3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Nghệ An (Có đáp án)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trảlời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Vào thế kỷ 19 tại Anh, bệnh máu khó đông Hemophilia B được gọi là “căn bệnh hoàng gia”. Nữ hoàng Victoria có 9 người con, trong đó chỉ hoàng tử Leopold mắc bệnh. Tuy nhiên, nhiều hậu duệ của hai công chúa Alice vàBeatrice cũng mắc bệnh, vàđa số người bệnh là nam giới. Cơ chế di truyền nào sau đây giải thích hợp lý nhất về gene gây bệnh này?

A.Gene trội trên NST thường.

B.Gene trội trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

C.Gene lặn trên NST thường.

D.Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

Câu 2: Ở Châu Phi, loài chim dệt làng (Ploceus cucullatus) cùng nhau xây tổ bằng cỏ và cành cây, tạo thành một khối kết cấu vững chắc bao quanh các cành cây lớn, giúp chống chọi với thời tiết khắc nghiệt và tránh kẻ thù. Đây là ví dụ về quan hệ

A. cạnh tranh. B. kí sinh. C.hỗ trợ. D.cộng sinh.

Câu 3: Nhân tố sinhthái nào sau đây là nhântố vô sinh?

A. Nấm. B.Cỏ. C.Nhiệt độ. D.Giun đất.

Câu 4: Giống lúa HD9 khi gieo trồng ở Nghệ An được khuyến cáo gieo 50 - 60 kg hạt giống/ha. Thông tin này thể hiện đặc trưng nào của quần thể?

A.Mật độ cá thể. B.Kiểu phân bố. C.Kích thước quần thể. D. Nhóm tuổi.

Câu 5: Ví dụ nàosau đây không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?

A.Cytochrome C của người vàthỏ khác nhau 9 amino acid.

B.Cánh chim có xương và cánh chuồn chuồn không có xương.

C.Chi trước của mèo và vây của cá voi có cấu trúcxương cơ bản giống nhau.

D.Hươu cao cổ và báo đốm đều có 7 đốt sống cổ.

Câu 6: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene có hai allele quy định. Cho ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho toàn bộ các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 mắt đỏ:1 mắt trắng. Tiếp tục cho toàn bộ các cá thể F2giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F₃ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 mắt đỏ : 3 mắt trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A.Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B.Trong số các ruồi mắt đỏ ở F₃, ruồi đực chiếm tỉ lệ 6/13.

C.Cho các cá thể mắt đỏ ởF₂ ngẫu phối, thu được đời concó tỉ lệ kiểu gene 1:1:1:1.

D.Ở F₂ có 5 loại kiểu gene quy định tính trạng màu mắt.

Câu 7: Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nàosau đây?

docx 30 trang huongngan 31/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Nghệ An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Nghệ An (Có đáp án)

