Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chi chọn một phương án.
Câu 1. Viên bị A có khối lượng m, chuyển động với vận tốc va chạm vào viên bị B có khối lượng m2 chuyển động ngược chiều với bi A và có vận tốc. Sau va chạm, hai viên bị tiếp tục chuyển động theo hai hướng khác nhau với vận tốc lần lượt là và. Biểu thức của định luật bảo toàn động lượng trong trường hợp này được viết là
A. m1 + m2 = (m1 + m2)
B. m1 + m2 = m1 + m2
C. m1 – m2 = (m1 + m2)
D. m1 + m = m1 + m2
Câu 2. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật này lên vật khác thông qua tương tác giữa chúng?
A. Gia tốc
B. Động lượng
C. Vân tốc
D. Động năng
Câu 3. Biểu thức đúng của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Trong va chạm mềm, đại lượng nào của hệ bảo toàn?
A. động năng.
B. nhiệt năng.
C. động lượng.
D. cơ năng.
Câu 5. Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có
A. phương không đổi.
B. độ lớn không đổi.
C. chiều không đồi.
D. hướng không đổi.
Câu 6. Đơn vị của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là
A. rad/s.
B. m/s.
C. rad.
D. Hz.
Câu 7. Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc. Biểu thức tính độ lớn lực hướng tâm tác dụng vào vật là
A. Fht = m
B. Fht =
C. Fht = r.
D. Fht = mr.
Câu 8. Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc của vật
A. có đơn vị là m/s.
B. tỉ lệ với thời gian.
C. luôn thay đổi theo thời gian.
D. là đại lượng không đổi.
Câu 9. Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây?
A. N/s.
B. kg.m/s.
C. kg/(m.s).
D. N.m.
Câu 10. Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc. Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức
A. = -m
B. = m
C. p = mv
D. p = -mv
Câu 11. Xét hệ vật 1 và vật 2 là hệ kín. Cho 2 vật tương tác lẫn nhau thi động lượng của hệ sau tương
A. không bằng động lượng của hệ trước tương tác.
B. lớn hơn so với dộng lượng của hệ trước tương tác.
C. nhỏ hơn so với động lượng của hệ trước tương tác.
D. bằng với động lượng của hệ trước tương tác.
Câu 12. Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc. Biểu thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm của vật là
A. aht = r2.
B. aht = r.
C. aht = r.
D. aht =
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án)
Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 BẮC NINH NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Vật lí - Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng không và tổng moment của các lực tác dụng lên vật đối với trục quay bất kì bằng không thì vật sẽ A. đứng yên. C. chuyển động nhanh dần đều. B. chuyển động quay đều. D. chuyển động chậm dần đều. Câu 2. Trong hệ SI, đơn vị của công là A. niu tơn nhân mét. B. jun. C. oát. D. mét. Câu 3. Tại nơi có gia tốc trong trường g, một vật có khối lượng m ở độ cao h so với vị trí mốc tính thế năng. Thế năng của vật là 1 1 2 2 A. Wt = mgh. B. Wt = mgh. C. Wt = mgh . D. Wt = mgh . 2 2 Câu 4. Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v. Đại lượng p mv được gọi là A. động năng của vật. C. thế năng của vật. B. động lượng của vật. D. trọng lượng của vật. Câu 5. Trong thời gian t, một vật chuyển động tròn đều có độ dịch chuyển góc là . Tốc độ góc của vật được tính bằng công thức nào sau đây? 1 t A. ω = . B. ω = .t. C. ω = .D. ω = . .t t Câu 6. Một vật có khối lượng m chuyển động tròn đều trên quỹ đạo có bán kính r. Biết tốc độ góc của vật là ω. Gia tốc hướng tâm của vật là 2 2 2 A. aht = ωr. B. aht = . C. aht = ω r.D. a ht = ωr . r Câu 7. Một cầu thủ sút bóng bổng. Khi quả bóng đi lên thì quả bóng có A. động năng tăng, thế năng giảm. B. động năng và thế năng cùng tăng. C. động năng và thế năng cùng giảm. D. động năng giảm, thế năng tăng. Câu 8. Hình bên là lược đồ minh họa hiệu suất của động cơ xăng của ô tô. Hiệu suất của động cơ này là A. 100 %.B. 75 %. C. 25 %.D. 50 %. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 9. Một quả pháo hoa được bắn thẳng đứng lên cao khi tới điểm cao nhất (quả pháo dừng lại) thì phát nổ. Ta thấy các mảnh pháo hoa cháy rực rỡ nhiều màu và bay ra theo các hướng khác nhau. Tổng động lượng các mảnh của pháo hoa luôn A. bằng không. B. khác không. C. hướng lên. D. hướng xuống. Câu 10. Một ô tô chuyển động trên một đường tròn (mặt đường nằm ngang). Lực hướng tâm là A. trọng lực của ô tô. B. áp lực của ô tô lên mặt đường. C. lực ma sát nghỉ do mặt đường tác dụng lên ô tô. D. lực phát động từ động cơ ô tô. Câu 11. Một người kéo một một chiếc vali trên sàn nhà nằm ngang. Biết lực kéo có độ lớn 15 N và hợp với phương ngang một góc 60. Công của người thực hiện khi vali chuyển động được 10 m là A. 75 J. B. 15 J. C. 150 J. D. 130 J. Câu 12. Một ô tô có công suất của động cơ là 10 kW đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 72 km/h. Độ lớn lực kéo của động cơ ô tô khi đó là A. 2000 N. B. 100 N. C. 1000 N. D. 500 N. PHẦN II (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Để đưa một kiện hàng có khối lượng 1100 kg lên cao h = 70 cm so với mặt sàn người ta dùng một xe nâng. Công mà xe nâng đã thực hiện bằng 10 kJ. Biết gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2. a) Khi kiện hàng đi lên thì thế năng của kiện hàng tăng. b) Công có ích để đưa kiện hàng lên cao là 10 kJ. c) Công hao phí khi đưa kiện hàng lên cao là 7,7 kJ. d) Hiệu suất của xe nâng khi đưa kiện hàng lên cao là 77%. Câu 2. Vinasat-1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam chuyển động trong mặt phẳng xích đạo của Trái Đất với chu kì 24 h. Biết vệ tinh cách tâm Trái Đất 42 000 km, khối lượng của vệ tinh là m = 2,7 tấn và coi vệ tinh chuyển động tròn đều. a) Lực hướng tâm là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vệ tinh. b) Vectơ vận tốc của vệ tinh hướng vào tâm quỹ đạo. c) Tốc độ góc của vệ tinh là 7,27.10-5 rad/s. d) Lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh có độ lớn là 599 N. PHẦN III (5,0 điểm). TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Phát biểu định nghĩa động lượng. Nêu ý nghĩa vật lí của động lượng. Câu 2. (1,5 điểm) Trong thí nghiệm xác định động lượng của hai vật trước và sau khi va chạm trên đệm khí nằm ngang, nhóm học sinh đo được vật 1 có khối lượng m1 = 150 g chuyển động với tốc độ v1 = 0,16 m/s đến va chạm với vật 2 có khối lượng m2 = 170 g đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động. a) Tính độ lớn động lượng của vật 1 ngay trước va chạm. b) Sau va chạm hai vật chuyển động theo chiều nào với tốc độ bằng bao nhiêu? Câu 3. (2,5 điểm) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Cho một quả bi-a có khối lượng 200 g rơi tự do từ độ cao 2 m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. a) Tính tốc độ của quả bi-a khi chạm đất. Lấy g = 10 m/s2. b) Tính độ cao của quả bi-a so với mặt đất khi nó có động năng bằng hai thế năng. c) Khi va chạm với mặt đất, quả bi-a bị nảy lên đến độ cao 0,5 m so với mặt đất. Tính phần trăm cơ năng của quả bi-a bị mất khi va chạm. ------ HẾT ------ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I (3,0 điểm). Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A B A B D C D C A C A D Phần II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm. - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi a) b) c) d) Câu Lệnh hỏi a) b) c) d) 1 Đáp án Đ S S Đ 2 Đáp án Đ S Đ Đ Phần III (5,0 điểm). Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 17. Câu Nội dung Điểm Phát biểu được định nghĩa động lượng. 0,5 1 Nêu được ý nghĩa vật lí của động lượng. 