Bộ đề thi học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội Lớp 2 (Có đáp án)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án:
Câu 1. Cây nào sau đây có môi trường sống tự nhiên ở trên cạn?
A. Cây bàng B. Cây sen C. Cây súng D. Cây lục bình
Câu 2. Khi thầy cô tổ chức đi quan sát thực vật, động vật ở vườn trường, em nên chuẩn bị như thế nào?
A. Mang theo vợt để bắt các loại ong bướm bay trong vườn.
B. Đi chân đất để dễ dàng di chuyển trên bãi cỏ.
C. Mặc quần áo gọn gàng, đi giày dép và mang theo phiếu quan sát.
D. Sờ thử vào các loại lá cây lạ xem có bị ngứa không.
Câu 3. Khớp xương là nơi nối giữa bộ phận nào với nhau?
A. Nối giữa các xương. B. Nối giữa các cơ.
C. Nối giữa xương và dạ dày. D. Nối giữa da và cơ.
Câu 4. Trong cơ quan hô hấp, không khí từ bên ngoài đi vào phổi phải đi qua các bộ phận nào?
A. Mũi, tim, dạ dày. B. Mũi, khí quản, phế quản.
C. Miệng, thực quản, dạ dày. D. Phổi, bóng đái, thận.
Câu 5. Cơ quan bài tiết nước tiểu KHÔNG có bộ phận nào sau đây?
A. Thận. B. Bóng đái. C. Ống dẫn nước tiểu. D. Dạ dày.
Câu 6. Hiện tượng thời tiết nào sau đây được gọi là thiên tai?
A. Mưa rào mát mẻ vào mùa hè. B. Nắng vàng ươm vào buổi sáng.
C. Bão lớn có gió giật mạnh, làm đổ cây cối. D. Có sương mù nhẹ lất phất.
Câu 7. Việc làm nào sau đây gây ô nhiễm và làm hại môi trường sống của cá, tôm?
A. Nhặt rác ven hồ và bỏ vào thùng.
B. Xả nước thải đen ngòm từ nhà máy trực tiếp ra sông.
C. Trồng nhiều cây xanh quanh bờ ao.
D. Cho cá ăn đúng lượng thức ăn quy định.
Câu 8. Nếu ngày nào em cũng đeo một chiếc ba lô đựng rất nhiều sách vở nặng trĩu trên vai, em có nguy cơ mắc bệnh gì về cơ quan vận động?
A. Sâu răng. B. Sỏi thận. C. Cong vẹo cột sống. D. Viêm họng.
Câu 9. Bạn Nam có thói quen mải chơi nên hay nhịn đi vệ sinh. Thói quen xấu này lâu ngày sẽ dẫn đến bệnh gì?
A. Cận thị B. Cảm cúm C. Bệnh sỏi thận D. Bệnh ngoài da
Câu 10. Khi thời tiết chuyển sang mùa đông giá rét, em cần chọn trang phục nào để giữ gìn sức khỏe?
A. Áo cộc tay và quần đùi thoáng mát. B. Áo khoác dày, quàng khăn và đeo găng tay.
C. Đồ bơi và kính râm. D. Áo mưa và dép lê.
Câu 11. Trên đường đi học về, em thấy có đám khói bụi mù mịt bay ra từ bãi rác đang cháy. Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em cần làm gì ngay lúc đó?
A. Đứng lại gần xem người ta đốt rác.
B. Tháo khẩu trang ra để thở cho dễ.
C. Đeo kín khẩu trang, nhắm hờ mắt, đi nhanh qua khu vực có khói.
D. Há to miệng hít thật sâu để ngửi mùi khói.
Câu 12. Em đang chơi ngoài sân thì trời bất ngờ tối sầm, sấm sét ầm ầm. Việc làm nào sau đây là an toàn nhất?
A. Chạy vào nấp dưới gốc cây to để không bị ướt.
B. Vẫn tiếp tục chơi vì trời sắp mát rồi.
C. Lấy điện thoại ra giữa sân để quay video tia sét.
D. Nhanh chóng chạy vào trong nhà hoặc nơi có mái che kiên cố.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ đề thi học kì 2 môn Tự nhiên và xã hội Lớp 2 (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án: Câu 1. Cây nào sau đây có môi trường sống tự nhiên ở trên cạn? A. Cây bàng B. Cây sen C. Cây súng D. Cây lục bình Câu 2. Khi thầy cô tổ chức đi quan sát thực vật, động vật ở vườn trường, em nên chuẩn bị như thế nào? A. Mang theo vợt để bắt các loại ong bướm bay trong vườn. B. Đi chân đất để dễ dàng di chuyển trên bãi cỏ. C. Mặc quần áo gọn gàng, đi giày dép và mang theo phiếu quan sát. D. Sờ thử vào các loại lá cây lạ xem có bị ngứa không. Câu 3. Khớp xương là nơi nối giữa bộ phận nào với nhau? A. Nối giữa các xương. B. Nối giữa các cơ. C. Nối giữa xương và dạ dày. D. Nối giữa da và cơ. Câu 4. Trong cơ quan hô hấp, không khí từ bên ngoài đi vào phổi phải đi qua các bộ phận nào? A. Mũi, tim, dạ dày. B. Mũi, khí quản, phế quản. C. Miệng, thực quản, dạ dày. D. Phổi, bóng đái, thận. Câu 5. Cơ quan bài tiết nước tiểu KHÔNG có bộ phận nào sau đây? A. Thận. B. Bóng đái. C. Ống dẫn nước tiểu. D. Dạ dày. Câu 6. Hiện tượng thời tiết nào sau đây được gọi là thiên tai? A. Mưa rào mát mẻ vào mùa hè. B. Nắng vàng ươm vào buổi sáng. C. Bão lớn có gió giật mạnh, làm đổ cây cối. D. Có sương mù nhẹ lất phất. Câu 7. Việc làm nào sau đây gây ô nhiễm và làm hại môi trường sống của cá, tôm? A. Nhặt rác ven hồ và bỏ vào thùng. B. Xả nước thải đen ngòm từ nhà máy trực tiếp ra sông. C. Trồng nhiều cây xanh quanh bờ ao. D. Cho cá ăn đúng lượng thức ăn quy định. Câu 8. Nếu ngày nào em cũng đeo một chiếc ba lô đựng rất nhiều sách vở nặng trĩu trên vai, em có nguy cơ mắc bệnh gì về cơ quan vận động? A. Sâu răng. B. Sỏi thận. C. Cong vẹo cột sống. D. Viêm họng. Câu 9. Bạn Nam có thói quen mải chơi nên hay nhịn đi vệ sinh. Thói quen xấu này lâu ngày sẽ dẫn đến bệnh gì? A. Cận thị B. Cảm cúm C. Bệnh sỏi thận D. Bệnh ngoài da Câu 10. Khi thời tiết chuyển sang mùa đông giá rét, em cần chọn trang phục nào để giữ gìn sức khỏe? A. Áo cộc tay và quần đùi thoáng mát. B. Áo khoác dày, quàng khăn và đeo găng tay. C. Đồ bơi và kính râm. D. Áo mưa và dép lê. Câu 11. Trên đường đi học về, em thấy có đám khói bụi mù mịt bay ra từ bãi rác đang cháy. Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em cần làm gì ngay lúc đó? A. Đứng lại gần xem người ta đốt rác. B. Tháo khẩu trang ra để thở cho dễ. C. Đeo kín khẩu trang, nhắm hờ mắt, đi nhanh qua khu vực có khói. D. Há to miệng hít thật sâu để ngửi mùi khói. Câu 12. Em đang chơi ngoài sân thì trời bất ngờ tối sầm, sấm sét ầm ầm. Việc làm nào sau đây là an toàn nhất? A. Chạy vào nấp dưới gốc cây to để không bị ướt. B. Vẫn tiếp tục chơi vì trời sắp mát rồi. C. Lấy điện thoại ra giữa sân để quay video tia sét. D. Nhanh chóng chạy vào trong nhà hoặc nơi có mái che kiên cố. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): a) Em hãy xếp các con vật: cá mập, con bò, con rùa, chim đại bàng, con ếch, con mực, con sứa, con diều hâu, con cá sấu vào môi trường sống phù hợp: - Sống trên cạn: ................................................................................................... - Sống dưới nước: ................................................................................................ - Vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước: ........................................................... b) Em hãy kể tên 4 bộ phận chính của cơ quan hô hấp. Nêu chức năng của một bộ phận thuộc cơ quan hô hấp. Câu 2 (1,0 điểm): Chủ nhật, Hùng cùng bố đi dạo quanh hồ nước gần nhà. Hùng thấy có vài người ăn xong tiện tay vứt luôn vỏ hộp sữa và túi nilon xuống hồ. Em hãy giải thích cho Hùng biết vì sao việc làm đó là sai? Câu 3 (1,0 điểm): Ở địa phương em có thông báo một cơn bão mạnh kèm mưa to sắp đổ bộ. Nếu em là một người chỉ huy nhỏ trong nhà, em sẽ nhắc nhở bố mẹ chuẩn bị những đồ dùng thiết yếu nào để ứng phó với bão? (Kể ít nhất 4 đồ dùng). ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6,0 điểm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A C A B D C Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 B C C B C D B. PHẦN TỰ LUẬN: 4,0 điểm Câu Nội dung Điểm Câu 1 a) (2,0 điểm) - Sống trên cạn: Con bò, chim đại bàng, con diều hâu. 0,25 - Sống dưới nước: Cá mập, con mực, con sứa 0,25 - Vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước: Con rùa, con ếch, con cá sấu. 0,5 b) - 4 bộ phận: Mũi, khí quản, phế quản, phổi. 0,5 - Chức năng: Mũi giúp đưa không khí vào cơ thể, đồng thời lọc bụi và làm ấm 0,5 không khí trước khi vào phổi. Câu 2 Việc làm đó là sai vì: (1,0 điểm) - Vứt rác (vỏ hộp, túi nilon) xuống hồ làm ô nhiễm nguồn nước, nước bị bẩn. 0,5 - Làm mất môi trường sống của các sinh vật dưới hồ (cá, tôm sẽ bị ngạt hoặc ăn nhầm túi nilon và bị chết). 0,5 Câu 3 4 đồ dùng thiết yếu chuẩn bị khi bão/sơ tán: Đèn pin, áo mưa, lương khô (hoặc 1,0 (1,0 điểm) mì tôm/đồ ăn đóng gói), nước uống sạch, thuốc men dự phòng, áo phao... ĐỀ SỐ 2 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1. Hoạt động nào làm thay đổi xấu tới môi trường sống của động vật? A. Xả rác bừa bãi. B. Xử lí rác thải đúng quy định. C. Đánh bắt hải sản có kế hoạch, tiết kiệm. D. Không săn bắt các loài động vật hoang dã Câu 2. Đánh dấu x vào đáp án đúng. Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu là: Thận Cơ bụng Bóng đái Gan Ống dẫn nước tiểu Khí quản Ống đái Xương đùi Câu 3. Các hiện tượng thiên tai gây những thiệt hại về: A. Sức khỏe, tính mạng con người. B. Tài sản. C. Không thiệt hại gì. D. Môi trường. Câu 4. Cây nào sau đây sống trên cạn? A. Bèo B. Hoa sen C. Xương rồng D. Hoa súng Câu 5. Loài ếch có thể sống ở môi trường nào? A. Trên cạn B. Dưới nuớc C. Vừa trên cạn vừa dưới nước Câu 6. Cơ quan vận động bao gồm: A. Bộ xương và hệ cơ B. Bộ xương C. Hệ cơ D. Tứ chi Câu 7. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. (1) .. của chúng ta mềm, xốp và co dãn được. Khi (2), phổi nở ra và chứa đầy không khí. Khi (3), phổi co lại đẩy không khí ra ngoài. Câu 8. Tại sao chúng ta cần bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật? Chọn đáp án đúng nhất. A. Cung cấp nơi ở cho động vật và thực vật. B. Cung cấp thức uống cho động vật và thực vật. C. Cung cấp nơi ở, thức ăn, thức uống cho động vật và thực vật. D. Không cần bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật. Câu 9. Trong trường hợp bình thường, thở như thế nào là đúng cách? A. Hít vào qua mũi, thở ra qua miệng. B. Hít sâu vào qua mũi - giữ hơi một chút - thở ra qua mũi. C. Hít vào qua miệng, thở ra qua miệng. D. Hít vào qua miệng, thở ra