Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Câu 11. Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn hoá học?

A. Thiết bị làm bằng thép trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ.

B. Vỏ tàu biển làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian sử dụng.

C. Thép xây dựng bị gỉ khi để lâu ngày trong không khí ẩm.

D. Ống nước làm bằng gang bị gì khi chôn dưới đất lâu ngày.

Câu 12. Để một vật làm bằng hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở cực âm (anode) là?

A. 2H+ + 2e → H2. B. Zn → Zn2+ + 2e.

C. 2H2O + O2 + 4e → 4OH-. D. Cu → Cu2+ +2e.

Câu 13. Phản ứng nào xảy ra ở cathode trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy?

A. Sự oxi hóa ion Cl- B. Sự khử ion Mg2+ C. Sự khử ion Cl- D. Sự oxi hóa ion Mg2+

Câu 14. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?

A. Có tính dẻo cao. B. Có độ cứng tương đối thấp.

C. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. D. Có độ dẫn điện cao.

Câu 15. Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là do chủ yếu xảy ra phản ứng nào dưới đây?

A. 2Ag + H2S Ag2S + H2. B. 4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O.

C. 2Ag + 2H2O 2AgOH + H2. D. 4Ag + O2 2Ag2O.

docx 89 trang Hải Đăng 30/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)

Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
 Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
 SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
 MÔN: HÓA HỌC 12
 TRƯỜNG THPT BỐ HẠ
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Al = 27; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi 
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình nào 
dưới đây?
 2+ -
A. Cu + 2e → Cu. B. 2H2O +2e → H2+ 2HO .
 2+ +
C. Cu → Cu + 2e. D. 2H2O → 4 H + O2 + 4e.
Câu 2. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
A. Tính dẫn điện. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn nhiệt. D. Tính cứng.
Câu 3. Kim loại nào sau đây không được tái chế trong công nghiệp?
A. Cu. B. Al. C. Fe. D. Na.
Câu 4. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại:
 Cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe Na+/Na Ag+/Ag Mg2+/Mg Cu2+/Cu
 Thế điện cực chuẩn, V –0,44 V –2,713 0,799 –2,353 +0,340
Ở điều kiện chuẩn, kim loại khử được Fe2+ thành Fe là
A. Mg. B. Ag. C. Cu. D. Na .
Câu 5. Điện phân đến hoàn toàn dung dịch chất nào dưới đây (với điện cực trơ), thu được dung dịch sau 
điện phân có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A. CuSO4. B. NaCl. C. CuCl2. D. Na2SO4.
Câu 6. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch. B. thủy luyện. C. nhiệt luyện. D. điện phân nóng chảy.
Câu 7. Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với 
ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thấy xuất hiện 
kết tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây?
(1) Potassium iodide.
(2) Sodium iodide.
(3) Sodium phosphate.
(4) Potassium phosphate.
A. (2) hoặc (3). B. (1) hoặc (4). C. (3) hoặc (4). D. (2).
Câu 8. Trong tự nhiên hàm lượng Vàng (Au) trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó 
tách Au bằng phương pháp cơ học. Vì vậy trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:
 O2 KCN H2O Zn d­
Quặng chứa vàng (Au)  K[Au(CN)2] (aq)  Au(s)
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
A. Phương pháp nhiệt luyện. B. Phương pháp đãi vàng
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
C. Phương pháp điện phân. D. Phương pháp thuỷ luyện.
Câu 9. Nhận định nào sau đây về các kim loại nhóm IA không đúng?
A. Dễ nóng chảy. B. Khối lượng riêng lớn. C. Độ cứng thấp. D. Dẫn điện tốt.
Câu 10. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân 
dung dịch với anode làm bằng
A. thép. B. platinum. C. đồng thô. D. graphite.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn hoá học?
A. Thiết bị làm bằng thép trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ.
B. Vỏ tàu biển làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian sử dụng.
C. Thép xây dựng bị gỉ khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Ống nước làm bằng gang bị gì khi chôn dưới đất lâu ngày.
