Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)

Câu 1: Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của định luật I nhiệt động lực học?

A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.

B. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.

C. Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.

D. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.

Câu 2: Khi một vật rắn nóng chảy, nhiệt độ của vật đó sẽ:

A. Giảm dần. B. Tăng dần. C. Không đổi. D. Tăng giảm không đều.

Câu 3: Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?

A. Nhiệt kế kim loại B. Nhiệt kế thủy ngân. C. Nhiệt kế hồng ngoại. D. Nhiệt kế điện tử

Câu 4: Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?

A. Bay hơi và ngưng tụ. B. Bay hơi và đông đặc.

C. Nóng chảy và bay hơi. D. Nóng chảy và đông đặc.

Câu 5: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

A. Mài dao. B. Khuấy nước. C. Nung sắt trong lò. D. Đóng đinh.

Câu 6: Nhiệt nóng chảy riêng là gì?

A. Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất lên 1°.

B. Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất tại nhiệt độ nóng chảy.

C. Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi một đơn vị khối lượng của một chất.

D. Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.

Câu 7: Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là

A. t(0C)  T(K)  273,15. B. t(0C)  273,15  T(K). C. t(0C)  T(K) / 273,15. D. T(K)  t(0C)  273,15.

Câu 8: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

A. Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K. B. Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.

C. Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K. D. Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.

Câu 9: Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

A. chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.

B. chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.

C. chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

D. chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.

pdf 113 trang Noel 30/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)

Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐĐềề TThhii
VVậậtt LLíí
 Giữa Kì 1 (Có đáp án)
 25-202
 20 6 Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
 SỞ GD&ĐT BẮC NINH NĂM HỌC 2025 - 2026
 TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1 Môn: Vật lí, Lớp 12
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
 0 -1 23
Cho biết: π = 3,14; T(K) = t( C) + 273; R = 8,31 J. mol ; NA = 6,02.10 hạt/mol
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng nên lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu 2: Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (5) là
A. Cân điện tử. B. Biến thế nguồn. C. Nhiệt lượng kế. D. Nhiệt kế điện tử.
Câu 3: Với cùng một chất, trong quá trình nào sau đây thì lực tương tác giữa các phân tử giảm nhiều nhất?
A. Đông đặc B. Ngưng tụ. C. Nóng chảy. D. Thăng hoa
Câu 4: Một khối khí sau khi nhận nhiệt lượng Q từ nguồn nóng thì thực hiện một công A tác dụng lên vật
khác. Theo hệ thức ∆U = A + Q của Nguyên lí I nhiệt động lực học viết cho khối khí này thì
A. Q 0 B. Q > 0 và A > 0 C. Q > 0 và A < 0 D. Q < 0 và A < 0
Câu 5: Hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
 1. Tắt nguồn điện. 
 2. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng 
 điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở theo mẫu.
 3. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. 
 4. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt kế vào nhiệt lượng kế vào nhiệt lượng kế 
 5. Bật nguồn điện 
 6. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, 
 xác định khối lượng nước này. 
A. 6-5-4-3-2-1 B. 6-4-3-5-2-1 C. 2-3-4-5-6-1 D. 1-2-4-5-6-3.
Câu 6: Để có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc thì hai vật phải có 
A. thể tích khác nhau. B. chiều cao khác nhau. C. nhiệt độ khác nhau. D. khối lượng khác nhau.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 7: Một khối chất rắn kết tinh có khối lượng m và nhiệt nóng chảy riêng λ. Ở nhiệt độ nóng chảy, 
nhiệt lượng cần cung cấp để khối chất nóng chảy hoàn toàn là 
 m 1 
A. Q B. Q C. Q m D. Q 
  m m
Câu 8: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng. 
Để đo nhiệt độ của bàn là phải dùng nhiệt kế nào?
 Thủy ngân Rượu Kim loại Y tế
 Loại nhiệt kế
 Từ -100C Từ -300C Từ 00C Từ 340C
 Thang nhiệt độ
 đến 1100C đến 600C đến 4000C đến 420C
A. Nhiệt kế y tế B. Nhiệt kế kim loạiC. Nhiệt kế thủy ngânD. Nhiệt kế rượu
Câu 9: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh ngày 25 tháng 10 năm 2025 có dự báo nhiệt độ từ 
190C đến 270C. Trong thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ trên tương ứng là 
A. từ 273 K đến 293 K. B. từ 292 K đến 300 K. C. từ 273 K đến 300 K. D. từ 19 K đến 27 K. 
Câu 10: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào 
da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn 
A. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi. 
B. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó. 
C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể. 
D. toả nhiệt lượng vào chỗ da đó khi bay hơi. 
Câu 11: Trong các tính chất sau, tính chất nào là của chất khí? 
A. Có lực tương tác phân tử lớn. 
B. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa 
C. Các phân tử dao động quanh các vị trí cân bằng cố định. 
D. Có thể tích và hình dạng cố định. 
Câu 12: Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong xi lanh, khí thực hiện một công 
200 J để đẩy pit-tông lên. Nội năng của khí 
A. tăng 300 J. B. giảm 700 J. C. giảm 300 J. D. tăng 700 J. 
Câu 13: Nhiệt lượng cần truyền cho một kilôgam chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định 
gọi là 
 A. nhiệt nóng chảy riêng. B. nhiệt hóa hơi. C. nhiệt hóa hơi riêng. D. nhiệt dung riêng. 
Câu 14: Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng là 2,1.103 J/kg.K. 
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ -200C là 
A. 38,2 kJ. B. 19,1 kJ. C. 3,82 kJ. D. 1,91 kJ. 
Câu 15: Trong thí nghiệm Brown, nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động như thế 
nào?
A. Không đoán được B. Chuyển động chậm hơn.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
C. Chuyển động nhanh hơn. D. Chuyển động không đổi.
Câu 16: Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/kg.K và 2500 J/kg.K. Dùng một
ấm điện có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban 
đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng? 
A. Nước nóng nhanh hơn rượu. 
B. Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn. 
C. Rượu nóng nhanh hơn nước. 
D. Nước và rượu nóng nhanh như nhau. 
Câu 17: Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 200C, và nước nóng ở 1000C pha thành 120 g 
nước ở 500C. Lượng nước lạnh người mẹ đã dùng bằng 
 A. 100 g. B. 75 g. C. 50 g. D. 45 g. 
Câu 18: Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
D. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Một động cơ thực hiện công 500 J khi nhận được từ nguồn nóng nhiệt lượng là 1000 J ở nhiệt độ 
300°C.
a) Hiệu suất của động cơ nhiệt 50%. 
b) Nhiệt độ của nguồn lạnh là 250K.
c) Nguồn lạnh nhận nhiệt lượng là 500 J.
d) Tỉ số nhiệt lượng của nguồn nóng và công động cơ thực hiện là 2
Câu 2: Để xác định nhiệt dung riêng của nước, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình 
bên dưới. 
a) Oát kế dùng để đo thời gian nước sôi.
b) Nhiệt lượng kế ngăn cản sự truyền nhiệt của các chất đặt trong bình với môi trường bên ngoài.
c) Biến áp nguồn có nhiệm vụ cung cấp cho mạch một hiệu điện thế.
d) Nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở lớn hơn nhiệt lượng mà nước thu vào.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 3: Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt 
 t(0 C)
lượng kế từ 0°C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100°C. Hình bên là 
 120 B C
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được 100
 80
từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Biết nhiệt nóng 60
chảy riêng của nước đá là 3,3. 105 J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 40
 20 A Q(kJ)
J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế. O
 33 75 121
a) Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình hóa hơi của nước là 121 kJ.
b) Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 42 kJ. 
c) Khối lượng của nước đá ban đầu là 80 g. 
d) Đoạn BC cho biết lượng nước đã hóa hơi là 20 g. 
Câu 4: Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời 
có hiệu suất chuyển đổi 22%, cường độ bức xạ mặt trời 
lên bộ thu nhiệt là 980 W/m2, diện tích bộ thu là 20 m2. 
Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối lượng 
riêng của nước là 1000 kg/m3. 
a) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 
46,40C.
b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
c) Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
d) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. 
Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,05kg nước trà nóng ở 800C vào cốc, sau đó 
cho tiếp m (g) đá viên ở 00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 100C. Biết nhiệt dung 
riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,33.105 J/kg. 
Câu 1: Tính nhiệt lượng do nước trà tỏa ra để hạ nhiệt độ từ 800C xuống 100C. (Kết quả được tính theo 
đơn vị kJ và làm tròn đến chữ số hàng phần mười). 
Câu 2: Hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường là 10%. Giá trị của m là bao nhiêu gam? (Kết quả được làm 
tròn đến chữ số hàng phần mười). 
Câu 3: Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 570C. Trong thang 
Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K? 
Câu 4: Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-
tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí bao nhiêu J? 
Câu 5: Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ t0 = 20°C. Người ta lần lượt thả vào bình này 
những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của 
nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t₁ = 40°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước. Cần phải thả bao nhiêu quả cầu 
để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90°C?
Câu 6: Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường 
chỉ có thể chuyển hóa khoảng 20% năng lượng hóa học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho 
các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra 
ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động 
viên dùng hết 9 MJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ 
cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên 
là 2,45.106 J/kg. Lấy khối lượng riêng của mồ hôi là 1 kg/lít. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần 
mười). 
 −−−−− HẾT −−−−−
 Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án B A D C B C C B B A B A C A C C B B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
 1 2 3 4
 DSDD SDDS SDSD DSDD
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
 1 2 3 4 5 6
 14.7 35.3 330 30 21 2.9
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
 NĂM HỌC 2025-2026
 TRƯỜNG THPT HƯỚNG HÓA
 MÔN: VẬT LÍ LỚP 12
 ĐỀ CHÍNH THỨC
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của định luật I nhiệt động lực 
học?
A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
B. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
C. Vật thực hiện công: A 0.
D. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Câu 2: Khi một vật rắn nóng chảy, nhiệt độ của vật đó sẽ:
A. Giảm dần. B. Tăng dần. C. Không đổi. D. Tăng giảm không đều.
Câu 3: Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
A. Nhiệt kế kim loại B. Nhiệt kế thủy ngân. C. Nhiệt kế hồng ngoại. D. Nhiệt kế điện tử
Câu 4: Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
A. Bay hơi và ngưng tụ. B. Bay hơi và đông đặc.
C. Nóng chảy và bay hơi. D. Nóng chảy và đông đặc.
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
A. Mài dao. B. Khuấy nước. C. Nung sắt trong lò. D. Đóng đinh.
Câu 6: Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
A. Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một chất lên 1°.
B. Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất tại nhiệt độ nóng chảy.
C. Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi một đơn vị khối lượng của một chất.
D. Lượng nhiệt cần thiết để làm đông đặc một đơn vị khối lượng của một chất.
Câu 7: Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
A. t( 0C) T(K) 273,15. B. t( 0C) 273,15 T(K) . C. t( 0C) T(K) / 273,15 . D. T(K) t(0 C) 273,15 .
Câu 8: Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Nội như sau: Hà Nội: Nhiệt độ từ 19°C đến 28°C.
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K. B. Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
C. Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K. D. Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
Câu 9: Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
A. chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
B. chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
C. chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
D. chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí? 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
C. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 11: Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là gì?
A. Sự đông đặc. B. Sự hóa hơi. C. Sự nóng chảy. D. Sự ngưng tụ.
Câu 12: Đơn vị đo nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là gì?
A. J/kg B. Cal/kg C. W/s D. KJ/mol
Câu 13: Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau 
(chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ trên nhiệt kế.
c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân 
tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo đúng thứ tự:
A. b, a, c, d B. d, c, b, d C. d, c, a, b D. a, b, c, d
Câu 14: Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng 
mà vật thu vào?
A. Q = mc B. Q = mc(t – t0) C. Q = m(t – t0) D. Q = mc(t0 – t)
Câu 15: Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
B. Sương đọng trên lá cây.
C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian tan thành nước.
Câu 16: Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật I của nhiệt động lực học?
A. A = ΔU – Q. B. ΔU = A + Q. C. ΔU = Q – A. D. ΔU = A – Q.
Câu 17: Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở 
nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng  của chất đó được tính 
theo công thức
A.  = Q.m B.  = Q + m C.  = Q – m D.  = Q/m
Câu 18: Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp khi một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 
không đổi là gì?
A. Q = L / m B. Q = L . m C. Q = m / L D. Q = m - L 
 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Khi nói về sự chuyển thể của các chất các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Các chất rắn kết tinh luôn có nhiệt độ nóng chảy riêng xác định
b) Khi nhiệt độ của nước tăng tới nhiệt độ 1000C dưới áp suất tiêu chuẩn( 1,01.105Pa) thì nước bắt đầu sôi
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
c) Khi nhiệt độ của nước tăng tới nhiệt độ 100C dưới áp suất tiêu chuẩn( 1,01.105Pa) thì nước bắt đầu 
đóng băng
d) Các chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy càng cao thì càng dể nung chảy.
Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng hay sai?
a) Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được.
b) Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ.
c) Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên 
hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
d) Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã 
thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi
Câu 3: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng hay sai?
a) Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó 
nén.
b) Khi nhiệt độ trong thang Celsius tăng 1000C thì nhiệt độ trong thang Kelvin tăng 100K.
c) Khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, 
luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
d) Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 90 J. Khí nở ra thực hiện công 60 J đẩy pit-tông lên. 
Nội năng của khí trong xi lanh giảm 30J
Câu 4: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ bên dưới
a) Từ thời điểm đầu đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần.
b) Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 là thời gian nước đá nóng chảy.
c) Sau phút thứ 2,5 thì nước đá đã tan chảy hết.
d) Sau phút thứ 2,5 thì nước đá đang ở thể rắn ngâm trong thể lỏng trong cốc thủy tinh.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Độ biến thiên nội năng của khí là 30J . 
Công khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông là bao nhiêu J? 
Câu 2: Biết khối lượng của nước đá là 2 kg và nhiệt nóng chảy riêng của nó là 3,34 . 10⁵ J/kg, nhiệt 
lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá này là x . 10⁵ J. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng 
phần trăm)
Câu 3: Người ta cung cấp một nhiệt lượng 3,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí 
nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 10 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 15,5 N. 
Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi Vật lí 12 Chân Trời Sáng Tạo giữa kì 1 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
 - DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 4: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 100g nước ở 1000C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá 
hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 5: Đun sôi nước trong một ấm điện công suất 1500W có khối lượng 500g, nhiệt độ ban đầu 250C. 
Nếu để nước trong ấm sôi thêm 3 phút thì lượng nước còn lại trong ấm là bao nhiêu gam? Cho nhiệt dung 
riêng của nướclà 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.106 J/kg. (Làm tròn đến phần nguyên)
Câu 6: Người ta thả miếng sắt có khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng sắt nguội đi từ 100°C đến 
20°C Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ C (Làm tròn đến hàng phần mười)? Biết nhiệt dung riêng của 
sắt và nước là C = 440J/kg.K; C = 4190 J/kg.K.
 Fe H2O
 ---Hết---
 ĐÁP ÁN
I. Phần I. 
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 D C B D C B D B C A B A C B D B D B
II. Phần II.
 1 2
 a. Đ b. Đ c. S d. S a. Đ b. S c. Đ d. Đ
 3 4
 a. Đ b. Đ c. Đ d. S a. Đ b. Đ c. Đ d. Đ
III. Phần III
 1 2 3 4 5 6
 -30 6,68 1,95 230 381 8,4
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • pdfbo_24_de_thi_vat_li_12_chan_troi_sang_tao_giua_ki_1_nam_hoc.pdf