Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

(Mỗi đáp án trả lời đúng được 1,0 điểm)

Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử luôn là đơn chất.

B. Phân tử luôn là hợp chất.

C. Phân tử luôn là hợp chất cộng hoá trị.

D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc là hợp chất.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hợp chất chứa nguyên tố hydrogen và nguyên tố carbon là hợp chất cộng hoá trị.

B. Hợp chất có chứa nguyên tố sodium là hợp chất có liên kết ion.

C. Không có hợp chất chứa cả 2 loại liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

D. Không có hợp chất ion ở thể khí.

Câu 3. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của:

A. Khối lượng. B. Số proton. C. Tỉ trọng. D. Số neutron.

Câu 4. Khối lượng phân tử là:

A. Tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.

B. Tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.

C. Tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.

D. Khối lượng của nhiều nguyên tử.

Câu 5. Đơn chất là:

A. Kim loại có trong tự nhiên.

B. Phi kim do con người tạo ra.

C. Những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.

D. Chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Tính hoá trị của nguyên tố có trong mỗi oxide sau: K2O, CO, Fe2O3, N2O5, SO2, CrO3, MnO2 . Biết trong các oxide, nguyên tố oxygen có hoá trị bằng II.

Câu 2 (3 điểm). Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi oxygen và potassium. Biết oxygen hóa trị II, potassium hóa trị I.

Câu 3 (2 điểm). Vitamin C là một trong những vitamin cần thiết với cơ thể con người. Vitamin C có công thức hoá học tổng quát là CxHyOz. Biết trong vitamin C có 40,91% carbon, 4,55% hydrogen và có khối lượng phân tử bằng 176 amu, hãy xác định công thức hoá học của vitamin C.

