưới:
 0 0
Cho 2+/ = + 0,340 V và 3+/ = -0,740 V. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sức điện động của pin bằng +1,08V và giảm dần trong quá trình pin hoạt động, cuối cùng bằng 0 khi 
pin ngừng hoạt động.
b) Anode là thanh Cu và cathode là thanh Cr.
c) Nếu thay điện cực Cr và dung dịch muối Cr3+(aq) 1M bằng điện cực Ag và dung dịch muối Ag+(aq) 
1M thì chiều dòng electron và dòng điện bị đảo chiều.
d) Khi pin hoạt động được một thời gian, khi nồng độ của Cr3+ là 1,60 M thì nồng độ Cu2+ tại thời điểm 
này bằng 0,90 M.
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Câu 1. Cho các chất sau:
 CH3CH2CH=CH2; CH2=CH-CH=CH2; CH2=C(CH3)-CH=CH2; CH2=CHCCl=CH2; CH3CH=CHCH3.
Có bao nhiêu chất có thể điều chế cao su?
Câu 2. Cho biết sức điện động chuẩn của pin Cu-Ag là +0,459 V; thế điện cực chuẩn của các cặp 
Cu2+/Cu là +0,340 V; Fe2+/Fe là -0,440 V. Hãy cho biết sức điện động chuẩn của pin Fe-Ag là bao nhiêu
V. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta điều chế PVC từ ethylene (thu được từ dầu mỏ) theo sơ đồ sau: 
Giả sử hiệu suất mỗi quá trình (1), (2) và (3) tương ứng là 50%, 65% và 60%, hãy tính số kg PVC thu được 
khi dùng 1 000 m3 khí ethylene (ở 25 °C và l bar). Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
PHẦN II. TỰ LUẬN (1.0 ĐIỂM)
Dựa trên những hiểu biết về tác hại của chất dẻo đối với môi trường và sức khỏe con người, em hãy trình 
bày ít nhất bốn biện pháp hiệu quả mà cá nhân em có thể thực hiện hàng ngày để hạn chế sử dụng các loại 
chất dẻo dùng một lần.
 ----Hết----
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN 
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (9.0 ĐIỂM)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
 1.B 2.B 3.B 4.B 5.C 6.C 7.A 8.D 9.B
 10.C 11.B 12.D 13.C 14.D 15.B 16.C 17.C 18.B
2. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. 
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0, 25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. 
- Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1: S – Đ – Đ – S
Câu 2: Đ – Đ - S – Đ
Câu 3: Đ – S – Đ - S
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Mỗi câu trả lời Đúng học sinh được 0.5 điểm
Câu 1: 3
Câu 2: 1,24
Câu 3: 492
PHẦN II. TỰ LUẬN (1.0 ĐIỂM)
 Nội dung Điểm
 1. Sử dụng túi vải hoặc túi có thể tái sử dụng thay cho túi nilon 0.25
 2. Sử dụng bình nước cá nhân bằng vật liệu bền (thủy tinh, inox) thay cho chai nhựa 0.25
 dùng một lần
 3. Hạn chế sử dụng ống hút, dao, muỗng, nĩa nhựa dùng một lần 0.25
 4. Ưu tiên các sản phẩm không bao bì hoặc bao bì thân thiện môi trường, và phân loại 0.25
 rác thải tại nguồn
Chú ý: HS nêu đúng các biện pháp khác vẫn cho điểm tối đa.
 ------------------------ Hết ------------------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN MÔN: HÓA HỌC KHỐI 12
 --------------------
 Thời gian làm bài: 50 phút
 (Không kể thời gian phát đề) 
 Cho M: C=12; H=1; O=16; N=14; Cl = 35,5; Na =23; K=39; Ag =108
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2). B. CnH2n + 1O2 (n ≥ 2). C. CnH2n – 1O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO2 (n ≥ 2).
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy 
phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 
Ala – Gly, Gly – Ala, Gly – Gly – Ala nhưng không có Val – Gly. Amino acid đầu N và amino acid đầu C 
của peptide X lần lượt là 
A. Ala và Val. B. Ala và Gly. C. Gly và Val. D. Gly và Gly.
Câu 3: Keo dán là vật liệu polymer
A. có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
B. có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
C. có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
D. có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
Câu 4: Trong phân tử tetrapeptide Gly-Glu-Ala-Val, amino acid đầu N là
A. Alanine. B. Glutamic acid. C. Valine. D. Glycine.
Câu 5: Vật liệu polymer tổng hợp E có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt 
vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét. 
Biết E bền với nhiệt và bền trong môi trường acid và base. Vật liệu E là 
A. Tơ nylon-6,6. B. Bông. C. Tơ nitron. D. Tơ tằm.
Câu 6: Khi thủy phân saccharose trong môi trường acid thu được sản phẩm là
A. glucose và fructose. B. glucose. C. ethanol. D. fructose.
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 3,33 gam CH3COOCH3 cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 0,5 M đun 
nóng. Giá trị của V là
A. 120. B. 180. C. 90. D. 60.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 8: Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, 
X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
A. saccharose. B. tinh bột. C. cellulose. D. glycogen.
Câu 9: Cho 12,1 gam hỗn hợp các amine gồm methylamine, dimethylamine, ethylamine tác dụng vừa đủ 
với 300 mL dung dịch HCl 1 M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 
A. 23,50 gam. B. 32,05 gam. C. 23,05 gam. D. 22,75 gam.
Câu 10: Một phân tử saccharose cấu tạo nên từ
A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose. B. hai đơn vị α-glucose.
C. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. D. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
Câu 11: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glycine và alanine phản ứng vừa đủ với 400 mL dung dịch NaOH 
1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là 
A. 48,6. B. 42,5. C. 40,2. D. 40,6.
Câu 12: Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là lipid?
A. Dầu thực vật. B. Mỡ động vật. C. Dầu sả. D. Dầu cá.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản chất của sự lưu hóa cao su?
A. Làm cao su dễ ăn khuôn.
B. Giảm giá thành cao su.
C. Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
D. Tạo loại cao su nhẹ hơn.
Câu 14: Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
A. Polybuta-1,3-diene. B. Poly(methyl methacrylate).
C. Poly(vinyl chloride). D. Polystyrene.
Câu 15: Chất nào dưới đây không phải là amine?
A. (CH3)2NH. B. CH3CONHCH3. C. C6H5NH2. D. (CH3)3N.
Câu 16: Cho 180 gam dung dịch glucose 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ 
đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 1,20. B. 2,40. C. 2,16. D. 1,08.
Câu 17: Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
A. Saccharose. B. Cellulose. C. Albumin. D. Triglyceride.
Câu 18: Chất thuộc loại carbohydrate là
A. glycerol. B. protein. C. cellulose. D. poly(vinyl chloride).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm phần ưa nước và kị nước.
b) Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa, công thức của ethyl propionate là C3H7COOC2H5.
c) Hydrogen hóa hoàn toàn triolein thu được sản phẩm có tên gọi là tripalmitin.
d) Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 mL dung dịch NaOH nồng độ 40%.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài 
giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. 
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. 
Phát biểu sau đúng hay sai? 
Sau bước 2, thu được 2 lớp chất lỏng không hòa tan vào nhau. 
Câu 2: Ngành công nghiệp ô tô sử dụng rất nhiều vật liệu polymer để sản xuất các chi tiết của xe. Quan 
sát hình dưới đây và cho biết các phát biểu sau về các vật liệu polymer có trong hình là đúng hay sai?
a) Nylon-6,6 dai, bền và ít thấm nước, nhưng kém bền trong môi trường acid hoặc kiềm do xảy ra phản 
ứng cắt mạch (thuỷ phân). 
b) Thuỷ tinh hữu cơ PMMA dùng làm kính xe ô tô có độ trong suốt cao, được điều chế từ phản ứng trùng 
ngưng. 
c) Nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide, được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa 
hexamethylenediamine và adipic acid.
d) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng trùng hợp buta-1,3-diene với sulfur.
Câu 3: Khi ăn, enzyme amylase trong nước bọt phân giải tinh bột thành dextrin, maltose. Ở ruột, dextrin, 
maltose tiếp tục bị thủy phân thành glucose nhờ enzyme trong dịch ruột. Glucose được hấp thụ qua thành 
ruột vào máu, đi đến các tế bào trong cơ thể. Tại đây, glucose bị oxi hóa bởi enzyme tạo thành CO2 và H2O 
đồng thời giải phóng năng lượng để cơ thể hoạt động. Lượng glucose dư được lưu trữ dưới dạng glycogen 
trong gan và cơ. Khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng sẽ xảy ra quá trình thủy phân glycogen để cung cấp 
glucose cho cơ thể.
a) Maltose chủ yếu được tạo thành từ quá trình thuỷ phân tinh bột và có nhiều trong mạch nha.
b) Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể.
c) Tinh bột được tạo thành từ các đơn vị -glucose liên kết với nhau qua liên kết -1,2-glycoside.
d) Khi cho dung dịch hồ tinh bột phản ứng với iodine thấy xuất hiện màu xanh tím là do các phân tử 
amylose trong tinh bột có dạng xoắn, tương tác với iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
Câu 4: Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, có tính lưỡng tính.
b) 1 mol lysine tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
c) Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
d) Thực hiện thí nghiệm về phản ứng giữa peptide (A) có tên gọi như sau: Gly-Ala-Glu-Ala và Cu(OH)2.
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 
2%, lắc đều.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lỏng của (A) vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 1 thấy xuất hiện kết tủa xanh lam và sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
PHẦN III. Dạng câu hỏi trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một loại chất béo có chứa 75% tristearin về khối lượng. Để sản xuất 9,2 triệu chai nước rửa tay 
(có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch 
NaOH, đun nóng. Biết rằng trong mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol. Giá trị của x là bao 
nhiêu? 
Câu 2: Cho cellulose tác dụng với dung dịch HNO 3 60% (D = 1,15 g/mL) thu được 59,4 gam cellulose 
trinitrate với hiệu suất phản ứng 85%. Tính thể tích (mL) dung dịch HNO 3 đã tham gia phản ứng. (Làm 
tròn kết quả đến phần mười)
Câu 3: Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với 
HCl trong dung dịch là bao nhiêu?
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Sau bước 3, kết tủa bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b) Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
c) Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.
d) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 51,6 gam Gly-Ala-Val-Val cần vừa đủ m gam dung dịch NaOH 10%. Giá 
trị của m là bao nhiêu?
Câu 6: Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều 
đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264160. Tính số mắt xích trung 
bình của mẫu PS đó.
 -------------- HẾT --------------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_14_de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx