Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 4,5 điểm:
Câu 1: Đột biến gene là những biến đổi
A. trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
B. trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
C. vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào
D. trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Câu 2:Cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac khi có lactose là?
A.Là chất gây cảm ứng ức chế biểu hiện của operon, ức chế phiên mã.
B. Cùng protein ức chế bất hoạt vùng O, gây ức chế phiên mã.
C. Làm cho enzyme chuyển hóa nó có hoạt tính tăng lên nhiều lần.
D. Bất hoạt protein ức chế, hoạt hóa operon phiên mã tổng hợp enzyme phân giải lactose.
Câu 3: Tác dụng của cônsixin trong việc gây đột biến là
A. làm rối loạn khả năng nhân đôi của NST.
B. kìm hãm sự hình thành thoi vô sắc, làm cho các NST không phân li.
C.làm đứt gãy các NST trong quá trình phân bào.
D. ion hóa các phân tử khi thấm vào tế bào.
Câu 4: Cho phép lai P: AaBbDd × aaBbDd. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết ở F1 số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen chiếm tỉ lệ:
A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5%
Câu 5: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β - caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
(2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene.
(3) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa.
(4) Tạo giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt.
(5) Tạo giống cây trồng song nhị bội hữu thụ.
Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng công nghệ gene?
A. 4 B.3 C. 2 D.1
Câu 6: Restrictase và lygase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyểngen?
A. Tách DNA của NST tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
B. Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm Xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.
C. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. Tạo điều kiện cho gene được phép biểu hiện.
Câu 7: Các đơn vị cấu tạo nên NST của các loài sinh vật nhân thực là một cấu trúc có tên gọi là nucleosome, trong đó cấu trúc của nucleosome gồm
A. một đoạn DNA khoảng 146 cặp nucleotide cuốn quanh khối 8 phân tử prôtêin loại histone 1 ¾ vòng.
B.một đoạn DNA dài 146 cặp nucleotide quấn quanh một khối gồm 9 phân tử prôtêin loại histone
C. lõi là một cuộn DNA chứa 146 cặp nucleotide, bao bên ngoài là 8 phân tử prôtêin loại histone
D. lõi là 8 phân tử prôtêin loại histone được một đoạn DNA dài 140 cặp nucleotide cuốn quanh ¾ vòng, giữa hai nucleosome nối với nhau bằng một đoạn prôtêin khác.
Câu 8. Quá trình phiên mã tổng hợp RNA ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở:
A. Tế bào chất. B. Nhân tế bào C. Ti thể. D. Ribosome. .
Câu 9: Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST mà không làm thay đồi số lượng gen.
II. Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết.
III. Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp gen alen trên cùng một NST.
IV. Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng.
V. Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu10: Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn không hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có:
A. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen B. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
C. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen D. 27 kiểu hình: 27 kiểu gen
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: SINH HỌC 12 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT - Thời điểm kiểm tra: Tuần 9 của học kì 1. - Nội dung: đầu HK1 đến hết tuần 8 - Thời gian làm bài: 45 phút - Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5đ): 18 câu Trắc nghiệm đúng sai (4,0 đ): 4 câu Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 đ): 6 câu - Câu hỏi trắc nghiệm: 10 điểm, gồm 28 câu, 40 lệnh hỏi. Trong đó: + Phần I (P.I) là các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn (04 phương án A, B, C, D) chọn 01 đáp án đúng; cấp độ tư duy gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm. + Phần II (P.II) là các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm Đúng/Sai; cấp độ tư duy gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Mỗi câu hỏi có 04 ý, tại mỗi ý học sinh lựa chọn đúng hoặc sai. Nếu: Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; Học sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; Học sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm. + Phần III (P.III) là các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm trả lời ngắn; cấp độ tư duy gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Học sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm. Giới hạn định dạng câu trả lời là một giá trị bằng số, có tối đa 4 ký tự (gồm cả số, dấu âm, dấu phẩy). - Mức độ nhận thức: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng Số câu (lệnh hỏi)/năng lực sinh học Tổng Phần I Phần II Phần III Tổng (câu) Nội dung kiến thức điểm DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Nhận Thông Vận Nhận Thông Vận Nhận Thông Vận P.I P.II P.III biết hiểu dụng biết hiểu dụng biết hiểu dụng Bài 1: Gen và cơ chế truyền thông tin di 3 2 3 1 