Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)

docx 243 trang huongngan 05/11/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI
 UBND HUYỆN THỌ XUÂN
 MÔN THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
 TRƯỜNG THCS LÊ THÁNH TÔNG
 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Lưu ý: 
- Phần bắt buộc: HS phải làm cả 3 phân môn
- Phần tự chọn: HS có thể lựa chọn phần câu hỏi tự chọn của một phân môn theo tùy ý
A. PHẦN BẮT BUỘC
I. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Bài 1. (3,0 điểm) Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km. Xe thứ nhất khởi 
hành từ A với vận tốc V1 = 30 km/h. Xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc V2 = 40 km/h (cả hai xe đều 
chuyển động thẳng đều).
1. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
2. Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng vận tốc với V1' =50km/h. Hãy xác định 
thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Bài 2. (3 điểm) Chùm sáng Mặt trời xem là chùm sáng song song chiếu xiên đến mặt đất, hợp với mặt đất 
một góc 450. Một cái cọc cắm thẳng đứng trên mặt đất, phần cọc nhô lên trên mặt đất cao 1m. 
a) Tính độ dài của bóng cái cọc trên mặt đất
b) Cái cọc phải nghiêng và tạo với mặt đất một góc bằng bao nhiêu để bóng của nó trên mặt đất là dài 
nhất? Tính chiều dài bóng khi đó.
II. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Bài 3. (1 điểm) Một nguyên tử có tổng số hạt mang điện là 40 hạt, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều 
hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt
a) Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử.
b) Vẽ cấu tạo của nguyên tử trên. 
Bài 4. (1 điểm) Một nguyên tố X thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA
a) Viết công thức hóa học của đơn chất chứa nguyên tố X và cho biết đơn chất đó có ứng dụng gì trong 
cuộc sống (nêu 2 ứng dụng cụ thể)
b) Viết công thức hóa học của hợp chất chứa nguyên tố X và cho biết trong phân tử hợp chất đó chứa loại 
liên kết hóa học gì đã học, vì sao?
Bài 5. (1 điểm) Cho sơ đồ mô tả phản ứng hóa học (có tiếng nổ mạnh) giữa khí hydrogen và khí oxygen 
tạo thành hơi nước dưới đây:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)
Quan sát sơ đồ và cho biết:
a) Trước phản ứng có những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng có những nguyên tử nào liên kết với nhau? 
c) Dấu hiệu của phản ứng hóa học trên là gì? 
d) Lập phương trình hóa học của phản ứng
Bài 6. (1 điểm)
1. Trên 2 đĩa cân, đặt 2 cây nến giống nhau, cân thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân 
có còn thăng bằng nữa không? Giải thích?
2. Phân hủy 24,5 gam một hợp chất thu được 0,2 mol KCl và 7,437 lít khí oxygen (đkc)
a) Hợp chất trên được tạo nên từ những nguyên tố hóa học nào? Vì sao?
b) Tìm công thức hóa học của hợp chất biết công thức đơn giản của hợp chất cũng là công thức hóa học.
Bài 7. (2 điểm)
 22
1. Cho hỗn hợp khí X gồm: 2,479 lit SO2; 4,8 gam CH4; 6,022.10 phân tử N2
a) Tính khối lượng, thể tích của hỗn hợp khí X (đo ở đkc)
b) Hỗn hợp khí X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
2. 
a) Hòa tan 28,72 gam muối ăn (NaCl) vào 80 gam nước ở nhiệt độ 250C thì thu được dung dịch NaCl bão 
hòa. Xác định độ tan của NaCl ở nhiệt độ 250?
b) Một hợp chất gồm ba nguyên tố hóa học có tỉ lệ khối lượng: mC : mH : mO = 3 : 1 : 4. Tìm công thức 
hóa học của hợp chất ở dạng đơn giản nhất
Chú ý: HS được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III. PHÂN MÔN SINH HỌC
Bài 8. (1,5 điểm):
a) Phân tích sự phối hợp hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy của khớp đầu gối, cơ bắp chân, xương cẳng 
chân khi cầu thủ co chân về phía sau chuẩn bị sút vào quả bóng.
b) Hãy cho biết: 
- Tinh bột → Đường mantôzơ được thực hiện ở bộ phận nào của ống tiêu hóa và có sự tham gia của 
enzim nào?
- Đường mantôzơ → Đường glucôzơ được thực hiện ở bộ phận nào của ống tiêu hóa và có sự tham gia 
của enzim có trong những dịch tiêu hóa nào?
c) Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bền chắc? Kể tên một số loại thực phẩm nên cung 
cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
Bài 9. (1,5 điểm):
a) Bạn An đã thí nghiệm như sau: lấy máu của mình lần lượt trộn với huyết tương chứa kháng thể α và 
huyết tương chứa kháng thể β (như hình vẽ). Kết quả, giọt máu trong huyết tương chứa kháng thể α đông 
lại, còn giọt máu trong huyết tương chứa kháng thể β không đông.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)
Bằng kiến thức đã học hãy cho biết bạn An có nhóm máu nào? Nếu phải truyền máu thì bạn An có thể 
nhận được máu thuộc nhóm nào? Giải thích
b) Một bệnh nhân nam 50 tuổi, huyết áp 130/50mmHg bị hở van động mạch chủ. Em hãy giải thích sự 
thay đổi huyết áp của bệnh nhân trên?
c) Quan sát Hình A và cho biết tim của người bệnh bị dị tật ở bộ phận nào? Dị tật này đã làm cho nhịp 
tim và nhịp hô hấp của người bệnh khác với người bình thường như thế nào? Giải thích.
