2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học SGD Phú Thọ (Có đáp án)
Câu 1. Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. HCOOH. D. CH3CHO.
Câu 2. Cấu hình electron nguyên tử của sodium là 1s22s22p63s1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sodium ở chu kì
A. 3. B. 2. C. 1. D. 6.
Câu 3. Đun nóng ethyl formate với dung dịch NaOH thu được sodium formate và alcohol X. Công thức của X là
A. HCOONa. B. C2H5COOH. C. HCOOC2H5. D. C2H5OH.
Câu 4. Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân trong môi trường acid?
A. Saccharose. B. Glucose. C. Maltose. D. Tinh bột.
Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là
A. tốc độ phản ứng. B. quá trình hóa học. C. biến thiên enthalpy. D. cân bằng hóa học.
Câu 6. Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ từ 0 – 5 oC tạo thành muối diazonium?
A. Aniline. B. Propylamine. C. Methylamine. D. Ethylamine.
Câu 7. Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức nào sau đây?
A. Carboxyl. B. Carbonyl. C. Hydroxy. D. Amino.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Hóa học SGD Phú Thọ (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: HÓA HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Cu = 64. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1. Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây? A. CH3OH. B. C2H5OH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Câu 2. Cấu hình electron nguyên tử của sodium là 1s22s22p63s1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sodium ở chu kì A. 3. B. 2. C. 1. D. 6. Câu 3. Đun nóng ethyl formate với dung dịch NaOH thu được sodium formate và alcohol X. Công thức của X là A. HCOONa. B. C2H5COOH. C. HCOOC2H5. D. C2H5OH. Câu 4. Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân trong môi trường acid? A. Saccharose. B. Glucose. C. Maltose. D. Tinh bột. Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học được gọi là A. tốc độ phản ứng. B. quá trình hóa học. C. biến thiên enthalpy. D. cân bằng hóa học. Câu 6. Amine nào sau đây phản ứng được với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ từ 0 – 5 oC tạo thành muối diazonium? A. Aniline. B. Propylamine. C. Methylamine. D. Ethylamine. Câu 7. Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức nào sau đây? A. Carboxyl. B. Carbonyl. C. Hydroxy. D. Amino. Câu 8. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) là phương pháp vật lí hiện đại để xác định(1)của hợp chất hữu cơ. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là A. cấu tạo phân tử. B. công thức tổng quát. C. công thức phân tử. D. phân tử khối. Câu 9. Dung dịch nào sau đây có pH < 7? A. Nước vôi trong. B. Nước xà phòng. C. Dịch dạ dày. D. Nước muối (NaCl). Câu 10. Trong pin Galvani Cu–Ag, ở anode xảy ra quá trình A. oxi hóa Ag. B. khử Ag+. C. khử Cu2+. D. oxi hóa Cu. Câu 11. Cây trồng khi thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, có thể bón cho cây loại phân có thành phần nào sau đây? A. Ca(H2PO4)2. B. K2SO4. C. (NH2)2CO. D. KCl. Câu 12. Cho các dung dịch sau: lòng trắng trứng, ethylamine, aniline, Ala–Gly–Gly. Số dung dịch hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là A. 4 B. 3. C. 1. D. 2. Câu 13. Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn như sau: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ. B. Tổng số liên kết trong phân tử ethene và 1,2–dibromoethane bằng nhau. C. Ethene làm mất màu nước bromine. D. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π. Câu 14. Glutathione là một chất có khả năng chống oxi hóa tự nhiên trong cơ thể, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, loại bỏ các chất độc hại và các gốc tự do gây hại cho tế bào. Công thức cấu tạo của glutathione như sau: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Vai trò của glutathione là chất chống oxi hóa, bảo vệ tế bào khỏi gốc tự do. B. Khi cho glutathione tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng, sản phẩm sinh ra có disodium glutamate. C. Trong cơ thể, nồng độ glutathione thay đổi theo thời gian và điều kiện môi trường sống. D. Phân tử glutathione có chứa hai liên kết peptide. Câu 15. Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thuỷ phân T trong dung dịch NaOH thu được hợp chất X và Y (MX < MY) theo sơ đồ sau: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Công thức phân tử của T là C14H24O2. B. X là muối của carboxylic acid và Y là alcohol. C. 1 mol X có thể tác dụng tối đa với 1 mol Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường. D. Các nguyên tử carbon và hydrogen trong vòng của T, X và Y đều nằm trong cùng một mặt phẳng. Câu 16. Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động tương tự như pin điện hóa. Cực dương làm từ kim loại Pb được phủ PbO2 và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 38%, hoạt động bằng phản ứng hóa học, được dùng rộng rãi cho ô tô, hệ thống dự phòng. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là 푃 (푠) + 푃 2(푠) + 2 2푆 4 ( 푞)⟶2푃 푆 4(푠) + 2 2 (푙) Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4. B. Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. C. Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực đều tăng. D. Khi acquy xả điện, nồng độ H2SO4 tăng. Câu 17. Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron? A. H2N–[CH2]5–COOH. B. H2N–[CH2]6–NH2. C. CH2=CH–CH3. D. CH2=CH–CN. Câu 18. Polymer X có công thức: Phát biểu nào sau đây về X không đúng? A. Có thể tổng hợp X bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. B. Polymer X là tơ tổng hợp. C. X có liên kết –CO–NH– nên X là polypeptide. D. X không bền trong môi trường acid hoặc base. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, aniline có thể được điều chế từ benzene theo sơ đồ gồm ba giai đoạn được đánh số (1), (2) và (3) như sau: + HNO3/H2SO4 +(Fe + HCl) +X C6H6 → C6H5NO2 → C6H5NH3Cl → C6H5NH2 (1) (2) (3) Trong một thí nghiệm tổng hợp aniline theo sơ đồ trên, từ 10,0 mL benzene (khối lượng riêng bằng 0,878 g.mL⁻¹) thu được 8,50 gam aniline. Biết các chất vô cơ trong thí nghiệm được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ benzene là h%. a) Các phản ứng hóa học trong sơ đồ trên đều là phản ứng oxi hóa – khử. b) Chất X phù hợp với sơ đồ trên là NaOH. c) Aniline thu được là chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường. d) Giá trị của h là 81,2 (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). Câu 2. Cho mô hình cấu tạo của các phân tử polysaccharide dưới đây: a) Trong cellulose, các nhóm –OH trên các chuỗi liền kề tạo ra liên kết hydrogen, giữ các chuỗi lại với nhau, tạo thành cấu trúc mạng lưới bền chắc. b) Amylose và cellulose đều có liên kết β–1,4–glycoside giữa các đơn vị glucose, do đó chúng đều tạo thành mạch không phân nhánh và có hoạt tính sinh học giống nhau. c) Các loại polysaccharide này được tạo thành từ một monosaccharide. d) Sự khác nhau về kiểu liên kết glycoside (α hay β) làm cho polysaccharide có tính tan và khả năng bị enzyme phân huỷ khác nhau. Câu 3. Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng là x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết “khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: - Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate trong dung dịch sulfuric acid. - Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân. - Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng sau: Thời điểm Khối lượng mẫu đồng thô (g) Khối lượng miếng đồng tinh khiết (g) Trước điện phân 103 100 Sau t giờ 8,56 182,5 Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C/mol). a) Giả thuyết của nhóm học sinh sai. b) Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện. c) Giá trị của x ≥ 80,1. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười) d) Giá trị của t là 3,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười) Câu 4. Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ,Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo phương pháp tiếp xúc, được mô tả như hình dưới đây: a) Chất xúc tác ở giai đoạn 2 làm tăng tốc độ phản ứng và tăng hiệu suất tổng hợp SO3. b) Mục đích dùng lượng dư không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn. c) X là H2SO4 đặc, Y là H2SO4.nSO3 (oleum). d) Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 1,0.10–5 mol/m3 không khí thì bị coi là ô nhiễm. Kết quả phân tích 50 lít không khí có 0,042 mg SO2, vì vậy không khí bị ô nhiễm. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho phương trình hóa học của các phản ứng dưới đây: t∘ (1) CH2OH[CHOH]4CH = O + 2[Ag(NH3)2]OH→CH2OH[CHOH]4COONH4 +2Ag + 3NH3 + H2O Enyme (2) C6H12O6 → 2CH3CH(OH)COOH Enyme (3) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 Ht,ta (4) C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: Phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu, phản ứng lên men lactic, phản ứng thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...). Câu 2. Cho pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa–khử ở điều kiện chuẩn: Pb 2+/Pb và Al3+/Al với thế điện cực chuẩn tương ứng là –0,126 V và –1,676 V. Sức điện động chuẩn của pin bằng bao nhiêu V? Câu 3. Lẩu tự sôi là hộp đựng thực phẩm có khả năng tự làm nóng mà không cần dùng điện hay gas. Cấu trúc hộp gồm 2 tầng: Tầng trên là khay đựng thức ăn, tầng dưới là khay chứa gói tự sôi. Hộp làm nóng sẽ hoạt động khi đổ nước vào tầng dưới, gói tự sôi sẽ xảy ra phản ứng hóa học tỏa nhiệt, làm nóng thức ăn ở tầng trên. Trong một hộp lẩu tự sôi, người ta sử dụng một gói tạo nhiệt chứa m gam calcium oxide (CaO) nguyên chất. Khi người dùng đổ nước vào khay dưới, xảy ra phản ứng: CaO(s) + H2O(l)⟶Ca(OH)2(s) Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau: Chất CaO(푠) H2O(푙) Ca(OH)2(푠) ∘ ―1 ΔfH298(kJmol ) ―635,1 ―285,8 ―986,1 Giả sử 80% lượng nhiệt tỏa ra để làm nóng 400 gam nước lẩu ở 25 oC lên 71,7 oC. Biết lượng nhiệt cần thiết để 1 gam nước lẩu thay đổi 1 oC là 4,184 J. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị) Câu 4. Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), nylon–6,6, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer có tính dẻo? Câu 5. Sodium azide (NaN3) là một hợp chất dễ bị phân huỷ. Hỗn hợp chất rắn gồm NaN3,KNO3 và SiO2 được sử dụng để nhanh chóng tạo ra một lượng đủ lớn khí nitrogen trong các túi khí an toàn trên ô tô. Khi bị va đập mạnh, các chất trên sẽ nhanh chóng phản ứng tạo ra khí nitrogen, làm căng đầy túi khí an toàn. Các phản ứng xảy ra được biểu diễn theo các sơ đồ sau: NaN3⟶Na + N2(1) Na + KNO3⟶K2O + Na2O + N2(2) K2O + Na2O + 2SiO2⟶K2SiO3 + Na2SiO3(3) Nếu lấy 52 gam NaN₃ (các hóa chất khác coi như đã lấy đủ) thì tạo ra được bao nhiêu lít khí nitrogen (ở đkc) cho túi khí an toàn? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười) Câu 6. Hợp chất hữu cơ đơn chức E ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm hoa quả, được ứng dụng phổ biến trong ngành thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dung môi. Phân tích thành phần khối lượng nguyên tố trong E, thu được kết quả: %C = 64,615%; %H = 10,760% còn lại là oxygen. Phổ MS của E cho thấy peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 130. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối sodium của carboxylic acid X và chất hữu cơ Y. Trong đó, Y được tạo ra khi khử isovaleraldehyde (3–methylbutanal) bởi LiAlH4. Khi đun nóng hỗn hợp 8,10 gam X và 7,80 gam Y với xúc tác là H2SO4 2푆 4đặc, thu được m gam E. Hiệu suất của phản ứng điều chế E là 63,1%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm) ----------- HẾT ---------- ĐÁP ÁN Phần Câu Đáp án 1 B 2 A 3 D 4 B 5 A 6 A 7 B 8 A 9 C I 10 D 11 C 12 B 13 B 14 D 15 C 16 C 17 D 18 C 1 S – Đ – S - Đ 2 Đ – S – Đ - Đ II 3 Đ – S – Đ - S 4 S – S – Đ - Đ 1 1324 2 1,55 3 84 III 4 2 5 31,7 6 7,27 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: HÓA HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Quá trình Solvay sản xuất Na2CO3 từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau: Phát biểu nào sau đây đúng? A. NH4Cl được nhiệt phân để thu hồi NH3 đưa trở lại quá trình sản xuất. B. Quy trình Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu tác động đến môi trường. C. Na2CO3(s) có thể được tạo thành trực tiếp bằng cách đun nóng hỗn hợp các nguyên liệu ban đầu. D. Từ quy trình trên, ta thấy NaHCO3 kết tinh do có độ tan cao. Câu 2: Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của A. phenol. B. acid béo. C. acetic acid. D. acid vô cơ. Câu 3: Glutamic acid đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp protein, dẫn truyền thần kinh. Số nhóm amino và số nhóm carboxyl trong phân tử glutamic acid lần lượt là A. 1 và 1. B. 2 và 1. C. 1 và 2. D. 2 và 2. Câu 4: Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn - Cu là Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). Tại anode của pin xảy ra quá trình nào sau đây? A. Zn2+(aq) + 2e → Zn(s). B. Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e. C. Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e. D. Cu2+(aq) + 2e → Cu(s). Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, ion Ba2+ trong dung dịch được nhận biết bằng phương pháp hóa học với thuốc thử là dung dịch chứa ion nào sau đây? − 2- - - A. NO3 . B. SO4 . C. OH . D. Cl . Câu 6: Alcohol nào sau đây được dùng làm nhiên liệu sinh học? A. Ethanol.B. Ethylene glycol. C. Methanol. D. Glycerol. Câu 7: Quá trình làm trong nước bằng phèn chua, chất kết tủa dạng keo Al(OH)3 đóng vai trò gì sau đây? A. Trung hòa acid của nước giúp nước có vị ngọt hơn. B. Cung cấp thêm các ion khoáng có lợi cho sức khỏe người dùng. C. Kết dính các hạt bụi bẩn, chất lơ lửng trong nước để chúng lắng xuống đáy. D. Diệt khuẩn và các loại vi sinh vật gây hại trong nước. Câu 8: Phản ứng của cellulose với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành cellulose trinitrate thuộc loại phản ứng A. tổng hợp polymer. B. tăng mạch polymer. C. cắt mạch polymer. D. giữ nguyên mạch polymer. Câu 9: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử magnesium (Z = 12) có số electron lớp ngoài cùng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 10: Trong công nghiệp hóa dầu, phản ứng phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch ngắn hơn được gọi là phản ứng A. cracking. B. reforming. C. cháy. D. thế. Câu 11: Lysine là amino acid thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, phô mát. Xét cân bằng khi hòa tan lysine vào nước: Khi khảo sát hiện tượng điện di ở pH = 9,7 thì lysine hầu như không di chuyển trong điện trường. Cho các phát biểu sau: (a) Trong hai cân bằng, dạng (I) và dạng (II) đều là base theo Brønsted-Lowry. (b) Khi đặt trong điện trường, dạng (III) di chuyển về cực dương. (c) Ở pH = 2,0 dạng (I) và dạng (II) chuyển về dạng phân tử trung hòa. (d) Ở pH = 9,7 lysine tồn tại đồng thời ở dạng (I) và dạng (II). Các phát biểu đúng là A. (b) và (c). B. (c) và (d). C. (a) và (b). D. (a) và (d). Câu 12: Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử chất phản ứng phải va chạm với nhau, nhưng chỉ những va chạm giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn mới có khả năng xảy ra phản ứng. Năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để phản ứng hóa học xảy ra gọi là năng lượng hoạt hóa (Ea). Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các phân tử có năng lượng thấp hơn Ea đều không gây ra phản ứng hóa học. B. Những va chạm dẫn tới phản ứng hóa học được gọi là va chạm có hiệu quả. C. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng do làm giảm Ea của phản ứng. D. Ea càng lớn thì tốc độ của phản ứng càng lớn. Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tơ tằm thuộc loại tơ tự nhiên. B. Chất dẻo làm từ polyethylene có thể tái chế được. C. Phản ứng lưu hóa cao su là phản ứng tăng mạch polymer. D. Poly(phenol formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Câu 14: Carbohydrate nào sau đây làm mất màu nước bromine? A. Cellulose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Glucose. Câu 15: Ở điều kiện thường, nước tự nhiên dẫn điện được là do nước có hòa tan A. chất không điện li. B. nitrogen. C. oxygen. D. chất điện li. Câu 16: Để làm khô khí NH3 bị lẫn hơi nước, ta có thể dùng A. CaO. B. CuSO4 khan. C. P2O5. D. H2SO4 đặc. Đọc thông tin và trả lời câu 17 đến câu 18. Tiến hành thí nghiệm: - Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. - Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây zinc, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây copper. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. Câu 17: Trong thí nghiệm trên, ở cốc nào đinh sắt được bảo vệ bằng phương pháp phủ bề mặt? A. Cốc 3. B. Cốc 4. C. Cốc 2. D. Cốc 1. Câu 18: Ở cốc 2 và cốc 3, hiện tượng và cách giải thích nào sau đây đúng? A. Cả hai cốc đều xảy ra sự ăn mòn hóa học do kim loại tiếp xúc trực tiếp với dung dịch chất điện li NaCl. B. Ở cốc 2, sắt bị ăn mòn điện hóa; ở cốc 3, sắt không bị ăn mòn do copper đã nhận hết electron. C. Ở cốc 2, zinc bị ăn mòn; ở cốc 3, sắt là cực âm của pin điện hóa nên bị ăn mòn. D. Ở cốc 2, zinc đóng vai trò cực dương nên sắt bị ăn mòn; ở cốc 3, copper đóng vai trò cực âm nên sắt được bảo vệ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu. Thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức cấu tạo như sau: a) Y là alcohol bậc II. b) Carboxylic acid X có tên thay thế là ethanoic acid. c) Phản ứng tạo ra Z từ X và Y là phản ứng xà phòng hóa. d) Khi cho 3,00 gam X tác dụng với 5,28 gam Y thu được 3,90 gam Z thì hiệu suất phản ứng tạo ra Z là 60%. Câu 2: Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác, tổng hợp hóa học và cấu trúc phức chất. 3+ Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6] như sau: Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm. 2+ 2+ [Co(H2O)6] + 6NH3⎯⎯→[Co(NH3)6] + 6H2O (X) (Y) Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam. 2+ 3+ - 2[Co(NH3)6] + H2O2⎯⎯→ 2[Co(NH3)6] + 2OH (Y) (Z) a) Y và Z có nguyên tử trung tâm giống nhau.
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2026_mon_hoa_hoc_sgd_phu_tho_co.docx