3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Nghệ An (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 NGHỆ AN MÔN: SINH HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vào thế kỷ 19 tại Anh, bệnh máu khó đông Hemophilia B được gọi là “căn bệnh hoàng gia”. Nữ 
hoàng Victoria có 9 người con, trong đó chỉ hoàng tử Leopold mắc bệnh. Tuy nhiên, nhiều hậu duệ của 
hai công chúa Alice và Beatrice cũng mắc bệnh, và đa số người bệnh là nam giới. Cơ chế di truyền nào 
sau đây giải thích hợp lý nhất về gene gây bệnh này?
A. Gene trội trên NST thường.
B. Gene trội trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
C. Gene lặn trên NST thường.
D. Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Câu 2: Ở Châu Phi, loài chim dệt làng (Ploceus cucullatus) cùng nhau xây tổ bằng cỏ và cành cây, tạo 
thành một khối kết cấu vững chắc bao quanh các cành cây lớn, giúp chống chọi với thời tiết khắc nghiệt 
và tránh kẻ thù. Đây là ví dụ về quan hệ
A. cạnh tranh. B. kí sinh. C. hỗ trợ. D. cộng sinh.
Câu 3: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Nấm. B. Cỏ. C. Nhiệt độ. D. Giun đất.
Câu 4: Giống lúa HD9 khi gieo trồng ở Nghệ An được khuyến cáo gieo 50 - 60 kg hạt giống/ha. Thông 
tin này thể hiện đặc trưng nào của quần thể?
A. Mật độ cá thể. B. Kiểu phân bố. C. Kích thước quần thể. D. Nhóm tuổi.
Câu 5: Ví dụ nào sau đây không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?
A. Cytochrome C của người và thỏ khác nhau 9 amino acid.
B. Cánh chim có xương và cánh chuồn chuồn không có xương.
C. Chi trước của mèo và vây của cá voi có cấu trúc xương cơ bản giống nhau.
D. Hươu cao cổ và báo đốm đều có 7 đốt sống cổ.
Câu 6: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene có hai allele quy định. Cho ruồi cái mắt đỏ giao 
phối với ruồi đực mắt trắng (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho toàn bộ các cá thể F₁ giao phối 
ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 mắt đỏ:1 mắt trắng. Tiếp tục cho toàn 
bộ các cá thể F2giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F₃ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 mắt đỏ : 3 
mắt trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. Trong số các ruồi mắt đỏ ở F₃, ruồi đực chiếm tỉ lệ 6/13.
C. Cho các cá thể mắt đỏ ở F₂ ngẫu phối, thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene 1:1:1:1.
D. Ở F₂ có 5 loại kiểu gene quy định tính trạng màu mắt.
Câu 7: Ở cây lúa, nước chủ yếu được thoát qua cơ quan nào sau đây? A. Lá. B. Rễ. C. Thân. D. Cành.
Câu 8: Chọn lọc tự nhiên có vai trò (1) các cá thể có kiểu hình thích nghi và (2) các cá thể
có kiểu hình kém thích nghi. Cụm từ (1) và (2) lần lượt là
A. làm tăng, giữ nguyên. B. làm giảm, đào thải.
C. đào thải, giữ nguyên. D. giữ lại, đào thải.
Câu 9: Ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền và biến dị ở người được gọi là
A. tư vấn di truyền. B. liệu pháp gene.
C. di truyền y học. D. di truyền học người.
Câu 10: Thành phần nào sau đây không thuộc quần xã sinh vật?
A. Xác sinh vật. B. Sinh vật tiêu thụ. C. Sinh vật sản xuất. D. Sinh vật phân giải.
Câu 11: Hình sau mô tả chu kì tế bào. DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở pha
A. M. B. G1. C. G2. D. S.
Câu 12: Quan sát cây phát sinh chủng loại ở hình sau và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
A. Cá mập có quan hệ họ hàng gần nhất với cá sấu.