 Hình A. Tim của người bình thường và tim của người bệnh
Bài 10. (1,5 điểm)
a) Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml. Khi 
người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí. Tính lưu lượng khí 
lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu được 
thực hiện trong mỗi phút? (Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml).
b) Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình 
thường?
c) Trong hệ bài tiết, cơ quan nào thực hiện chức năng lọc máu, tạo nước tiểu? Kể tên một số thành phần 
cấu tạo chính của cơ quan này.
Bài 11. (1,5 điểm)
a) Khi đang đi bộ trên đường, nếu vô tình giẫm phải đinh hoặc gai nhọn thì chúng ta có phản ứng như thế 
nào? Theo em, hệ cơ quan nào đã điều khiển phản ứng này của cơ thể?
b) Trình bày cơ chế thu nhận ánh sáng, nêu nguyên nhân và cách phòng tránh tật cận thị.
B. PHẦN TỰ CHỌN
I. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Bài 1. (2 điểm) Hai xe xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động 
cùng chiều theo hướng từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40 km/h và 30 km/h.
a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5h 
b) Xác định thời gian và địa điểm cách A là bao nhiêu km khi hai xe gặp nhau?
II. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Bài 1. (1 điểm) Hỗn hợp khí X nặng 3,6 gam gồm N2 và H2 theo tỉ lệ mol: nN2 : nH2 = 1: 4. Đốt cháy hỗn 
hợp X với hiệu suất phản ứng 65% xảy ra phản ứng: N2 + H2 → NH3
Tính thể tích khí NH3 sinh ra (đo ở đkc)?
Bài 2. (1 điểm) 
1. Lập các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) C + Fe2O3 → Fe + CO2
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)
b) R + HCl → RCln + H2
2. Có 4 quả bóng bay chứa riêng biệt mỗi khí như hình bên. Hỏi quả bóng nào nặng nhất, nhẹ nhất? Vì 
sao?
III. PHÂN MÔN SINH HỌC
1. Có 4 lọ đựng 4 nhóm máu A, B, AB và O của người. Nhưng 3 lọ bị mất nhãn, chỉ còn 1 lọ có nhãn ghi 
nhóm máu A. Dựa vào hiểu biết về nhóm máu em hãy tìm 3 nhóm máu đựng trong 3 lọ bị mất nhãn ở 
trên? (Giả thiết cho rằng có đầy đủ dụng cụ để tiến hành các phép thử).
2. Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra ở một người bình thường:
 O2 CO2 N2 Hơi nước
 Khí hít vào 20,96% 0,03% 79,01% Ít
 Khí thở ra 16,40% 4,10% 79,50% Bão hoà
a) Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra của người nói trên.
b) Giả sử người nói trên hô hấp bình thường là 18 nhịp / 1 phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí là 450 
mililit (ml). Hãy tính:
- Lượng khí O2 (theo đơn vị lít) mà người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp trong một 
ngày.
- Lượng khí CO2 (theo đơn vị lít) mà người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp trong một 
ngày.
 ----- HẾT-----
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi chọn Học sinh giỏi môn Khoa học tự nhiên Lớp 8 (Có đáp án)
 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
A. PHẦN BẮT BUỘC
I. PHÂN MÔN VẬT LÍ
 Bài Nội dung Điểm
 SAB = 60 km
 1) Quãng đường 2 xe đi được trong 1 giờ
 0,25
 - Xe 1: S = v .t = 30 km
 1 1 0,25
 - Xe 2: S2 = v2. t = 40 km 
 - V× t = SAB = 60 km.
 Kí hiệu khoảng cách giữa 2 xe là MN: 
 0,5
 MN = S2 + S - S1 = 40 + 60 - 30 = 70 km
 2) Sau khi xuất phát 1 giờ 30 phut quãng đường mỗi xe là:
 0,25
 - Xe 1: S1 = v1.t = 45 km
 - Xe 2: S = v . t = 60 km 
 Bài 1 2 2 0,25
 Khoảng cách giữa 2 xe là: l = S + S - S = 75 km (0.5 giờ)
 (3 điểm) 2 1
 Sau thời gian t xe 1 đuổi kịp xe 2.
 Quãng đường mỗi xe là:
 0,5
 - Xe 1: S1' = v1'.t = 50t 
 - Xe 2: S2' = v2'. t = 40t 
 Khi hai xe gặp nhau ta có: 
 0,5
 S2' = S1' - l → l = S1' - S2' → 75 = 50t - 40 t = 10t 
 → t = 7,5 (giờ)
 Vị trí gặp nhau cách A một khoảng L, ta có:
 0,5
 S1' = v1'.t = 50.7,5 = 375 km
 L = S1'+S1 = 375 + 45 = 420 km 
 Từ hình vẽ: Gọi chiều cao của cọc trên mặt đất là AB, bóng cái cọc trên mặt đất 
 là AB. ABB có ABB =450. 0,5
 0,5
 0,5
 Bài 2
 (3 điểm)
 0,5
 Nên tam giác ABB cân tại A nên AB=AB =1m 0,5
 Vậy độ dài của bóng cái cọc là: AB = 1mb. 
 Để bóng gậy dài nhất thì gậy phải nghiêng hợp với tia sáng một góc 90 0 khi đó 0,5
 bóng là cạnh huyền của một tam giác vuông ABA / 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_mon_khoa_hoc_tu_nhien_lop_8.docx