Câu 12. Để một vật làm bằng hợp kim Zn – Cu trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở cực âm (anode) là?
A. 2H+ + 2e → H2. B. Zn → Zn2+ + 2e.
C. 2H2O + O2 + 4e → 4OH-. D. Cu → Cu2+ +2e.
Câu 13. Phản ứng nào xảy ra ở cathode trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy?
A. Sự oxi hóa ion Cl- B. Sự khử ion Mg2+ C. Sự khử ion Cl- D. Sự oxi hóa ion Mg2+
Câu 14. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được 
sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại 
chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A. Có tính dẻo cao. B. Có độ cứng tương đối thấp.
C. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. D. Có độ dẫn điện cao.
Câu 15. Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề mặt là 
do chủ yếu xảy ra phản ứng nào dưới đây?
A. 2Ag + H2S  Ag2S + H2. B. 4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O.
C. 2Ag + 2H2O  2AgOH + H2. D. 4Ag + O2  2Ag2O.
Câu 16. Quấn sợi dây kim loại X quanh một đinh sắt rồi nhúng vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl loãng. 
Biết rằng thí nghiệm xảy ra sự ăn mòn điện hoá của đinh sắt. Kim loại X là?
A. Mg. B. Al. C. Cu. D. Zn.
Câu 17. Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh 
dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là
A. NaNO3. B. K2CO3. C. ΚΝΟ3. D. Na3PO4.
Câu 18. Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO 4 dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần 
lượt là
A. Cu, H2. B. Cu(OH)2, H2. C. Cu(OH)2, O2. D. Cu, O2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy Na trong khí Cl2 ở điều kiện chuẩn:
 o
2Na(s) + Cl2(g) 2NaCl(s) rH298 882,2 kJ
a) Phản ứng có sự tỏa nhiệt vào môi trường.
b) Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl(s) là – 882,2 kJ/mol.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
c) Phân tử NaCl tạo thành có chứa liên kết ion
d) Trong phản ứng trên Na là chất bị oxi hóa, Cl2 là chất bị khử.
Câu 2. Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở 
hình vẽ sau:
a) Khi có dòng điện đi qua, ion Cu2+ di chuyển về cathode và bị oxi hóa thành Cu bám lên bề mặt chiếc 
chìa khóa.
b) Nếu chiếc chìa khóa có diện tích mỗi mặt là 30 cm2 thì bề dày lớp đồng bám trên chiếc chìa khóa là 
0,006 cm. Biết cường độ dòng điện không đổi là 10A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối 
lượng riêng là 8,9 gam/cm3 và nguyên tử khối Cu là 64, F = 96500 C/mol.
c) Anode được gắn với thanh kim loại làm bằng đồng, dung dịch điện phân là dung dịch muối CuSO4.
d) Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần.
Câu 3. Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate 
(CuSO4) màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào "đinh sắt" (thực chất là 
phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy "đinh sắt" ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam.
(Cho biết cặp Fe2+/Fe đứng trước Cu2+/Cu, Cu2+/Cu đứng trước Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa)
a) So sánh, thu được kết quả m2 m1 .
b) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.
c) Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.
d) Phản ứng diễn ra là: 2Fe(s)+3CuSO4 (aq) 2Fe2 (SO4 )3 (aq)+3Cu(s)
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như hình sau:
a) Sau một thời gian tốc độ thoát khí sẽ giảm dần và màu xanh của dung dịch đậm dần.
 2+
b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa: Zn Zn + 2e, tại caothode xảy ra chủ yếu quá trình khử : 2H2O 
 -
+ 2e H2 + 2OH
c) Nồng độ cation Zn2+ trong dung dịch tăng dần.
d) Điện cực Zn là anode, điện cực Cu là cathode.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra 
các phản ứng chính:
 Khoảng nhiệt độ (oC) Phản ứng
 to
 400 (1) Fe2O3 + CO  Fe3O4 + CO2
 to
 500 – 600 (2) Fe3O4 + CO  FeO + CO2
 to
 700 – 800 (3) FeO + CO  Fe + CO2
 to
 1000 (4) CaCO3  CaO + CO2
 to
 1300 (5) CaO + SiO2  CaSiO3
 to
 1500 (6) C + CO2  2CO
 to
 1800 (7) C + O2  CO2
Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hóa – khử?
Câu 2. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng.
(2) Ngâm một đinh sắt (thường làm bằng thép) vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch 
CuSO4.
(3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm.
(5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm.
Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H 2SO4 loãng cùng nồng độ và cho 
vào mỗi ống một mẩu zinc như nhau. 
Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm 2. 
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Bọt khí thoát ra ở ống nghiệm 2 nhanh hơn so với ống nghiệm 1.
(2) Ống nghiệm 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống nghiệm 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá.
(3) Ở bước 1, nếu thay kim loại zinc bằng kim loại copper thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
(4) Ở bước 2, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Câu 4. Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al 2O3. Người ta dùng 150 tấn quặng bauxite để điều chế 
nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để 
sản xuất thanh nhôm làm cửa thì sản xuất được x thanh. Biết rằng khối lượng nhôm trong một thanh nhôm 
là 5 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 85%. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
(làm tròn đến phần nguyên)
 ------ HẾT ------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
 1.D 2.D 3.D 4.A 5.A 6.D 7.A 8.D 9.B
 10.C 11.A 12.B 13.B 14.C 15.B 16.C 17.C 18.B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 
 Lệnh Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
 a Đ S Đ S
 b Đ Đ S S
 c S S Đ Đ
 d Đ S S Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
 Câu 1 5
 Câu 2 4
 Câu 3 1
 Câu 4 5400
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ 
 MÔN: HÓA HỌC - LỚP 12
 TRƯỜNG THPT GIO LINH
 Thời gian: 45 Phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; Cu=64; Al=27; Cl=35,5, S=32, O=16.
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí 
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện 
phân nóng chảy?
A. CaCl2 → Ca + Cl2. B. Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2.
C. Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu. D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Câu 2. Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
A. Na+. B. Cu2+. C. Ca2+. D. K+.
Câu 3. Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có 
màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là
 - -
A. 2H2O + 2e → H2 + 2 OH B. Cl2 + 2e → 2Cl
 - +
C. 2Cl → Cl2 + 2e. D. H2O → H + O2 + 4e.
Câu 4. Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương úng:
 - - - -
 Cặp oxi hóa – khử F2/2F Cl2/2Cl Br2/2Br I2/2I
 Thế điện cực chuẩn (V) +2,87 +1,358 +1,087 +0,621
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide 
bị điện phân đầu tiên ở anode là
A. Cl- B. Br- C. F- D. I-
Câu 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s32p63s2. D. 1s22s22p73s1
Câu 6. Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 7. Hình vẽ nào sau đây có thể được dùng để mô tả cấu trúc tinh thể kim loại? 
A. B. C. D. 
Câu 8. Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
A. Au, Ag, Cu, Al. B. Ag, Au, Al, Cu. C. Cu, Al, Ag, Au. D. Ag, Cu, Au, Al.
Câu 9. Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 10. Dãy kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng tạo thành khí sulfur 
dioxide?
A. Na, K, Au. B. Al, Fe, Cu. C. Ag, Au, Pt. D. Cu, Ag, Au.
Câu 11. Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với 
dung dịch HCl là
A. 3.B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 12. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử B. tính base
C. tính oxi hoá D. tính khử
Câu 13. Hợp kim là
A. một kim loại tinh khiết. 
B. hỗn hợp các kim loại có thành phần tùy ý.
C. hỗn hợp của kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D. hỗn họp hai phi kim.
Câu 14. Đồng thau là một hợp kim của
A. Đồng và thiếc. B. Đồng và nickel. C. Đồng và aluminium. D. Đồng và kẽm.
Câu 15. Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
A. Chống ăn mòn. B. Tính dẫn điện. C. Tính chất từ. D. Tính dễ kéo sợi.
Câu 16. Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
A. Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ. B. Vòng bạc bị xỉn màu.
C. Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid. D. Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh. 
Câu 17. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) 
những tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn. B. Pb. C. Zn. D. Cu.
Câu 18. Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
A. KCl. B. HCl. C. CuSO4. D. MgCl2.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điện phân dung dịch CuSO4 0,5 M với điện cực trơ đến khi đến khi nồng độ CuSO4 giảm một nửa 
thì dừng điện phân.
a. Dung dịch sau điện phân có pH nhỏ hơn 7.
b. Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Cu2+.
c. Số mol khí O2 thoát ra ở anode bằng số mol Cu tạo thành ở cathode.
 2–
d. Thứ tự điện phân ở anode là SO4 , H2O.
Câu 2. Liên kết kim loại được hình thành trong tinh thể kim loại bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron 
hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
a. Liên kết kim loại càng mạnh thì độ bền cơ học của kim loại càng cao.
b. Bán kính nguyên tử lớn và số electron hoá trị ít thì liên kết kim loại yếu.
c. Trong một nhóm, độ bền liên kết kim loại tăng dần từ trên xuống dưới.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
d. Điện tích ion nút mạng lớn, số electron tự do nhiều thì liên kết kim loại mạnh.
Câu 3. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác.
a. X là kim loại thủy ngân.
b. X tồn tại ở thể rắn.
c. Nếu chẳng may nhiệt kế bị vỡ thì dùng lưu huỳnh để khử độc thủy ngân.
d. X là kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Câu 4: Trong không khí ẩm, các vật dụng, thiết bị làm bằng gang, thép rất dễ bị ăn mòn và bị phá hủy ở 
điều kiện thường. Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về sự ăn mòn của gang, thép carbon trong không 
khí ẩm?
a. Gang, thép carbon bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn điện hóa học.
b. Chất oxi hóa trong quá trình ăn mòn là oxygen trong không khí.
c. Khi để trong không khí ẩm, trên bề mặt gang và thép xuất hiện vô số pin điện hóa.
d. Các electron của sắt (iron) được chuyển trực tiếp cho oxygen trong không khí.
PHẦN III. Trắc nghiệm câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 (tô đáp án vào ô tương 
ứng)
Câu 1. Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol 
NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Số mol khí thoát ra ở anode sau 9650 giây điện phân là bao nhiêu? 
Câu 2. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Zn và kim loại M (M có hóa trị không đổi và thế điện cực chuẩn 
của cặp oxi hóa/khử của M có giá trị âm) trong dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,025 mol khí và 
dung dịch chứa 4,57 gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
Câu 3. Hợp kim duralumin có thể bị phá huỷ trong dung dịch kiềm do xảy ra phản ứng: 
 2A1 + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
Để xác định hàm lượng Al trong hợp kim duralumin, người ta ngâm 10 gam mẫu hợp kim trong dung 
dịch kiềm dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy chất rắn, làm khô cân lại thấy còn 0,8 gam chất 
rắn không tan. Giả sử chỉ có Al tan trong kiềm. Trong hợp kim duralumin trên, Al chiếm bao nhiêu phần 
trăm về khối lượng? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
 ------ HẾT ------
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi giữa Kì 2 Hóa học 12 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
 1.A 2.B 3.A 4.D 5.B 6.C 7.A 8.D 9.C
 10.B 11.C 12.D 13.C 14.D 15.A 16.C 17.C 18.C
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – sai. 
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
 Câu ý Đáp án Câu ý Đáp án
 a Đ a Đ
 1 b Đ 2 b Đ
 c S c S
 d S d Đ
 Câu ý Đáp án Câu ý Đáp án
 a Đ a Đ
 3 b S 4 b Đ
 c Đ c Đ
 d S d S
PHẦN III: Trắc nghiệm câu trả lời ngắn. 
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.
 Câu Đáp án
 1 0,08
 2 2,17
 3 92,0
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_14_de_thi_giua_ki_2_hoa_hoc_12_ket_noi_tri_thuc_co_dap_an.docx