qua mũi. Câu 10. Cây xanh tốt; nắng, nóng; thường xuất hiện những cơn mưa, giông là đặc điểm của mùa nào trong các mùa sau? A. Mùa thu. B. Mùa hè. C. Mùa mưa. D. Mùa đông. Câu 11. Đánh dấu x vào đáp án đúng. Khi có sạt lở, ta nên áp dụng những cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro nào sau đây? Không được đi qua và lại gần quanh khu vực sạt lở đất. Chạy nhanh ra khỏi nơi nguy hiểm khi nghe hoặc nhận thấy tiếng động lớn hoặc dấu hiệu không bình thường. Đi gần khu vực cầu, cống khi nước đang lên, dòng chảy mạnh. Thông báo cho chính quyền và những người xung quanh khi có dấu hiệu sạt lở. Câu 12. Hệ cơ có đặc điểm gì? A. Bám vào xương. B. Hỗ trợ xương. C. Tạo lực cho chuyển động. D. Hỗ trợ xương, bám vào xương và tạo lực cho chuyển động. Câu 13. Đánh dấu x vào đáp án đúng. Để bảo vệ cơ quan hô hấp, em cần làm những việc nào sau đây? Hít thở đúng cách. Đến gần những người đang hút thuốc lá. Đeo khẩu trang khi cần thiết. Tránh xa những nơi nhiều khói, bụi. Câu 14. Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Nếu . thì các chất thải trong nước tiểu bị đọng lại tạo thành sỏi thận. A. Ăn quá mặn B. Nhịn tiểu C. Không uống đủ nước D. Ăn quá nhiều thịt, cá II. Tự luận (3 điểm) Câu 1. Viết tên các con vật theo sơ đồ gợi ý sau: (1 điểm) Câu 2. Trả lời các câu hỏi sau: (2 điểm) a) Hãy nêu các yêu cầu về tư thế ngồi học để cột sống không cong vẹo? b) Cần chú ý điều gì trong sinh hoạt và khi tham gia thể thao để bảo vệ cơ quan vận động? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5 điểm 2 Thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái, bóng đái 0,5 điểm Thiếu 1 ý trừ 0,1 điểm 3 A 0,5 điểm 4 C 0,5 điểm 5 C 0,5 điểm 6 A 0,5 điểm 0,5 điểm 7 (1) Phổi; (2) hít vào; (3) thở ra Sai 1 ý trừ 0,2 điểm Thiếu 1ý trừ 0,1 điểm 8 C 0,5 điểm 9 B 0,5 điểm 10 B 0,5 điểm - Không được đi qua và lại gần quanh khu vực sạt lở đất. 0,5 điểm 11 - Chạy nhanh ra khỏi nơi nguy hiểm khi nghe hoặc nhận thấy Sai 1 ý trừ 0,2 điểm tiếng động lớn hoặc dấu hiệu không bình thường. Thiếu 1 ý trừ 0,1 điểm - Thông báo cho chính quyền và những người xung quanh khi có dấu hiệu sạt lở. 12 D 0,5 điểm - Hít thở đúng cách. 0,5 điểm 13 - Đeo khẩu trang khi cần thiết. Sai 1 ý trừ 0,2 điểm - Tránh xa những nơi nhiều khói, bụi. Thiếu 1ý trừ 0,1 điểm 14 B 0,5 điểm II. TỰ LUẬN Câu 1. - Trên cạn: bò, lợn, trâu, (0,3 điểm) - Dưới nước: cá, ốc, mực, (0,3 điểm) - Vừa trên cạn vừa dưới nước: ếch, chim cánh cụt, vịt, (0,4 điểm) * Mỗi ý HS nêu được ít nhất 3 động vật khác nhau. Nêu dưới 2 động vật được 0,15 điểm / 1 ý Nêu sai 1 động vật trừ 0,1 điểm Câu 2. a) Các yêu cầu về tư thế ngồi học để cột sống không cong vẹo là: (1 điểm) - Mắt cách vở khoảng 30 cm. - Lưng thẳng. - Hai tay đặt lên bàn. * Thiếu ý trừ 0,3 điểm/1 ý. Nêu sai trừ 0,5 điểm/1 ý b) Trong sinh hoạt và khi tham gia thể thao để bảo vệ cơ quan vận động ta cần: ăn uống đầy đủ, vận động đúng tư thế và tránh để bị chấn thương. (1 điểm) * Thiếu ý trừ 0,3 điểm/1 ý. Nêu sai trừ 0,5 điểm/1 ý ĐỀ SỐ 3 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM) Câu 1: Động vật có thể sống ở đâu? A. Động vật có thể sống trên cạn B. Động vật có thể sống dưới nước C. Động vật có thể sống ở trên cạn, dưới nước D. Động vật không thể sống trên cạn. Câu 2: Một số động vật hoang dã là: A. Bò B. Gà C. Lợn D. Hổ. Câu 3: Một số con vật sống ở nước ngọt là: A. Cá voi B. Cá heo C. Cá mực