Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án)
Câu 1. Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp. B. Dùng tay
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. D. Đổ trực tiếp
Câu 2. Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
A. Độ tinh khiết. B. Nồng độ mol. C. Nồng độ chất tan. D. Hạn sử dụng.
Câu 3. Việc tìm hiểu tự nhiên được thực hiện bằng các phương pháp, kĩ năng khoa học theo một tiến
trình. Bước làm nào sau đây là bước cuối cùng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
A. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.
B. Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu
C. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
D. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
Câu 4. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
A. Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học.
B. Tìm hiểu về thế giới con người, mối quan hệ của con người với môi trường.
C. Cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề
trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
D. Cách thức tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự nhiên trong cuộc sống thông
qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,...
Câu 5. Khi áp dụng kĩ năng dự báo, để đưa ra dự báo định tính, người ta dựa vào các kênh thông tin nào sau đây?
A. Sử dụng các số liệu quan sát
B. Dựa vào các hiểu biết, đánh giá và suy luận của các chuyên gia
C. Sửa dụng mô hình để tính toán
D. Sử dụng các công cụ và kĩ thuật thống kê để phân tích dữ liệu
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án)
DeThiKhoaHocTuNhien.com 24 Đề Thi Học Sinh Giỏi KHTN Hóa Học Có Đáp Án Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN Môn: Khoa học tự nhiên XÃ ĐÔNG LỘC Phân môn: Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút - không kể thời gian phát đề I. PHẦN THI TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,25 điểm) Câu 1. Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất? A. Dùng panh, kẹp. B. Dùng tay C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. D. Đổ trực tiếp Câu 2. Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan. A. Độ tinh khiết. B. Nồng độ mol. C. Nồng độ chất tan. D. Hạn sử dụng. Câu 3. Việc tìm hiểu tự nhiên được thực hiện bằng các phương pháp, kĩ năng khoa học theo một tiến trình. Bước làm nào sau đây là bước cuối cùng trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên? A. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán. B. Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu C. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề. D. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán. Câu 4. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là A. Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học. B. Tìm hiểu về thế giới con người, mối quan hệ của con người với môi trường. C. Cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. D. Cách thức tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự nhiên trong cuộc sống thông qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet,... Câu 5. Khi áp dụng kĩ năng dự báo, để đưa ra dự báo định tính, người ta dựa vào các kênh thông tin nào sau đây? A. Sử dụng các số liệu quan sát B. Dựa vào các hiểu biết, đánh giá và suy luận của các chuyên gia C. Sửa dụng mô hình để tính toán D. Sử dụng các công cụ và kĩ thuật thống kê để phân tích dữ liệu. Câu 6. Một học sinh tiến hành các hoạt động: Lấy mẫu nước, đo và ghi lại giá trị pH của ao nuôi trước và sau khi thêm một lượng vôi bột. Hoạt động này thuộc bước nào trong các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết B. Hình thành giả thuyết C. Thực hiện kế hoạch D. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Câu 7. Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ tự nội dung bản báo cáo. (1). Trả lời câu hỏi (nếu có) (2). Mục đích thí nghiệm. (3). Kết quả. (4). Các bước tiến hành (5). Chuẩn bị A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) B. (2) - (5) - (4) - (3) - (1). C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4). II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu I. (2,5 điểm) 1. Bạn An tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 1 thìa bột mì vào cốc đựng nước, khuấy đều thu được cốc nước bột mì. a. Bạn An nói cốc nước bột mì là dung dịch. Bạn An nói đúng hay sai, vì sao? b. Em hãy hướng dẫn bạn An cách tách bột mì ra khỏi hỗn hợp trên? 2. Tổng số hạt cơ bản electron, proton và neutron trong nguyên tử X là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân X bằng số hạt không mang điện. a. Cho biết tên nguyên tử X, kí hiệu hoá học. b. Hợp chất A có công thức hoá học XCl2.Cho biết loại liên kết hoá học trong phân tử XCl2.Vẽ sơ đồ hình thành liên kết đó? Cho biết số p của chlorine là 17. Câu II. (5,0 điểm). 1. Giải thích các hiện thực tiễn sau đây? a. Dùng thuốc muối NaHCO3 để chữa bệnh đau dạ dày do dư acid. b. Sàn nhà “đổ mồ hôi” khi thời tiết chuyển sang nồm ẩm. c. Cần đập nhỏ vừa phải than trước khi đưa vào lò để đốt. d. Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi mùa lạnh, điều này ít xảy ra. 2. a.Vì sao không nên bón phân đạm ammonium cùng với vôi bột để khử chua đất trồng. b.Trước khi gieo hạt mầm trồng lúa, để tạo điều kiện cho rễ mầm phát triển tốt, nên ưu tiên cung cấp phân lân hay phân kali cho đất? Đến giai đoạn cây lúa chuẩn bị đẻ nhánh, nên ưu tiên bổ sung đạm hay kali cho đất? Giải thích. 3. Một hỗn hợp ở dạng bột gồm các kim loại Al, Cu, Ag. Làm thế nào tách lấy Ag tinh khiết ra khỏi hỗn hợp trên. Viết các PTHH xảy ra 4. Viết phương trình hóa học minh họa cho các trường hợp sau: a. Kim loại + dung dịch muối kết tủa + chất khí b. Kim loại + dung dịch muối 1muối c. Kim loại + dung dịch muối 2 muối. d. Kim loại + base + nước Muối + chất khí Câu III. (3,5 điểm). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com 1. Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,... Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6 000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. a) Tính thể tích khí SO2(đkc) tối đa do nhà máy tạo ra trong một ngày. b) Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ: S SO2 SO3→ H2SO4 Tính thể tích nước mưa bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5 M. 2. Cho một mẩu quặng apatite (chứa 59,9% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa phosphorus) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc vừa đủ. Sau khi phản ứng hoàn toàn, làm khô hỗn hợp thu được phân lân superphosphate đơn. Tính hàm lượng P2O5 trong loại phân bón này. Câu IV. (1,5 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam carbon trong bình kín chứa khí oxygen. Xác định thể tích khí oxygen trong bình (ở điều kiện chuẩn) để sau phản ứng trong bình có: a. Một chất khí duy nhất. b. Hỗn hợp 2 khí có thể tích bằng nhau đo cùng điều kiện. Câu V. (1,5 điểm).