0,5 a) Áp dụng đúng công thức: p = mv 0,25 tính đúng p1 = 0,024 kg.m/s. 0,25 b) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1 trước va chạm 0,25 2 Viết đúng được biểu thức ĐLBT động lượng cho va chạm mềm m1v1 + m2v2 = (m1 + m2)v12 0,25 Thay số tính đúng được: v12 = 0,075 m/s 0,25 Kết luận đúng về chuyển động của hai vật sau va chạm 0,25 a) Áp dụng ĐLBT cơ năng cho vị trí thả và ở mặt đất rút ra được v = 2gh 0,5 Thay số tính đúng v = 6,32 m/s 0,25 b) Khi động năng bằng hai thế năng rút ra được cơ năng bằng ba thế năng, từ đó 0,5 h suy ra h′ = 3 3 0,25 Thay số tính đúng được h′ = 0,67 m c) Biết được phần cơ năng mất đi: ∆W = Wd – Ws 0,5 W 2 0,5 Tính được % cơ năng bị mất bằng: = = 75% 0,5 Wd 2 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: VẬT LÝ 10 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chi chọn một phương án. Câu 1. Viên bị A có khối lượng m, chuyển động với vận tốc va chạm vào viên bị B có khối lượng m 2 chuyển động ngược chiều với bi A và có vận tốc. Sau va chạm, hai viên bị tiếp tục chuyển động theo hai hướng khác nhau với vận tốc lần lượt là và. Biểu thức của định luật bảo toàn động lượng trong trường hợp này được viết là A. m1 + m2 = (m1 + m2) B. m1 + m2 = m1 + m2 C. m1 – m2 = (m1 + m2) D. m1 + m = m1 + m2 Câu 2. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật này lên vật khác thông qua tương tác giữa chúng? A. Gia tốc B. Động lượng C. Vân tốc D. Động năng Câu 3. Biểu thức đúng của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là A. B. C. D. Câu 4. Trong va chạm mềm, đại lượng nào của hệ bảo toàn? A. động năng. B. nhiệt năng. C. động lượng. D. cơ năng. Câu 5. Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có A. phương không đổi. B. độ lớn không đổi. C. chiều không đồi. D. hướng không đổi. Câu 6. Đơn vị của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều là A. rad/s. B. m/s. C. rad. D. Hz. Câu 7. Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc. Biểu thức tính độ lớn lực hướng tâm tác dụng vào vật là A. Fht = m B. Fht = C. Fht = r. D. Fht = mr. Câu 8. Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc của vật A. có đơn vị là m/s. C. luôn thay đổi theo thời gian. B. tỉ lệ với thời gian. D. là đại lượng không đổi. Câu 9. Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây? A. N/s. B. kg.m/s. C. kg/(m.s). D. N.m. Câu 10. Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc. Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức A. = m B. = m C. p = mv D. p = mv Câu 11. Xét hệ vật 1 và vật 2 là hệ kín. Cho 2 vật tương tác lẫn nhau thi động lượng của hệ sau tương A. không bằng động lượng của hệ trước tương tác. B. lớn hơn so với dộng lượng của hệ trước tương tác. C. nhỏ hơn so với động lượng của hệ trước tương tác. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com D. bằng với động lượng của hệ trước tương tác. Câu 12. Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc. Biểu thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm của vật là 2 A. aht = r . B. aht = r. C. aht = r. D. aht = PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0đ). Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Coi chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là chuyển động tròn đều. Biết Trái Đất cách Mặt Trời 150 triệu km, bán kính của Trái Đất là 6400 km và cho rằng Trái Đất quay 1 vòng quanh Mặt Trời mất 365 ngày. a) Bán kính quỹ đạo trong chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 150 triệu km. b) Độ lớn gia tốc hướng tâm trong chuyển động này bằng 5,95.103 m/s. c) Khi Trái Đất quay 1 vòng quanh Mặt Trời, độ dịch chuyển góc của Trái Đất là (rad). d) Vectơ gia tốc của chuyến động luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo. Câu 2. Cho hệ kín gồm một người và một chiếc ca nô nhỏ đang đứng yên trên mặt nước khối lượng của người là 60 kg, của ca nô là 200 kg. Sau đó, người nhảy từ ca nô lên bờ với vận tốc 5 m/s. a) Động lượng của hệ gồm người và ca nô là đại lượng bảo toàn. b) Khi nhảy lên bờ, động lượng của người có độ lớn p = 1000 kg.m/s. c) Khi người nhảy lên bờ, tốc độ trôi ra xa bờ của ca nô là 2,5 m/s. d) Động lượng của người là một đại lượng vô hướng. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0đ). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Một chiếc xe đạp chạy đều với tốc độ 10 m/s trên một vòng đua hình tròn có bán kính 100 m. Gia tốc hướng tâm của xe có độ lớn bằng bao nhiêu m/s? Câu 2. Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất hết 27 ngày đêm. Tốc độ góc của Mặt Trăng khi quay quanh Trái Đất là x.10 6 rad/s. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả được làm tròn đến một chữ số thập phân) Câu 3. Một vật có khối lượng 500g chuyển động với tốc độ 36km/h. Động lượng của vật có độ lớn bằng bao nhiêu kg.m/s? Câu 4. Một động cơ nhận một năng lượng 30 kJ và thực hiện một công cơ học 24 kJ. Hiệu suất của động cơ là bao nhiêu %? PHẦN IV. Tự luận (3,0đ) Câu 1: (1,0đ) Một chiếc xe chở cát có khối lượng m1 = 2 tấn đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với tốc độ v1 = 10m/s. Một vật nhỏ khối lượng m2 = 2 kg bay ngược chiều của xe với tốc độ v1 = 7m/s đến cắm vào cát trong xe. Sau va chạm, xe tiếp tục chuyển động theo hưởng cũ với vận tốc. Bỏ qua mọi lực cản, chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, tính tốc độ của hệ hai vật sau khi va chạm. Câu 2: (2,0đ) Một người buộc một hòn đá khối lượng 350g vào đầu một sợi dây rồi quay trong mặt phẳng thẳng đứng như hình vẽ. Hòn đá chuyển động trên đường tròn bán kính 50cm với tốc độ góc không đổi 4rad/s. Bỏ qua lực cản của không khí. a) Tính tốc độ của hòn đá. b) Tính độ lớn gia tốc hướng tâm của vật. c) Tính lực căng của sợi dây ở điểm thấp nhất của quỹ đạo. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B B A A B A D D B B D B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a) Đ a) Đ b) Đ b) S 1 2 c) S c) S d) S d) S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án 1 2,7 5 80 PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm Theo định luật bảo toàn động lượng có m + m = (m + m ) 0,5 1 1 2 1 2 Chiếu lên chiều dương chuyển động có m1 m2 = (m1 + m2) = 9,98 m/s 0,5 a) v = 2 m/s 0,5 2 b) aht = r. = 8 m/s . 0,5 2 0,5 c) Chọn chiều dương hướng vào tâm như hình vẽ Có + = - Chiếu lên chiều dương có T – P = m.aht 0,5 T = P + m.aht = 6,3 N DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 3 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM ĐỂ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC 2025 - 2026 TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT MÔN VẬT LÝ - KHỐI LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 Phút Họ tên: ................................................................................................................ Số báo danh: .................. PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Mỗi câu thí sinh chọn một phương án Câu 1: Hệ kín là hệ các vật khi không có A. nội lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy cân bằng nhau B. nội lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy không cân bằng nhau C. ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy không cân bằng nhau D. ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các lực ấy cân bằng nhau Câu 2: Ngẫu lực là hệ hai lực A. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật B. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật C. ngược chiều, có độ lớn không bằng nhau và cùng đặt vào một vật D. cùng chiều, có độ lớn không bằng nhau và cùng đặt vào một vật Câu 3: Biểu thức tính cơ năng là 1 1 A. W = mv2 + mgh. B. W = mv2 + mgh2. 