B. Các động vật trên đều thuộc ngành động vật có xương sống.
C. Thỏ có quan hệ họ hàng gần nhất với đười ươi.
D. Đặc điểm chung của ếch và cá mập là có xương sống.
Câu 13: Hình sau mô tả nhân tố tiến hóa nào?
A. Phiêu bạt di truyền. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Dòng gene.
Câu 14: Hình sau mô tả 1 giai đoạn trong chu kì tế bào. Tế bào này đang ở
A. kì giữa. B. kì cuối. C. kì đầu. D. kì sau.
Câu 15: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được 
gọi là
A. thường biến. B. sự tương tác gene. C. đột biến gene. D. mức phản ứng. 
Câu 16: Sông Lam là con sông quan trọng của Nghệ An và Hà Tĩnh. Việc khai thác cát quá mức đã làm 
thay đổi cấu trúc lòng sông, mực nước sông hạ thấp, nhiễm mặn, gây sạt lở bờ sông, ô nhiễm nguồn nước 
và mất cân bằng hệ sinh thái. Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của hoạt động hút cát gây 
mất cân bằng hệ sinh thái?
A. Lớp trầm tích bề mặt bị hút làm sinh vật tầng đáy mất nơi cư trú và nguồn thức ăn.
B. Mực nước sông hạ thấp làm ảnh hưởng đến thảm thực vật thủy sinh ven bờ.
C. Xâm nhập mặn làm thay đổi cấu trúc loài từ nước lợ sang nước ngọt.
D. Nước bị ô nhiễm làm giảm khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh.
Câu 17: Trong quá trình tiến hóa của sinh giới, giai đoạn tiến hóa hình thành các hợp chất hữu cơ từ
các chất vô cơ trên Trái Đất nguyên thủy được gọi là
A. tiến hóa tiền sinh học. B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa sinh học. D. tiến hóa nhỏ.
Câu 18: Ở tim người bình thường, ngăn nào sau đây trực tiếp nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi?
A. Tâm nhĩ trái. B. Tâm thất phải. C. Tâm nhĩ phải. D. Tâm thất trái. 
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở 
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Ở thỏ nhà (Oryctolagus cuniculus), người ta tìm thấy ba kiểu hình màu lông: chinchilla (C), 
himalaya (H) và bạch tạng (A). Để tìm hiểu cơ chế di truyền màu lông, các nhà nghiên cứu đã lai các cá 
thể thỏ với nhau và ghi nhận kết quả trong bảng sau.
 Phép lai Kiểu hình của P Tỉ lệ kiểu hình ở F1
 1 H x H 75% H : 25% A
 2 H x A 50% H : 50% A
 3 C x C 75% C : 25% H
 4 C x H 100%C
 5 C x C 75% C : 25% A
 6 H x A 100% H
 7 C x A 50% C : 50% A
 8 A x A 100% A
 9 C x H 50% C : 50% H 10 C x H 50% C : 25% H : 25% A
a) Cá thể có kiểu hình H ở đời P trong phép lai 2 và 4 có kiểu gene giống nhau.
b) Nếu lấy cá thể kiểu hình H ở P của phép lai 6 lai với cá thể kiểu hình C ở P của phép lai 10, xác suất 
thu được con có kiểu hình A là 25%.
c) Có thể kiểm tra kiểu gene của cá thể mang kiểu hình trội là thuần chủng hay không bằng cách phân 
tích kết quả lai giữa cá thể đó với cá thể có kiểu hình lặn.
d) Tính trạng màu lông ở thỏ do một gene gồm 3 allele quy định.
Câu 2: Sầu riêng là một loài cây ưa bóng khi còn nhỏ và ưa sáng khi trưởng thành. Ở Tây Nguyên, trong 
các vườn sầu riêng bà con thường trồng xen canh các loại cây như chuối, cà phê, măng cụt hay cây họ 
đậu
a) Trồng xen là ứng dụng về sự phân bố các loài trong không gian của quần xã sinh vật.
b) Xen canh cây họ đậu giúp cải tạo đất nhờ khả năng cố định đạm.
c) Xen canh hạn chế cỏ dại, giúp che phủ đất và giảm xói mòn đất.
d) Các cây trồng xen có tác dụng che chắn ánh sáng mạnh cho cây sầu riêng ở tuổi trưởng thành. 
Câu 3: Hình sau mô tả tim và một số mạch máu lớn của người bình thường, người bệnh 1 và người 