docx 53 trang Minh1120 22/04/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 1
 TRƯỜNG THCS SƠN THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) 
(Mỗi đáp án trả lời đúng được 1,0 điểm)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?
 A. Phân tử luôn là đơn chất.
 B. Phân tử luôn là hợp chất.
 C. Phân tử luôn là hợp chất cộng hoá trị.
 D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc là hợp chất.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
 A. Hợp chất chứa nguyên tố hydrogen và nguyên tố carbon là hợp chất cộng hoá trị.
 B. Hợp chất có chứa nguyên tố sodium là hợp chất có liên kết ion.
 C. Không có hợp chất chứa cả 2 loại liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
 D. Không có hợp chất ion ở thể khí.
Câu 3. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của:
 A. Khối lượng. B. Số proton. C. Tỉ trọng. D. Số neutron.
Câu 4. Khối lượng phân tử là: 
 A. Tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
 B. Tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
 C. Tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
 D. Khối lượng của nhiều nguyên tử.
Câu 5. Đơn chất là:
 A. Kim loại có trong tự nhiên.
 B. Phi kim do con người tạo ra.
 C. Những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
 D. Chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Tính hoá trị của nguyên tố có trong mỗi oxide sau: K2O, CO, Fe2O3, N2O5, SO2, CrO3, 
MnO2 . Biết trong các oxide, nguyên tố oxygen có hoá trị bằng II.
Câu 2 (3 điểm). Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi oxygen và potassium. Biết oxygen hóa 
trị II, potassium hóa trị I.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: D
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Biết oxygen có hoá trị II. Dùng quy tắc: Tổng hoá trị của các nguyên tử oxygen = tổng hoá trị của các 
nguyên tử nguyên tố còn lại.
 Oxide Tính hoá trị Kết luận hoá trị
 K₂O 2×I = 1×II K hoá trị I
 CO 1×x = 1×II ⇒ x = II C hoá trị II
 Fe₂O₃ 2×x = 3×II ⇒ x = III Fe hoá trị III
 N₂O₅ 2×x = 5×II ⇒ x = V N hoá trị V
 SO₂ 1×x = 2×II ⇒ x = IV S hoá trị IV
 CrO₃ 1×x = 3×II ⇒ x = VI Cr hoá trị VI
 MnO₂ 1×x = 2×II ⇒ x = IV Mn hoá trị IV
Câu 2 (3,0 điểm).
Oxygen hoá trị II, potassium hoá trị I. 
Đặt công thức KaOb. 
Ta có: a×I = b×II. 
Chọn b = 1 ⇒ a = 2.
Vậy công thức hoá học của hợp chất là: K₂O.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG THCS QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 Thời gian làm bài: 45 phút
 (ĐỀ CHÍNH THỨC) (Không bao gồm thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM NHANH (6 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Phát biểu nào sau đây đúng?
 A. Nguyên tố tạo ion âm đề là nguyên tố phi kim.
 B. Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.
 C. Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.
 D. Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron. 
Câu 2 (3,0 điểm). Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:
 A. Phân tử gồm nguyên tố M (hoá trị II) và oxygen luôn có công thức hoá học chung là (1)..., các 
 phân tử này có thể là (2)..., ví dụ: (3)...
 B. Trong các hợp chất (1)..., luôn có nguyên tố (2)...
 C. Phân tử chất khí luôn là (1)..., phân tử chất rắn luôn là (2)...
Câu 3 (2,0 điểm). Hãy hoàn thành bảng thông tin sau:
 STT Chất Đơn chất Chất ion Chất cộng Khôi lượng % các nguyên 
 hoá trị trị phân tử tố
 1 CaCl2
 2 NH3
 3 03
 4 Al203
 5 PCI3
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Vitamin C là một trong những vitamin cần thiết với cơ thể con người. Vitamin C có 
công thức hoá học tổng quát là CxHyOz. Biết trong vitamin C có 40,91% carbon, 4,55% hydrogen và có 
khối lượng phân tử bằng 176 amu, hãy xác định công thức hoá học của vitamin C.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
Câu 2 (2 điểm). Trong quả nho chín có chứa nhiều glucose. Phân tử glucose gồm có 6 nguyên tử carbon, 
12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Theo em, trong phân tử glucose có liên kết ion hay liên 
kết cộng hoá trị? Giải thích và tính khối lượng phân tử glucose.
 _______HẾT_______
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM NHANH (6 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). A
Câu 2 (3,0 điểm). (Mỗi phần đúng được 1 điểm)
A. (1) MO; (2) hợp chất ion; (3) ví dụ: MgO (hoặc CaO).
B. (1) oxide; (2) oxygen.
C. (1) chất cộng hoá trị; (2) chất ion.
Câu 3 (2,0 điểm). (Mỗi chất đúng được 0,4 điểm)
 Chất Đơn chất Chất ion Chất cộng Khối lượng % các nguyên tố
 hoá trị phân tử (amu)
 CaCl₂ X 111 Ca: 36,04%; Cl: 63,96%
 NH₃ X 17 N: 82,35%; H: 17,65%
 O₃ X X 48 O: 100%
 Al₂O₃ X 102 Al: 52,94%; O: 47,06%
 PCl₃ X 137,5 P: 22,55%; Cl: 77,45%
B. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1.
Gọi công thức vitamin C là CₓHᵧO퓏. Giả sử lấy 100 g vitamin C:
 • m(C) = 40,91 g ⇒ n(C) = 40,91 / 12 ≈ 3,409 mol.
 • m(H) = 4,55 g ⇒ n(H) = 4,55 / 1 = 4,55 mol.
 • m(O) = 100 − 40,91 − 4,55 = 54,54 g ⇒ n(O) = 54,54 / 16 ≈ 3,409 mol.