1 1 1 8 2 2 4,5 truyền (3 tiết) Bài 3: Điều hoà biểu 1 1 1 1 1 3 1 1 2,0 hiện gene (1 tiết) Bài 4: Hệ gene, đột biến gene và công 2 3 2 1 1 1 1 7 1 3 3,5 nghệ gene (3 tiết) Số câu 6 6 6 2 (8ý) 1 (4ý) 1 (4ý) 2 2 2 18 4 6 1,5 1,5 1,5 2,0 1,0 1,0 0,5 0,5 0,5 Số điểm 4,5 4,0 1,5 10,0 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: SINH HỌC 12 Nội dung Đơn vị kiến Số câu hỏi theo mức độ nhận STT Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá kiến thức thức thức 1 Di truyền Gen và cơ - Dựa vào cấu trúc hoá học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của Nhận Thông Vận phân tử và chế truyền DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A–T và G–C. biết hiểu dụng di truyền thông tin di - Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào nhiễm sắc truyền cấu trúc và chức năng. thể - Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di 5 2 5 truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau. - Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA. - Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa. - Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã. - Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền. 2 Điều hoà - Trình bày được thí nghiệm trên operon lactose (lac) của vi khuẩn E. coli. biểu hiện - Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene trong tế bào và trong 1 3 1 gene quá trình phát triển cá thể. - Nêu được các ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene. 3 Hệ gene, - Phát biểu được khái niệm hệ gene. đột biến - Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải mã hệ gene người. gene và - Nêu được khái niệm đột biến gene. Phân biệt được các dạng đột biến gene. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) công nghệ - Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh của đột biến gene. 4 3 3 gene - Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền. - Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp. - Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene. - Tranh luận, phản biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách gắn vào vùng số mấy? A. Số 4. B. Số 1. C. Số 3. D. Số 2. Câu 2. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ? A. Sơ đồ I. B. Sơ đồ IV. C. Sơ đồ III. D. Sơ đồ II. Câu 3. Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về ứng dụng thực tiễn điều hòa biểu hiện gene trong các lĩnh vực 1. Y học a. Sử dụng các hormone sinh dục để điều khiển giới tính ở động vật. b. Sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm của gene gây bệnh khi biết được cơ chế biểu 2. Y dược hiện của gene gây bệnh. c. Chủ động đóng mở một số gene nhất định ở cây trồng phù hợp với nhu cầu sản 3. Chăn nuôi xuất. 4. Trồng trọt d. Chữa trị những người lùn bẩm sinh do gene không tạo đủ hormone sinh trưởng. A. 1-d, 2-a, 3-b, 4-c. B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a. C. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a. D. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c. Câu 4. Sơ đồ sau đây thể hiện dạng đột biến gene nào? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) A. Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C. B. Mất 1 cặp A-T. C. Thêm 1 cặp G-C. D. Thay thế 1 cặp G-C bằng A-T. Câu 5. Cho một đoạn DNA mạch gốc chứa gene cấu trúc có trình tự các nucleotide như sau: 3’ TACAGACCACTTTCGTGGG...5’. Khi xảy ra đột biến thay cặp A – T ở vị trí số 2 bằng cặp G – C trên đoạn gene này thì hậu quả (thể hiện ở sản phẩm dịch mã) có thể xảy ra là A. thay đổi toàn bộ các amino acid trên chuỗi polypeptide. B. quá trình dịch mã không xảy ra. C. quá trình dịch mã vẫn thực hiện. D. thay đổi amino acid đầu tiên bằng một loại amino acid khác. Câu 6. Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? A. Ribosome B. DNA C. Trna D. mRNA Câu 7. Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào? A. Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền. B. Mã di truyền được đọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau. C. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid. D. Mỗi amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba. Câu 8. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là A. thường biến. B. mất đoạn gene. C. đột biến gene. D. đột biến nhiễm sắc thể. Câu 9. Ở sinh vật nhân sơ, operon là A. nhóm gene cấu trúc phân bố liền nhau tập trung thành từng cụm. B. nhóm các gene cấu trúc có chức năng khác nhau phân bố thành từng cụm có chung một gene điều hoà. C. nhóm các gene ở vùng O cùng chi phối các biểu hiện của một gene cấu trúc. D. nhóm gene cấu trúc có liên quan về chức năng phân bố thành từng cụm và được điều khiển bởi một gene điều hoà. Câu 10. Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây thuộc nhóm sinh học? A. Nhiệt độ. B. Tia UV. C. 5-bromouracil (5BU). D. Virus HPV. Câu 11. Sự xuất hiện các nitrogenous base dạng hiếm là do yếu tố A. sinh học. B. vật lí. C. hoá học. D. bên trong. Câu 12. Một gene dài 5100 Ǻ. Khi gene phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 nucleotide tự do. Số lần phiên mã của gene trên là: A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 13. Trong quá trình dịch mã, giai đoạn tạo nên phức hợp amino acid -tRNA (aa-tRNA) là giai đoạn A. kết thúc chuỗi polypeptide. B. kéo dài chuỗi polypeptide. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) C. hoạt hóa amino acid. D. mở đầu chuỗi polypeptide. Câu 14. Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật gọi là A. kiểu gene. B. hệ gene. C. kiểu hình. D. tính trạng. Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gene? A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene. B. Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau. C. Quá trình tái bản DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene. D. Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến. Câu 16. Từ 3 loại nucleotide khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau? A. 16 B. 9 C. 27 D. 48 Câu 17. Tất cả các loài sinh vật đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ 1 vài ngoại lệ. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. phổ biến. B. đặc hiệu. C. thoái hóa. D. liên tục. Câu 18. Trên một mạch của gene có 150 Adenine và 120 Thymine. Gene nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nucleotide của gene là A. A = T = 180; G = C = 270 B. A = T = 540; G = C = 360 C. A = T = 270; G = C = 180 D. A = T = 270; G = C = 540 PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khi nói về quá trình tái bản DNA, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a) Sự tái bản của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự tái bản của DNA trong nhân tế bào. b) Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu tái bản DNA. c) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’-3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn. d) Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới. Câu 2. Khi không có đường lactose có những trường hợp operon lac vẫn thực hiện phiên mã. Xét các trường hợp sau, trường hợp nào Đúng, trường hợp nào Sai? a) Vùng O của operon lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein điều hòa. b) LacI của operon lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học. c) Vùng P của LacI bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng tổng hợp protein điều hòa. d) Sai hỏng làm mất vùng P của operon lac. Câu 3. Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực, phát biểu sau đây là Đúng hay Sai? a) Chỉ có một mạch gốc của gene tham gia vào quá trình phiên mã. b) Enzyme RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5’ – 3’. c) mRNA được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đó. d) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn. Câu 4. Trong các dạng đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a) Là dạng đột biến thường xảy ra ở nhóm động vật bậc thấp. b) Là dạng đột biến thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật hơn so với các dạng còn lại. c) Dạng đột biến này chỉ xảy ra trên một mạch của phân tử DNA. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) d) Đột biến thay thế có thể xảy ra khi không có tác nhân gây đột biến. PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1. Hình ảnh dưới đây mô tả trúc của operon Lac và các trình tự DNA tham gia vào điều hòa hoạt động operon này. Khi môi trường không có lactose nhưng protein điều hòa không ức chế operon, enzyme chuyển hóa đường lactose vẫn được tạo thành. Một trong những nguyên nhân của hiện tượng trên là do đột biến gene. Về mặt lí thuyết, đột biến gene xảy ra ở trình tự số mấy trong operon? Câu 2. Bảng bên dưới mô tả liên kết hydrogen của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA số 1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm thay cặp nucleotide cùng loại có thể xảy ra ở phân tử DNA số mấy? Phân tử DNA 1 2 3 4 Số lượng liên kết hydrogen 1800 1800 1802 1799 Câu 3. Phân tử protein gồm 1 chuỗi polypeptide có chứa các loại amino acid như sau: 125 alanine, 105 cysteine, 120 tryptophan, 98 leucine. Gene đã điều khiển tổng hợp phân tử protein nói trên có chiều dài bao nhiêu Angstron? Câu 4. Trong các yếu tố sau đây: 1. Loại tác nhân gây đột biến. 2. Đặc điểm cấu trúc của gene. 3. Cường độ, liều lượng của tác nhân đột biến. 4. Chức năng của gene. Tần số đột biến gene phụ thuộc mấy yếu tố? Câu 5. Trong các đặc điểm sau đây: 1. Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide. 2. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 3. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. 4. Có 4 loại đơn phân: A, T, G, C. Có bao nhiêu đặc điểm chung của cả ba loại RNA (tRNA, mRNA, rRNA)? Câu 6. Nhóm gene cấu trúc sau khi phiên mã mRNA thì dịch mã tổng hợp bao nhiêu loại enzyme phân giải đường lactose? DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh Học lớp 12 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN PHẦN I. (4.5 điểm) Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đ/A C D D A B B C C D Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đ/A D D A C B C C A C PHẦN II. (4.0 điểm) Với mỗi câu, đúng cả 4 ý 1,0 điểm, mỗi ý 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d Đ Đ Đ S Đ Đ Đ S Câu 3 Câu 4 a b c d a b c d Đ Đ S S S Đ S Đ PHẦN III: (1.5 điểm) Với mỗi câu trả lời đúng: 0.25 điểm Câu 1. 4 Câu 2. 2 Câu 3. 4590 Câu 4. 3 Câu 5. 2 Câu 6. 3 DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_14_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_12_co_ma_tran_va.docx