bệnh 2. Mỗi người bệnh có một bất thường bẩm sinh về cấu trúc tim hoặc mạch máu lớn; mũi tên trên 
hình chỉ vị trí bất thường.
a) Người bệnh 1 bị thông vách liên nhĩ, người bệnh 2 bị hẹp eo động mạch chủ.
b) Ở người bệnh 1, một phần máu giàu O₂ từ tâm nhĩ phải có thể đi sang tâm nhĩ trái.
c) Ở người bệnh 2, tâm thất phải có nguy cơ phì đại.
d) Huyết áp chi trên ở người bệnh 2 thường cao hơn người bình thường.
Câu 4: Các nhà khoa học đã xác định vật chất di truyền của 1 chủng Coronavirus là một phân tử RNA có 
tổng số 29903 nucleotide, trong đó số lượng từng loại nucleotide A, U, G, C lần lượt là 9594, 8954, 5492, 
5863. Một đoạn phân tử RNA này mã hóa protein vỏ, trong đó nucleotide đầu tiên của bộ ba mở đầu ở vị 
trí nucleotide thứ 29558 và nucleotide thứ ba của bộ ba kết thúc ở vị trí 29674.
a) Phân tử protein do đoạn RNA trên mã hóa có 40 amino acid.
b) Đoạn RNA mã hóa protein vỏ có chứa 116 nucleotide.
c) Vật chất di truyền của chủng virus trên là một phân tử RNA mạch đơn.
d) Phần trăm mỗi loại nucleotide A, U, G, C của virus này lần lượt là 32,08%; 29,94%; 18,37%; 19,61%.
PHẦN III. Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp có biểu hiện chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. 
Bệnh do một allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng 
di truyền, trong đó tỉ lệ người mắc bệnh là 0,16%. Tần số allele bình thường (không gây bệnh) trong quần 
thể là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) Câu 2: Phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh do một gene có 2 allele quy định trong một dòng họ. 
Biết các thành viên trong phả hệ không phát sinh đột biến về gene gây bệnh và người số 10 không mang 
allele gây bệnh.
Xét các nhận định sau:
1. Allele gây bệnh là allele lặn.
2. Gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng.
3. Người số 7 và người số 5 có kiểu gene giống nhau.
4. Xác định được chính xác kiểu gene của 7 thành viên trong phả hệ. Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ 
tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 3: Trong quá trình tạo các plasmid mang DNA ngoại lai từ chim ruồi, các nhà khoa học thu được 4 
loại plasmid, kí hiệu là plasmid 1, 2, 3 và 4 như hình sau.
Dựa vào hình, plasmid số mấy được gọi là DNA tái tổ hợp? (Nếu có nhiều plasmid thì ghi các số theo thứ 
tự tăng dần)
Câu 4: Một người trồng rừng dự kiến chuyển đổi 100 hecta rừng tạp sang trồng keo. Biết rằng lượng tăng 
trưởng sinh khối trung bình của rừng tạp là 5 tấn/ha/năm còn của rừng keo là 20 tấn/ha/năm. Để tíchlũy 1 
tấn sinh khối thì trung bình cây hấp thụ 1,5 tấn CO2. Mỗi tín chỉ carbon (Carbon Credit) tính bằng 1 tấn 
CO2 cây hấp thụ. Phần tín chỉ carbon tăng lên do cải tạo rừng tạp được những công ty phát thải CO2 chi 
trả với giá 15 USD/tín chỉ, trong đó người trồng rừng được hưởng 80%, còn 20% chi phí dành cho quản lí và thẩm định hồ sơ. Sau 5 năm trồng cây keo thì người trồng rừng thu được bao nhiêu tỉ đồng từ việc bán 
tín chỉ carbon (Quy đổi: 1 USD = 25 000 đồng. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy) 
Câu 5: Để xác định khoảng cách giữa các gene, Sturtevant đã thực hiện phép lai ở ruồi giấm. Ông lai các 
cá thể P với nhau thu được đời con F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối thu được đời F2. Kết quả thu được như 
sau:
P: ♀ cánh dài, mắt trắng × ♂ cánh ngắn, mắt kem
F1: ♀: 100% cánh dài, mắt kem; ♂: 100% cánh dài, mắt trắng F2: ♀: 185 cánh dài, mắt kem; 205 cánh 
dài, mắt trắng
♂: 54 cánh dài, mắt kem; 147 cánh dài, mắt trắng; 149 cánh ngắn, mắt kem; 42 cánh ngắn, mắt trắng Trong 
quá trình nghiên cứu, Sturtevant đã sử dụng phương pháp tính tần số hoán vị gene như sau:
 Số cá thể tái tổi hợp do hoá vị gene 
 Tần số hoán vị gene 
 (f) = Tổng số cá thể ở đời con × 100%
Theo phương pháp lập bản đồ di truyền dựa trên tần số hoán vị gene thì khoảng cách giữa gene quy định 
cánh ngắn và gene quy định mắt kem là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 6: Bảng sau thể hiện sự sai khác về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ 1 đến 7 của một gene 
ở 4 loài sinh vật (được kí hiệu I, II, III, IV) so với loài V. Biết mọi sự sai khác từ nucleotide từ 1 đến 7 là 
do đột biến thay thế; các nucleotide còn lại của gene trên không khác nhau giữa 5 loài.
Cây phát sinh chủng loại sau được xây dựng dựa trên thông tin của bảng dữ liệu, các chữ cái a, b, c, d,
e, f, g là đột biến ở vị trí các nucleotide nhưng chưa được xác định.
Dựa vào bảng dữ liệu và cây phát sinh chủng loại, hãy xác định các vị trí nucleotide bị đột biến tương 
ứng với các điểm a, b, d, f trên cây phát sinh (Viết kết quả dưới dạng chuỗi 4 chữ số liên tiếp tương ứng 
với các chữ cái a, b, d, f).
 ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1. D 2. C 3. C 4. A 5. A 6. B 7. A 8. D 9. D
 10. A 11. D 12. A 13. D 14. A 15. D 16. C 17. B 18. A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
 Câu a b c d
 1 Sai Đúng Đúng Sai
 2 Sai Sai Đúng Đúng
 3 Sai Đúng Đúng Đúng
 4 Sai Sai Đúng Đúng
Câu 1.
a) Sai
Ở phép lai 2: H × A(cc)→50%H:50% A→P(H) là chca.
Ở phép lai 4: C × H→100%C→ Vì H ở P là chch hoặc chca mà đời con 100%C thì cá thể C ở P phải là 
CC.
Cho lai: chca × CC→50%Cch:50%Cch. Cả hai kiểu gene này đều cho kiểu hình C .
Xác suất thu được kiểu hình H là 0%.
b) Đúng
 3×(3 1)
Gene quy định màu lông có 3 allele h .Số loại kiểu gene tối đa trong quần thể là: kiểu 
 (C,c ,c) 2 = 6
gene (gồm: CC,Cch,Cc,chch,chc,cc ).
c) Đúng. Đây là phương pháp Lai phân tích. Để kiểm tra một cá thể mang kiểu hình trội ( C hoặc H ) là 
thuần
chủng hay không, ta lai nó với cá thể mang kiểu hình lặn nhất (bạch tạng cc ). Nếu đời con đồng tính thì 
thuần chủng, nếu phân tính thì dị hợp.
d) Sai
Phép lai 7: C × A(cc)→50%C:50% A→ Cá thể C phải mang allele c→ Kiểu gene là Cc .
Phép lai 9: C × H→50%C:50%H→ Cá thể C không thể mang allele c vì nếu là Cc thì F1 phải có kiểu hình 
A , vậy cá thể C phải mang allele ch→ Kiểu gene là Cch.
Hai kiểu gene Cc và Cch là khác nhau.
Câu 2. 
a) Sai. Các cây trồng xen (chuối, cà phê, đậu...) thường có nhu cầu về ánh sáng hoặc độ cao tán khác với 
sầu riêng (ít nhất là ở một giai đoạn nào đó).
Nếu có chung đặc điểm sinh thái (ví dụ: cùng là cây thân gỗ cao, ưa sáng mạnh), chúng sẽ cạnh tranh gay 
gắt về ánh sáng và dinh dưỡng, làm giảm năng suất.
b) Sai. "Quần thể" chỉ bao gồm các cá thể cùng một loài. Việc trồng sầu riêng xen với chuối, cà phê là tập 
hợp nhiều loài khác nhau, do đó đây là ứng dụng về sự phân hóa ổ sinh thái và phân tầng trong quần xã.
c) Đúng. Việc kết hợp nhiều loại cây giúp các tầng đất đều được khai thác (rễ sâu, rễ nông) và tận dụng 
được lượng nước, phân bón dư thừa mà cây chủ (sầu riêng) chưa hấp thụ hết.
