Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng.
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực. B. véctơ.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng. D. luôn có giá trị dương.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với quy tắc mô men lực.
A. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
B. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải bằng hằng số.
C. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải khác không.
D. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay.
Câu 3. Khối lượng riêng của một chất là.
A. khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó. B. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
C. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. D. khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 10 MÔN VẬT LÍ Mức độ đánh giá TNKQ Tỉ lệ Chủ đề/ Nội dung/ PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng STT TỰ LUẬN % Chương đơn vị kiến thức (TN Nhiều lựa (TN Đúng - Sai) (TL ngắn) điểm chọn) Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Động lực Cân bằng lực, moment 2 học lực (6 tiết) Khối lượng riêng, áp 1 suất chất lỏng (1 tiết) 2 Công- Công và năng lượng (3 2 2 3 Năng tiết) lượng và Động năng và thế năng 2 2 1 1(4) công suất (3 tiết) Công suất và hiệu suất ( 1 2 tiết) 3 Động Định nghĩa động 1 lượng lượng(1 tiết) Bảo toàn động lượng (2 1 tiết) Động lượng và va chạm 1 (3 tiết) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 4 Chuyển Động học của chuyển 1 1 động tròn động tròn đều (1 tiết) Gia tốc hướng tâm và 2 1(4) lực hướng tâm (2 tiết) 5 Biến dạng Biến dạng kéo và biến 1 của Vật dạng nén – Đặc tính của rắn lò xo (2 tiết) Định luật Hooke (2 tiết) 2 1 1 1(4) Tổng 10 2 0 4 4 0 2 6 0 0 0 12 16 12 12 100 Tổng số lệnh hỏi 12 8 8 Tổng số điểm 3,00 2,00 2,00 3,00 10 Tỉ lệ (%) 30% 20% 20% 30% 100% DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN MÔN VẬT LÍ LỚP 10 – CUỐI HỌC KÌ 2 TNKQ Chủ đề/ Đơn vị TỰ Mức độ đánh giá Phần I Phần II Phần Chương kiến thức LUẬN III Động Cân bằng Nhận biết: lực học lực, moment - Nêu được khái niệm moment lực, moment ngẫu lực; Nêu được tác dụng của ngẫu lực Câu 1 lực lên một vật chỉ làm quay vật. - Phát biểu quy tắc moment lực. Câu 2 Thông hiểu: - Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực trên một mặt phẳng. - Dùng hình vẽ, phân tích được một lực thành các lực thành phần vuông góc. - Suy luận để rút ra được điều kiện để vật cân bằng: lực tổng hợp tác dụng lên vật bằng không và tổng moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng không. Vận dụng: - Vận dụng được quy tắc moment cho một số trường hợp đơn giản trong thực tế. Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tổng hợp được hai lực đồng quy bằng dụng cụ thực hành. - Thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tổng hợp được hai lực song song bằng dụng cụ thực hành. Khối lượng Nhận biết: riêng, áp suất - Nêu được khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích của Câu 3 chất lỏng chất đó. Thông hiểu: - Thành lập được phương trình p g h . Vận dụng: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Vận dụng được phương trình p = g h trong một số trường hợp đơn giản; đề xuất thiết kế được mô hình minh hoạ. Công, Công và năng Nhận biết: năng lượng - Nêu được biểu thức tính công bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo Câu 1a, lượng phương của lực; nêu được đơn vị đo công là đơn vị đo năng lượng (với 1 J = 1 Nm). Câu 1b và công Thông hiểu: suất - Chứng minh có thể truyền năng lượng từ vật này sang vật khác bằng cách thực hiện Câu 1c, Câu 1 công qua ví dụ cụ thể. Câu 1d Câu 2 - Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. Câu 3 Vận dụng: - Tính được công trong một số trường hợp đơn giản. Động năng Nhận biết: và thế năng - Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều. Câu 2a,b - Nêu được khái niệm cơ năng. - Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng. Thông hiểu: - Từ phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng không, rút Câu 2c, Câu 4 ra được động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật. Câu 2d - Vận dụng được biểu thức tính thế năng trong một số trường hợp đơn giản. Vận dụng: - Vận dụng được biểu thức tính động năng trong một số trường hợp đơn giản. Câu 1 - Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng trong một số trường hợp đơn giản. Câu 3 Công suất và Nhận biết: hiệu suất - Nêu được định nghĩa công suất. Câu 5 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Tính được công suất trong trường hợp đơn giản Thông hiểu: - Từ một số tình huống thực tế, thảo luận để nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa công suất. - Từ tình huống thực tế, thảo luận để nêu được định nghĩa hiệu suất. Vận dụng: - Vận dụng được mối liên hệ công suất (hay tốc độ thực hiện công) với tích của lực và vận tốc trong một số tình huống thực tế. - Vận dụng được hiệu suất trong một số trường hợp thực tế. Động Định nghĩa Nhận biết: lượng động lượng - Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng, biểu thức của động lượng. Câu 4 Thông hiểu: Bảo toàn Nhận biết: động lượng - Nêu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín. Câu 5 Thông hiểu: - Từ bảng số liệu cho trước, lập luận để phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín. Vận dụng: - Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số trường hợp đơn giản. Động lượng Nhận biết: và va chạm - Nêu được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi của động Câu 6 lượng Thông hiểu: - Rút ra được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ thay đổi của động lượng (lực tổng hợp tác dụng lên vật là tốc độ thay đổi của động lượng của vật). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng: - Từ bảng số liệu cho trước, lập luận để thấy được sự thay đổi năng lượng trong một số trường hợp va chạm đơn giản. Chuyển Động học của Nhận biết: động chuyển động - Nêu được định nghĩa radian và biểu diễn được độ dịch chuyển góc theo radian. Câu 7 tròn tròn đều Thông hiểu: -Tính được tốc độ góc trong một số trường hợp đơn giản Câu 6 Vận dụng: - Vận dụng được khái niệm tốc độ góc. Gia tốc Nhận biết: hướng tâm và - Nêu được biểu thức gia tốc hướng tâm, lực hướng tâm. Câu 8, lực hướng Câu 9 tâm Thông hiểu: - Lập luận và đề xuất giải pháp an toàn cho một số tình huống chuyển động tròn trong thực tế. Vận dụng: 2 2 - Vận dụng được biểu thức gia tốc hướng tâm a r v r . 2 2 - Vận dụng được biểu thức lực hướng tâm F mr mv r . Biến Biến dạng Nhận biết: dạng kéo và biến - Nêu được sự biến dạng kéo, biến dạng nén. Câu 10 của vật dạng nén – - Mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng. rắn Đặc tính của Thông hiểu: lò xo Định luật Nhận biết: Hooke - Phát biểu được định luật Hooke. Câu 7 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Tính được lực đàn hồi trong trường hợp đơn giả Thông hiểu: - Lập luận từ bảng số liệu cho trước tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng Câu Câu 8 của lò xo, từ đó phát biểu được định luật Hooke. 11, Câu 12 Vận dụng: - Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản. Câu 2 TỔNG 12 8 8 3 câu DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng. A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực. B. véctơ. C. để xác định độ lớn của lực tác dụng. D. luôn có giá trị dương. Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với quy tắc mô men lực. A. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại. B. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải bằng hằng số. C. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải khác không. D. Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay. Câu 3. Khối lượng riêng của một chất là. A. khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó. B. trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó. C. khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. D. khối lượng của một đơn vị diện tích chất đó. → Câu 4. Động lượng của một vật có khối lượng m và chuyển động với vận tốc 푣 được xác định bởi công thức. A. = ⋅ 푣. B. = ⋅ 푣 C. = ⋅ 푣 D. = .