Đốt cháy ho Gàn toàn 15,68 gam kim loại R trong bình đựng khí chlorine dư thu được 45,5 gam muối chloride. a. Xác định tên kim loại R b. Để hoàn tan hết 9,2 gam hỗn hợp X gồm R và 1 oxide của R cần vừa đủ 160 mL dd HCl 2M. Mặt khác nếu dẫn luồng khí H2 dư qua 9,2 gam hỗn hợp X nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,28 gam chất rắn. Xác định CTHH của oxide kim loại R trong hỗn hợp X. Cho khối lượng nguyên tử (amu): H=1; C=12; Na=23; O=16; Fe=56; Cl=35,5; Ca=40; P=31, S=32 .......Hết....... DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com HƯỚNG DẪN CHẤM I - PHẤN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 ĐÁP ÁN A A B C D C B II - PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm I 1) (1,0 điểm). a. Bạn An nói sai, cốc nước thu được là huyền phù. 0,5 b. Cho hỗn hợp nước bột mì qua phểu thuỷ tinh đặt tờ giấy lọc, bột mì không tan trong nước giữ trên giấy lọc, lấy bột mì ra và sấy khô ta thu được bột mì tinh khiết. 0,5 2) (1,5 điểm). a.Gọi số hạt electron, proton, neutron trong nguyên tử X là e,p,n (ĐK e,p,n N*) Ta có hệ PT: Giải ra p=n=20 0,5 Khối lượng nguyên tử X: 20+20=40 amu . Vậy X là Calcium(Ca) 2+ - b. Các ion Ca và ion Cl , mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành phân tử CaCl2. 2+ - Ca + 2Cl → CaCl2 Sơ đồ: 0,5 0,5 II 1. (1 điểm). Giải thích các vấn đề thực tiễn a. Vì xảy ra phản ứng hoá học làm giảm nồng độ acid trong dạ dày: 0,25 NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O b. Do trong không khí chứa hơi nước gặp thời tiết lạnh ngưng tụ thành nước lỏng làm 0,25 sàn nhà ướt gây hiện tượng trơn trượt. c. Cần đập nhỏ vừa than trước khi đốt để tăng diện tích tiếp xúc cuat than với khí 0,25 oxygen làm than dễ cháy. d. Vào mùa hè nhiệt độ cao làm giảm độ tan của khí oxyen trong nước do đó cá 0,25 thường ngoi lên mặt nước để thở. 2. (1 điểm). a. Không dùng phân đạm amoni cùng với vôi bột bón cùng một lúc, vì: 0,25 - Vôi bột tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com CaO + H2O → Ca(OH)2 - Sau đó, Ca(OH)2 tác dụng với phân đạm ammonium tạo khí NH3 thoát ra: Ví dụ: 2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2O 0,25 Do đó sẽ làm thất thoát một lượng lớn đạm. b. Trước khi gieo hạt mầm trồng lúa, để tạo điều kiện cho rễ mầm phát triển tốt, nên ưu tiên cung cấp phân lân cho đất.Vì phosphorus cần thiết cho quá trình hình thành 0,25 các bộ phận mới của cây, kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ cây ăn sâu và lan rộng trong đất. Đến giai đoạn cây lúa chuẩn bị đẻ nhánh, nên ưu tiên bổ sung phân đạm cho đất. Vì nguyên tố nitrogen có trong đạm thúc đẩy quá trình giúp cây ra nhiều nhánh, nhánh phân nhiều cành, cành ra nhiều lá, lá có màu xanh với kích thước to và quang hợp 0,25 mạnh, làm tăng năng suất cây trồng. 3. (1 điểm). Hoà tan hỗn hợp kim loại trên vào dd HCl dư, lọc lấy hỗn hợp chất rắn không tan. Nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi, sau đó cho chất rắn vào dd 0,5 HCl dư, lọc lấy chất rắn không tan, sấy kho thu được Ag tinh khiết. Các PTHH xảy ra: 0,5 2Al +6 HCl →2AlCl3 + 3H2 ; 2Cu + O2 2CuO CuO + 2HCl → CuCl2 + H2 4. (2 điểm). 0,5 a. 2 Na + 2H2O → 2 NaOH + H2 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl 0,5 b. Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 0,5 c. Cu +2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 0,5 d. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 III 1. (1,0 điểm) a.Ta có: S+ O2 SO2 6 5 0,25 Ta có: nS= (6000.10 .0,8:100): 32= 15.10 mol 5 5 3 0,25 Suy ra: nSO2=nS=15.10 mol → VSO2= 15.10 . 