d) Đúng. Việc che phủ kín diện tích bề mặt bằng các cây trồng xen (đặc biệt là cây họ đậu hay cây bụi thấp) giúp ngăn cản ánh sáng đến cỏ dại, giữ ẩm cho đất và hạn chế rưa trôi đất khi có mưa lớn.
Câu 3.
a) Sai. Ở người bệnh 2, eo động mạch chủ bị hẹp. Động mạch chủ là con đường duy nhất dẫn máu từ tim 
xuống phần dưới cơ thể (chi dưới). Do bị thắt, lượng máu xuống chi dưới giảm và áp lực máu tại đây sẽ 
thấp hơn bình thường. Ngược lại, huyết áp ở chi trên (trước chỗ hẹp) sẽ rất cao.
b) Đúng. Vì eo động mạch chủ bị hẹp, tâm thất trái phải co bóp mạnh hơn rất nhiều để thắng được sức 
cản, nhằm tống máu qua khe hẹp đi nuôi cơ thể. Việc phải làm việc quá tải trong thời gian dài khiến cơ 
tim dày lên để thích nghi, dẫn đến hiện tượng phì đại tâm thất trái.
c) Đúng. Ở người bình thường, áp lực ở tâm nhĩ trái (chứa máu giàu O2 ) thường cao hơn tâm nhĩ phải. 
Khi có lỗ thông vách liên nhĩ, máu sẽ chảy từ nơi áp suất cao sang nơi áp suất thấp, tức là từ nhĩ trái sang 
nhĩ phải. Do đó, một phần máu giàu O2 sẽ bị lẫn sang bên phải.
d) Đúng. Dựa vào hình ảnh: Người bệnh 1 có lỗ thủng ở vách ngăn giữa 2 tâm nhĩ (Thông vách liên nhĩ). 
Người bệnh 2 có đoạn động mạch chủ bị bóp (Hẹp eo động mạch chủ).
Câu 4. 
a) Sai, mạch kép là DNA , theo dữ liệu đề bài vì A ≠ U;G ≠ C→ Vật chất di truyền là RNA mạch
đơn.
 N
b) Sai, mARN có 117 nucleotide → số amino acid .
 3 ―2 = 37
c) Đúng, đoạn mRNA có độ dài: 29674 ― 29558 + 1 = 117 nucleotide (tính số khoảng +1 ).
d) Đúng, tỉ lệ số nucleotide từng loại:
9594 8954 5492 5863
 A: U: G: C↔32,08% A:29,94%U:18,37%G:19,61%C
29903 29903 29903 29903
PHẦN III. Câu trả lời ngắn
Câu 1.
Theo đề bài, bệnh do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Vì quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền ta có tỉ lệ người mắc bệnh trong quần thể là q2
= 0,16% = 0,0016.
Tần số allele quây bệnh là: q = 0,0016 = 0,04
Đáp án: 0,04
Câu 2. 
Xét cặp vợ chồng số (5) - (6): Cả hai đều bình thường nhưng sinh con gái số (9) bị bệnh → Bệnh do allele 
lặn quy định.
Quy ước gene: a - gây bệnh, A - bình thường
Vì con gái (9) bệnh (aa) mà bố (6) bình thường ( A ― ) → Gene không thể nằm trên X (vì nếu trên X , 
con gái bệnh XaXa thì bố phải bệnh XaY ).
→ Gene gây bệnh nằm trên NST thường.
→ (1) Sai, (2) Đúng.
Người bệnh (1), (9), (11) có kiểu gene aa.
Người (5), (6) bình thường sinh con (9) aa → Kiểu gene (5), (6) là Aa .
 1 2
Người (8) bình thường có chị (9) aa và bố mẹ . Người (8) có thể là hoặc .
 Aa × Aa 3AA 3Aa Xét cặp (7) - (8) sinh con (11) aa → Người (7) và (8) bắt buộc phải là Aa .
Người (1) aa sinh con (3) bình thường → Người (3) có kiểu gene Aa .
Người (3) Aa và người (8) Aa có kiểu gene giống nhau → 3 Đúng.
Người 10 bình thường, không mang allele gây bệnh (theo đề bài) → Kiểu gene người 10 là AA .
Người 4: Bình thường ( A ― ). Vì con 7 là Aa , người 4 có thể là AA hoặc Aa .
Người 2: Bình thường ( A -). Vì con 3 là Aa , người 2 có thể là AA hoặc Aa . Không có dữ kiện xác định 
chính xác người 2 .
Các thành viên xác định được kiểu gene gồm: (1) aa, (3) Aa , (5) Aa , (6) Aa , (7) Aa , (8) Aa , (9) aa , 
(10) AA, (11) aa. Tổng cộng có 9 thành viên, người (2) và (4) chưa chắc chắn → 4 Sai.
Nhận định đúng là nhận định 2 và 3 .
Đáp án: 23
Câu 3. 
Plasmid 1,2,3 : Đều có sự xuất hiện của các đoạn DNA màu sắc khác nhau (xanh dương, xanh lá, hồng) 