푣 Câu 5. Động lượng của một hệ kín luôn. A. cùng hướng với vận tốc của vật. B. ngược hướng với vận tốc của vật. C. vuông góc với vận tốc của vật. D. được bảo toàn. Câu 6. Một lực F không đổi tác dụng lên mộ vật trong thời gian t làm động lượng của vật biến thiên một lượng p . Chọn đáp án đúng khi đó. Δ A. B. Δ C. D. Δ = 퐹 ⋅ Δ푡 퐹 = Δ푡 Δ = 퐹.Δ푡 퐹 = Δ푡 Câu 7. Một radian là số đo góc ở tâm một đường tròn chắn cung có độ dài bằng. A. bán kính đường tròn đó. B. chu vi đường tròn đó. C. đường kính đường tròn đó. D. diện tích đường tròn đó. Câu 8. Một vật chuyển động tròn có tốc độ góc 휔, bán kính chuyển động tròn R thì gia tốc hướng tâm được xác định bằng biểu thức 2 2 A. ℎ푡 = 휔. . B. ℎ푡 = 휔 ⋅ . C. ℎ푡 = 휔 ⋅ . D. ℎ푡 = 2휔 ⋅ . Câu 9. Một vật có khối lượng m chuyển động tròn có tốc độ góc 휔, bán kính chuyển động tròn R thì lực hướng tâm được xác định bằng biểu thức. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 14 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 10 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 2 2 A. 퐹ℎ푡 = 휔 . B. 퐹ℎ푡 = 휔 . . C. 퐹ℎ푡 = 휔 . D. 퐹ℎ푡 = 2 휔 . Câu 10. Khi kích thước của một vật rắn theo phương tác dụng của lực tăng lên so với kích thước tự nhiên của nó thì vật rắn được gọi là. A. biến dạng đàn hồi. B. biến dạng dẻo.C. biến dạng kéo. D. biến dạng nén. Câu 11. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 32 cm và có độ cứng là 100 N/m. Đầu trên treo vào điểm cố định. Khi treo vào đầu dưới của lò xo một vật thì lò xo dài 40 cm. Độ lớn lực đàn hồi của lò xo khi đó là. A. 6 N. B. 7 N. C. 12 N. D. 8 N. Câu 12. Một lò xo có độ cứng k = 100N/m và đầu trên treo vào điểm cố định. Phải treo vào đầu dưới của lò xo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu để nó dãn ra được 10cm. A. 1000N. B. 100N C. 10N. D. 1N PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một người kéo một hộp gỗ 60 kg trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là 180N. Lấy g = 10 m/s2 a) Đơn vị tính công là N.s. b) Công của lực kéo được xác định theo công thức A = F.s.cos . c) Công của lực kéo của người khi hộp trượt được 25m là 2250 J. d) Công của trọng lực trong đoạn di chuyển trên là 7500J. Câu 2: Một vật có khối lượng 5 kg đang ở độ cao 20m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. a) Thế năng được xác định theo công thức Wt = m.g.h b) Thế năng của vật có giá trị không phụ thuộc vào việc chọn gố thế năng. c) Thế năng của vật có giá trị là 1000J, nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất. d) Thế năng của vật có giá trị là – 500J, nếu chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10m. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Câu 1. Một vật có khối lượng 20 kg bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực F không đổi, vật dịch chuyển cùng hướng với vectơ lực. Sau một khoảng thời gian, tốc độ của vật là 36km/h. Công của lực F trên quãng đường trên là bao nhiêu Jun. Câu 2. Một vật có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 8 m xuống mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trọng lực sinh ra trong quá trình rơi đến khi chạm đất là bao nhiêu Jun. Câu 3. Một vật được kéo thẳng đều trên một mặt phẳng nằm ngang nhờ một lực kéo có độ lớn là 10 N và hợp với phương ngang một góc 60 0. Công của lực kéo khi vật di chuyển được quãng đường 50 m là bao nhiêu Jun. Câu 4. Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là bao nhiêu KJ. Câu 5. Một ô tô chuyển động thẳng đều với tốc độ 5m/s trên đường nằm ngang khi chịu tác dụng của lực kéo có độ lớn 40N. Khi đó công suất của động cơ bằng bao nhiêu Oát Câu 6. Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s (lấy một chữ số thập phân) DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_14_de_thi_cuoi_ki_2_mon_vat_li_lop_10_co_ma_tran_va_dap_a.docx