24,79=3718500 L=37185 m b. 2SO2 + O2 2SO3 (1); SO3 + H2O → H2SO4 (2) Ta có: n = 15.105 .1%= 15.103=15000 mol. SO2 khí quyển 0,25 Theo (1): nSO3= nSO2= 15000 mol Theo(2): nH2SO4= nSO3=15000 mol -5 Khi nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 1.10 M thể tích nước mưa nhiễm acid là: V = 15000:1.10-5= 15.108 L=1500000 (m3) H2SO4 0,25 2. (2,0 điểm). Giả sử có 100 gam quặng 58,9 m = 58,9 (gam) n = = 0,19 (mol) Ca PO Ca3 PO4 3 4 2 2 310 BTNT (P): n = n = 0,19 (mol) m = 0,19.142 = 26,98 (gam) P2O5 Ca3 (PO4 )2 P2O5 0,5 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com Phương trình hoá học xảy ra: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 0,5 0,19 → 0,38 Theo PTHH n = 0,38 (mol) m = 0,38.98 = 37,24 (gam) H2SO4 H2SO4 0,5 - Khối lượng phân lân supe phosphate đơn điều chế được: 100 + 37,24 = 137,24 (gam) 0,25 - Hàm lượng P2O5 trong phân lân superphosphate đơn điều chế được là: 26,98 %m = .100% = 19,66% P2O5 137,24 0,25 3 1. (1,5 điểm).Ta có: n 0,25 (mol) C 12 IV t0 PTHH xảy ra: C O2 CO2 (1) a. Trong bình có 1 chất khí duy nhất là CO nên O hết. 2 2 0,5 - Chỉ có phản ứng (1) n n 0,25 (mol) V 0,25.24,79 6,1975 (L) O2 C O2 b. Hỗn hợp thu được có hai khí. - TH1: Hỗn hợp khí là CO2 và CO t0 C O2 CO2 (1) t0 2C O2 2CO (2) 0,25 - Gọi x là mol của CO2 và CO, theo phương trình hóa học: n n n 2x = 0,25 x = 0,125 (mol) C CO2 CO - Theo phương trình 1(1,2) ta có: 0,25 1 nO nCO nCO 0,1875 (mol) VO 4,648125 (lít) 2 2 2 2 - TH2: Hỗn hợp khí là CO2 và O2 dư. t0 C O2 CO2 (1) 0,25 n n 0,25 (mol) CO2 C - Mà V V n n 0,25 (mol) O2 (dö ) CO2 O2 CO2 0,25 → Tổng số mol của O2 n n n 0,5 (mol) V 12,395 (lit) O2 CO2 O2 (du) O2 V a. PTHH: 2 R+ nCl2 →2RCln (1) 0,25 Bảo toàn KL: mCl2 phản ứng= 45,5-15,68=29,82 gam nên nCl2 = 0,42 mol Theo PT(1): nR= 2/n.nCl2= = Vậy mR= = .n Vì n là hoá trị kim loại R nên nghiệm thích hợp n=3 và MR=56g/mol nên R là 0,25 Fe(iron) b. Ta có: nHCl= 0,16.2=0,32 mol. Đặt CT oxide: FexOy (x,y nguyên dương) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com FexOy + 2yHCl2y/x → xFeCl2y/x + yH2O (3) FexOy + y H2 dư xFe + yH2O (4) 0,5 Ta có: mO(FexOy) = 9,2-7,28=1,92 gam nên nO(FexOy) = 1,92:16=0,12 mol BTNT O: nH2O(2) = nO=0,12 mol BTNTH: nH2(2) = 0,32/2- 0,12= 0,04 mol→ nFe(2) = nH2 = 0,04 mol 0,25 →nFe(FexOy) = (7,28-0,04.56): 56= 0,09 mol. Ta có: = = Vậy CT oxide của iron là: Fe3O4 0,25 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI HSG XÃ LỚP 9 HỘI ĐỒNG THI HSG CẤP XÃ Môn thi: Khoa học tự nhiên GIAI LẠC PHÂN MÔN: HÓA HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học? A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm. B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới. C. Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng. D. Sản xuất phân bón hoá học. Câu 2: Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là? (a) Hình thành giả thuyết (b) Quan sát và đặt câu hỏi (c) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (d) Thực hiện kế hoạch (e) Kết luận A. (a) - (b) - (c) - (d) - (e); B. (b) - (a) - (c) - (d) - (e); C. (a) - (b) - (c) - (e) - (d); D. (b) - (a) - (c) - (e) - (d). Câu 3. Dụng cụ nào sau đây dùng để lấy hoá chất lỏng với lượng nhỏ (1 – 2 mL) là phù hợp? A. Thìa thuỷ tinh. B. Đũa thuỷ tinh. C. Ống đong dung tích 20 mL. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 4: Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4 đặc ta cần làm gì? A. Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ B. Mở cửa phòng khi làm thí nghiệm C. Chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày D. Đổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải chung Câu 5. Để thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây trồng, giúp cây trồng phát triển thân, rễ, lá, người ta bón phân nào sau đây? A. Phân kali. B. Phân đạm. C. Super lân. D. Phân lân nung chảy Câu 6. Công thức hóa học của một trong các loại phân bón kép là A. K2SO3. B. (NH4)2SO4. C. KNO3. D. Ca3(PO4)2. Câu 7. Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. bạc (silver, Ag). B. vàng (gold, Au). C. tungsten (vonfram, W). D. thủy ngân (mercury, Hg). Câu 8. Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được? A. Không có hiện tượng nào xảy ra. B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần. C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan và màu xanh lam của dung dịch đậm dần lên. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 24 Đề thi HSG KHTN 9 phần Hóa học (Có đáp án) - DeThiKhoaHocTuNhien.com D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm): 1.1. Bạn An thực hiện thí nghiệm: Cho một thìa bột mì vào cốc đựng 200 ml nước cất, khuấy đều thu được hỗn hợp X. Bạn kết luận: Hỗn hợp X là một dung dịch có chất tan là bột mì. Theo em, ý kiến của bạn An là đúng hay sai? Giải thích. 1.2. Trình bày phương pháp tách bột mì ra khỏi hỗn hợp X. 1.3. Để dập tắt đám cháy nhỏ của xăng, dầu, người ta có thể sử dụng tấm chăn dày, lớn, ướt và trùm nhanh lên đám cháy mà không dùng nước để dập tắt đám cháy. Em hãy giải thích tại sao lại làm như vậy? Câu 2: (2,0 điểm) 2.1. Cho các chất: Fe, CO2, N2, SO2, Cu, Ag, N2O, Ne. a) Hãy cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất? b) Trong số các chất trên, chất nào: - Chiếm thành phần thể tích lớn nhất trong không khí. - Là chất chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid. - Thường được sử dụng làm dây dẫn điện. - Được nạp vào bóng đèn để tạo ánh sáng. 2.2. Nguyên tử của nguyên tố A có 11 electron ở lớp vỏ, nguyên tử của nguyên tố B có 17 electron ở lớp vỏ. a). Xác định tên 2 nguyên tố A và B và b). Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất được tạo bởi A và B. Câu 3: (2,0 điểm) 3.1. Hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Các quả pháo hoa khi được bắn lên sẽ bốc cháy nhanh và nổ ra thành chùm ánh sáng đẹp mắt. Vì sao khi sản xuất pháo hoa, người ta thường sử dụng các nguyên liệu ở dạng bột? b) Cho hai cốc thủy tinh đựng nước lạnh và nước nóng, thả đồng thời mỗi cốc một viên vitamin C (dạng sủi). Ở cốc nào viên vitamin C tan nhanh hơn, vì sao?. c) Khi “bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn” là đã tác động vào yếu tố gì để làm chậm tốc độ phản ứng? d) Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: to CaCO3 CaO + CO2. Vì sao khi nung, đá vôi cần phải được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn đá vôi thành bột? 3.2. Trong mỗi trường hợp sau, phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt. Vì sao? a) Ngọn nến đang cháy. b) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước. c) Phân hủy đường tạo thành than và nước. d) Cồn cháy trong không khí. Câu 4: (7,5 điểm) 4.1. Than củi là nhiên liệu được sử dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay. a). Khi đốt than (thành phần chính là carbon), carbon tác dụng với oxygen tạo thành carbon dioxide. Xác định chất phản ứng và chất sản phẩm của phản ứng và viết phương trình phản ứng. DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_24_de_thi_hsg_khtn_9_phan_hoa_hoc_co_dap_an.pdf