được chèn vào vị trí cắt của plasmid ban đầu. Đây chính là các đoạn DNA ngoại lai của chim ruồi đã 
được nối vào thể truyền. Do đó, đây là các DNA tái tổ hợp.
Plasmid 4: Có cấu trúc và màu sắc hoàn toàn giống hệt với plasmid vi khuẩn ban đầu trước khi cắt. Điều 
này chứng tỏ trong quá trình nối, plasmid này đã tự đóng vòng lại mà không nhận bất kỳ đoạn DNA 
ngoại lai nào. Do đó, đây không phải là DNA tái tổ hợp.
Đáp án: 4
Câu 4. 
Mức chênh lệch tăng trưởng sinh khối giữa rừng keo và rừng tạp: 20-10 = 10 (tấn/ha/năm).
Tổng lượng sinh khối tăng thêm sau 5 năm: 10 (tấn/ha/năm) × 100 (ha) × 5 (năm) = 5000 (tấn sinh 
khối).
Cứ 1 tấn sinh khối hấp thụ 1,5 tấn CO2, tổng lượng CO2 hấp thụ: 5000 × 1,5 = 7500 (tấn CO2 ).
1 tín chỉ = 1 tấn CO2 nên ta có: 7500 tín chỉ carbon.
Tổng giá trị bán tín chỉ: 7500 × 15 = 112500 (USD).
Số tiền người trồng rừng thực nhận ( 80% ): 112500 × 80% = 90000 (USD).
Tổng số tiền VNĐ: 90000 × 25000 = 2250000000 đồng = 2,25 tỷ đồng.
Đáp án: 2,25
Câu 5.
Xét F1 : Con cái 100% xám, dài; con đực 100% vàng, dài. Có sự phân li kiểu hình khác nhau giữa 2 giới 
→ Gene quy định màu thân nằm trên NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y ).
Xét tính trạng màu thân P:∅ vàng × o xám →F1⊈ xám. Vậy Xám (A) là trội hoàn toàn so với Vàng (a).
Xét tính trạng chiều dài cánh: Cả 2 giới F1 đều cánh dài → Dài (B) là trội hoàn toàn so với Ngắn (b). 
Tính trạng này cũng nằm trên X vì cùng di truyền liên kết với màu thân.
 a a A
P:φBXB (vàng, dài) × XbY (xám, ngắn).
 A a a
F1: + XbXB (xám, dài) và δXBY (vàng, dài).
 A a
Hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái F1 XbXB .
Giới đực F2 nhận NST Y từ bố F1 và một trong các loại giao tử sau từ mẹ F1 : Giao tử liên kết: Ab,aB
Giao tử hoán vị: AB,ab
Theo đề bài số cá thể đực có kiểu hình tái tổ hợp do hoán vị gene tạo ra là:
51 (xám, dài) + 48 (vàng, ngắn) = 99
 99
Tần số hoán vị gene 
 f = 270 × 100% ≈ 36,7%
Đáp án: 36,7
Câu 6.
Ta lấy loài V làm gốc V: C ―A ― C ― T ― G ― A ― G
Ta có:
Loài I: C - G (vị trí 2) - A (vị trí 3) - T - G - T (vị trí 6) - G → Khác ở 2, 3, 6 .
Loài II: G (1) - A ― A (3) - A (4) - G ― T (6) - G→ Khác ở 1, 3, 4, 6.
Loài III: C - A - C - T - G - T (6) - T (7) → Khác ở 6, 7 .
Loài IV: C - A - A (3) - A (4) - T (5) - T (6) - G → Khác ở 3, 4, 5, 6.
Các điểm đột biến trên cây:
Điểm a: Là tổ tiên chung của I,II,III,IV. Tất cả các loài này đều khác loài V ở vị trí số 6 (đều là T thay vì 
A). Vậy a = vị trí 6 .
Điểm b: Là tổ tiên chung của I,II,IV (không có III). Cả I,II,IV đều khác loài V và loài III ở vị trí số 3 (đều 
là A thay vì C ). Vậy b = vị trí 3 .
Điểm c: Chỉ dẫn đến loài III. Loài III có đột biến riêng biệt ở vị trí số 7 (T thay vì G). Vậy c = vị trí 7 .
Điểm d: Tổ tiên chung của II và IV. Cả II và IV đều khác các loài còn lại ở vị trí số 4 (đều là A thay vì 
T). Vậy d = vị trí 4 .
Điểm e: Chỉ dẫn đến loài I. Loài I có đột biến riêng ở vị trí số 2 (G thay vì A ). Vậy e = vị trí 2 .
Điểm f : Chỉ dẫn đến loài II. Sau khi đã trừ các đột biến chung (6,3,4), loài II còn khác ở vị trí số 1 (G 
thay vì C). Vậy f = vị trí 1 .
Điểm g : Chỉ dẫn đến loài IV. Sau khi đã trừ các đột biến chung (6,3,4), loài IV còn khác ở vị trí số 5 ( T 
thay vì G ). Vậy g = vị trí 5 .
Tổng hợp kết quả cho các vị trí b,c,f,g:b = 3/c = 7/f = 1/g = 5
Đáp án: 3715

File đính kèm:

  • docx3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_nghe.docx