D. Cá chép Câu 4: Ích lợi của cây là: A. Cho quả ăn B. Làm lương thực, thực phẩm C. Làm thuốc chữa bệnh D. Cả 3 ý trên. Câu 5: Loài cá nào sau đây sống ở biển? A. Cá chép B. Cá mè C. Cá quả D. Cá voi. Câu 6: Cây nào sau đây sống dưới nước? A. Cây bàng, cây phượng B. Cây hoa sen, cây lúa nước C. Cây rau diếp D. Cây cau Câu 7: Tàu hoả chạy trên đường nào? A. Đường hàng không B. Đường sắt C. Đường thuỷ D. Đường bộ Câu 8: Trong giờ ra chơi, em nên làm gì để phòng tránh ngã khi ở trường? A. Trèo cây B. Xô đẩy nhau C. Nghịch gạch, cát D. Chơi cờ vua Câu 9: Một số loài cây sống trên cạn là: A. Cây bàng B. Cây hoa súng C. Cây lúa D. Cây hoa sen Câu 10: Mặt trời có hình gì? A. Hình tròn B. Hình vuông C. Hình chữ nhật D. Không có hình dạng nhất định. Câu 11: Ánh sáng của mặt trăng có đặc điểm gì? A. Mát dịu B. Nóng C. Chói loá D. Sáng rực Câu 12: Cây nào sau đây là cây làm thuốc? A. Cây bàng B. Cây phượng C. Cây hoa sen D. Cây xoài II. TỰ LUẬN (4 ĐIỂM) Câu 1: Con vật nào sống trên cạn? Con vật nào sống dưới nước? Em hãy điền lại và sắp xếp lại vào bảng? (2 điểm) Con hươu Cá ngựa Sư tử Ốc sên Gà Ốc bươu Cá ngừ Lạc đà Cá chép Chim vành khuyên Tôm Hổ Câu 2: Bạn nên và không nên làm gì để giữ cho trường học luôn sạch đẹp, hấp dẫn? (2 điểm) Vứt giấy rác tuỳ tiện. Chăm sóc cây, hoa Thường xuyên quét dọn sân trường, lớp học. Tiểu tiện bừa bãi Vẽ bậy ra tường Trang trí lớp học Phá hoại của công Trồng cây và hoa Nhặt rác bỏ vào thùng Bày bẩn, nghịch bẩn. ĐÁP ÁN Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: D Câu 4: D Câu 5: D Câu 6: B Câu 7: B Câu 8: D Câu 9: A Câu 10: A Câu 11: A Câu 12: C ĐỀ SỐ 4 Trường: ..................................................... ĐỀ THI HỌC KÌ II Họ và tên: ................................................. MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2đ) Bạn nên và không nên làm gì để giữ cho trường học luôn sạch đẹp? Hãy viết việc nên làm và không nên làm vào chỗ chấm? a. Nên làm............................................................................................. b. Không nên làm................................................................................... Câu 2: (1đ) Em hãy nêu một số dụng cụ dùng để lao động vệ sinh trường học: Câu 3: (1đ) Đánh dấu X vào ô trước những câu trả lời đúng. Có mấy loại đường giao thông ? Có 2 loại: đường bộ, đường sắt. Có 3 loại: đường bộ, đường sắt, đường thủy. Có 4 loại: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không. Câu 4: (2đ) Đánh dấu X vào ô trước những câu trả lời đúng. Những phương tiện giao thông nào chạy trên đường bộ? Ôtô chở khách Xe đạp, xe máy Xe lửa (tàu hỏa) Máy bay Ôtô chở hàng Tàu thủy Câu 5: (2đ) Trong giờ chơi, chúng ta nên và không nên làm gì để phòng tránh ngã? hãy viết vào chỗ chấm: a. Nên:................................................................................................................ b. Không nên:.................................................................................................... Câu 6: (2đ) Điền tiếp các từ vào chỗ..........cho phù hợp. a. Tàu hỏa chạy trên............................................ b. ca nô, tàu thủy, thuyền đò đi lại trên.............và trên................ c. Đường hàng không dành cho...................................................
File đính kèm:
bo_de_thi_hoc_ki_2_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_2_co_dap_an.docx