 • Tỉ lệ mol: C : H : O ≈ 3,409 : 4,55 : 3,409 ⇒ chia cho 3,409 ⇒ 1 : 1,335 : 1 ≈ 3 : 4 : 3.
 Công thức đơn giản: C₃H₄O₃ (M = 88).
 Vì M thực tế = 176 ⇒ hệ số = 176 / 88 = 2 ⇒ công thức phân tử: C₆H₈O₆.
Câu 2.
Trong phân tử glucose C₆H₁₂O₆ chỉ gồm các nguyên tố phi kim (C, H, O), nên giữa các nguyên tử chủ yếu 
là liên kết cộng hoá trị (không phải liên kết ion).
 Khối lượng phân tử glucose: M = 6×12 + 12×1 + 6×16 = 180 (amu).
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 3
 TRƯỜNG THCS XUÂN KHANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 Thời gian làm bài 45 phút
 (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
 A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học.
 B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.
 C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.
 D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
 A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
 B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu 
 kì đó.
 C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
 D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 3. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có tính chất hóa học tương tự nhau vì
 A. chúng có cùng số proton 
 B. chúng có cùng số neutron 
 C. chúng có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau
 D. chúng có cùng khối lượng nguyên tử
Câu 4. Một nguyên tố mà nguyên tử có 5e. Lớp ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu e
 A. 2e B. 3e C. 4e D. 5e
Câu 5. Chất nào sau đây là một đơn chất? 
 A. H2O B. CO2 C. P2O5 D. O2 
Câu 6. Đèn neon chứa
 A. các phân tử khí neon Ne2.
 B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.
 C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.
 D. một nguyên tử neon.
 Câu 7. Một bình khí oxygen chứa
 A. các phân tử O2.
 B. các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.
 C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.
 D. một phân tử O2.
Câu 8. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành 
bằng cách
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
 B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
 C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
 D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. (2,0 điểm) Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn 1 nguyên tử, các vòng tròn đen và 
trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau. Hộp nào chứa
a) Các phân tử của một hợp chất?
b) Các phân tử của một đơn chất? 
c) Các nguyên tử của một đơn chất? Có hộp nào chứa hỗn hợp không? Hãy giải thích.
 X Y Z
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đ/A C B C B D B A C
II. TỰ LUẬN (2 điểm)
 Câu 1. 2đ Hộp X chứa các phân tử của một đơn chất. 0,5
 Hộp Y chứa các phân tử của một hợp chất. 0,5
 Hộp Z chứa các nguyên tử của một đơn chất. 0,5
 Không có hộp nào chứa hỗn hợp, vì các hộp đều chỉ chứa một chất. 0,5
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Hóa học Lớp 7 giữa Kì 2 Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com
 ĐỀ SỐ 4
 TRƯỜNG THCS HỒ XUÂN HƯƠNG BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 NĂM HỌC Môn: KHTN 7 (Phân môn Hóa Học)
 Thời gian: 90 phút
 Họ Và Tên:  Kiểm tra vào 
 Lớp: .. tiết..Thứ.Ngày..Tháng.Năm
Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. Từ 1 nguyên tố B. Từ 2 nguyên tố.
C. Từ 3 nguyên tố trở lên D. Từ 4 nguyên tố.
Câu 2: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Nước là
A. một đơn chất. B. một hợp chất. 
C. một hỗn hợp. D. một nguyên tố hóa học.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử luôn là đơn chất. B. Phân tử luôn là hợp chất.
C. Phân tử luôn là hỗn hợp. D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc hợp chất.
Câu 4: Cho công thức phân tử calcium hydroxide: Ca(OH)2. Nhận định nào sau đây sai?
A. Calcium hydroxide tạo bởi ba nguyên tố Ca, H và O.
B. Calcium hydroxide gồm 1 nguyên tử Ca, 2 nguyên tử O và 2 nguyên tử H.
C. Calcium hydroxide có khối lượng phân tử là 57 amu. (biết Ca = 40; H = 1; O = 16)
D. Calcium hydroxide là hợp chất.
Câu 5: Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Biết 
khối lượng nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 12 amu và 16 amu. Khối lượng phân tử của 
carbon dioxide là
A. 44 amu. B. 28 amu. C. 40 amu. D. 20 amu.
Câu 6: Cho các phân tử sau: CO2, H2O, NaCl, O2. (Biết C = 12; O = 16; H = 1; Na = 23; 
 Cl = 35,5) Phân tử có khối lượng lớn nhất là
A. CO2. B. H2O. C. NaCl. D. O2.
Câu 7: Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 8: Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống 
nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
A. nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
B. nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
C. nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
D. nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.
B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_hoa_hoc_lop_7_giua_ki_2_chan_troi_sang_tao_co_d.docx