2 2 1 C. W = mv2 + mgh. D. W = mv2 + 2mgh. 2 Câu 4: Trong bộ dụng cụ để xác định động lượng hệ hai vật trước và sau va chạm không có A. hai xe trượt và hai tấm chắn sáng C. lò xo và các quả nặng B. đồng hồ đo thời gian hiện số và dây nối D. thước đo chiều dài và các lực kế Câu 5: Công thức tính tốc độ của vật trong chuyển động tròn đều là A. v = a.t B. v = s.t2 C. v = s/t D. v = s.t Câu 6: Khi đun nước bằng ấm điện thì có sự chuyển hóa A. cơ năng thành điện năng C. hóa năng thành nhiệt năng B. điện năng thành nhiệt năng D. điện năng thành động năng Câu 7: Trên vỏ một bóng đèn có ghi 220V-100W. Khi sử dụng đèn này với hiệu điện thế 220V thì trong một giây bóng đèn này tiêu thụ một điện năng là A. 220 J B. 220 kJ C. 100 kJ D. 100 J Câu 8: Động lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng A. thực hiện công của một vật khi tương tác với vật khác B. sinh công của một vật khi tương tác với vật khác C. truyền chuyển động của một vật khi tương tác với vật khác D. thực hiện công nhanh hay chậm của một vật khi tương tác với vật khác Câu 9: Công thức tính gia tốc hướng tâm là A. a = v.r B. a = v/r C. a = v2/r D. a = v2.r DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 20 Đề thi Vật lí 10 KNTT cuối kì 2 năm học 2025-2026 (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1: Một viên đạn có khối lượng m, dang chuyển dộng với vận tốc v thi xuyên vào bao cát có khối lượng M rồi dừng lại trong bao cát. Biết thời gian chuyển động của đạn trong bao cát là t, gọi F là lực cản trung bình mà cát tác dụng lên viên đạn. Chọn chiều dương là chiều chuyển động viên đạn. mv a) Vận tốc của hệ bao cát và viên đạn sau va chạm là V M m b) Thương của lực F và thời gian t bằng độ biến thiên động lượng của viên đạn. c) Độ lớn động lượng của viên đạn trước va chạm là m.v d) Va chạm giữa bao cát và viên đạn là va chạm đàn hồi. Câu 2: Một vật chuyển động tròn đều. Biết sau khoảng thời gian 2/3 giây vật quay được góc 120° a) Tốc độ góc của vật là rad/s b) Véc tơ vận tốc không đổi trong quá trình chuyển động. c) Gia tốc hướng tâm của vật luôn hướng vào tâm của quỹ đạo. d) Lực hướng tâm có phương vuông góc với bán kính quỹ đạo. PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1: Một cần cẩu nâng một thùng hàng khối lượng 300 kg từ mặt đất lên độ cao 2 m (tính theo sự di chuyển của trọng tâm của thùng hàng). Lấy g = 10m/s 2, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Thế năng trọng trường của thùng hàng khi nó ở độ cao 2 m là bao nhiêu KJ? Câu 2: Quãng đường đi được khi vật chuyển động tròn có độ dịch chuyển góc 20°, bán kính đường tròn là 2m của vật là bao nhiêu m? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Câu 3: Một vật nhỏ khối lượng 3 kg chuyển động tròn đều trên quỹ dạo bán kính 1 m với tốc độ 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là bao nhiêu N? Câu 4: Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang một góc 30°, lực tác dụng lên dây là 100 N. Công của lực đó khi thùng gỗ trượt đi được 20 m là bao nhiêu KJ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) PHẦN IV: Tự luận Bài 1. Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 800 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 200 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng bao nhiêu %? Bài 2. Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg bay với tốc độ 2 m/s ngược chiều dương. Tìm giá trị của động lượng. Bài 3. Một vật m1 = 5 kg đang nằm yên thì chịu tác dụng của lực F = 20 N, sau 2s (kể từ lúc bắt dầu lực tác dụng) bỗng nhiên lực mất tác dụng và va chạm mềm với vật m2 = 3 kg đang nằm yên. Tính động năng của hệ sau va chạm. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_20_de_thi_vat_li_10_kntt_cuoi_ki_2_nam_hoc_2025_2026_co_d.docx

