Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về sóng điện từ
A. Sóng điện từ là sóng ngang.
B. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C. Sóng Viba là sóng điện từ.
D. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Câu 3. Sóng ngang là loại sóng cơ trong đó các phần tử vật chất của môi trường dao động theo phương
A. song song với phương truyền sóng.
B. nằm ngang.
C. vuông góc với phương truyền sóng.
D. nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 4. Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì gọi là
A. biên độ sóng. B. cường độ sóng. C. bước sóng. D. tốc độ truyền sóng.
Câu 5. Một vật dao động điều hoà với tần số 2,5 Hz. Chu kỳ dao động của vật bằng
A. 0,2 s. B. 0,1 s. C. 0,3 s. D. 0,4 s.
Câu 8. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh
sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát
A. khoảng vân tăng lên B. vị trí vân trung tâm thay đổi.
C. khoảng vân không thay đổi. D. khoảng vân giảm xuống.
Câu 10. Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia X.
B. tia X, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
C. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia X, tia tử ngoại.
D. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (85% trắc nghiệm, 15% trả lời ngắn). Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần I: Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 10 Câu = 3,0 điểm + Phần II: Trắc nghiệm đúng sai: 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm + Phần III: Trả lời ngắn: 4 Câu =2,0 điểm + Phần IV: Tự luận : 3 câu = 3 điểm Mức độ đánh giá Tỉ lệ % Tổng TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TỰ LUẬN Điểm Chương Nội dung Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai” Trả lời ngắn B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD Chương I Dao động 1 1 1 2 1 1 1 1 Chương II Sóng 3 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 Tổng số câu 4 3 3 4 2 2 2 1 1 1 1 1 Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0 10 Tỉ lệ % 30 20 20 30 40 30 30 100 (Ghi chú: B: Biết H: Hiểu VD: Vận dụng) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 Nội dung Mức độ đánh giá 1. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ Nhận Biết: -Trình bày được các bước thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao động tự do. - Dùng đồ thị li độ - thời gian có dạng hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), nêu được mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao động tự do. Thông hiểu: - Các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao động điều hoà. 1. Dao động - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để xác định được: độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc trong dao động điều điều hoà hoà. - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để mô tả được sự chuyển hoá động năng và thế năng trong dao động điều hoà. Vận dụng: - Vận dụng được các phương trình về li độ và vận tốc, gia tốc của dao động điều hoà. - Vận dụng được phương trình a = - ω2 x của dao động điều hoà. Nhận biết: 2. Dao động tắt - Nêu được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng. dần, hiện tượng Thông hiểu: cộng hưởng - Lập luận, đánh giá được sự có lợi hay có hại của cộng hưởng trong một số trường hợp cụ thể. 2. SÓNG Nhận biết: 1. Mô tả sóng - Từ đồ thị độ dịch chuyển - khoảng cách (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), mô tả được sóng qua các khái niệm bước sóng, biên độ, tần số, tốc độ và cường độ sóng. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Từ định nghĩa của vận tốc, tần số và bước sóng, rút ra được biểu thức v = λf Thông hiểu - Giải thích được bản chất quá trình truyền sóng và các đại lượng đặc trưng của một sóng hình sin. Vận dụng: - Vận dụng được biểu thức v = λf. - Sử dụng bảng số liệu cho trước để nêu được mối liên hệ các đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng cho dao động của phần tử môi trường. - Phân biệt được tốc độ truyền sóng và tốc độ dao động của các phần tử vật chất. Thông hiểu: - Hiểu được khái niệm sóng dọc, sóng ngang và tính chất. 2. Sóng ngang Nhận biết được sự truyền sóng là sự truyền dao động, truyền pha dao động và truyền năng lượng dao động. và Vận dụng: sóng dọc. Sự - Từ đồ thị độ (u – x) xác định được bước sóng, biên độ, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm dao động cùng pha, ngược pha. truyền năng - Vận dụng được mối liên hệ các đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng trong dao động của phần tử môi trường để lượng sóng cơ. giải một số bài tập. - Lập luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án đo được tần số của sóng âm bằng dao động kí hoặc dụng cụ thực hành. Nhận biết: - Nêu được trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với cùng tốc độ. 3. Sóng điện từ - Liệt kê được thứ tự tăng dần hay giảm dần theo bước sóng hoặc tần số của các bức xạ chủ yếu trong thang sóng điện từ. - Một số tính chất và ứng dụng cơ bản của: tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X (sgk) Nhận biết: 4. Giao thoa - Nêu được các điều kiện cần thiết để có thể xảy ra hiện tượng giao thoa sóng. sóng Thông hiểu: kết hợp - Mô tả được thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước (hoặc sóng ánh sáng). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng: - Các bước tiến hành thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Young Bản chất sóng ánh sáng; Đặc điểm hệ vân giao thoa của 2 nguồn phát sóng ánh sáng đơn sắc. - Vận dụng giải các bài toán về giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp: Vị trí vân; Tọa độ vân; khoảng vân; bước sóng. - Giải các bài toán nâng cao về giao thoa 2 ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm của Young. Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm dao động của nút và bụng sóng khi có sóng dừng. - Nêu được điều kiện có sóng dừng đối với dây có hai đầu cố định, dây có một đầu cố định và một đầu tự do. Thông hiểu: - Mô tả các bước thí nghiệm tạo sóng dừng và giải thích được sự hình thành sóng dừng. 5. Sóng dừng - Sử dụng hình ảnh (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước) xác định được nút và bụng của sóng dừng - Hiểu được khoảng cách giữa các nút sóng, các bụng sóng trong hiện tượng sóng dừng. Vận dụng: - Sử dụng các cách biểu diễn đại số và đồ thị để phân tích, xác định được vị trí nút và bụng của sóng dừng. - Tính được số nút sóng, bụng sóng, chiều dài dây khi có hiện tượng sóng dừng đối với dây có hai đầu cố định, dây có một đầu cố định và một đầu tự do. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về sóng điện từ A. Sóng điện từ là sóng ngang. B. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. C. Sóng Viba là sóng điện từ. D. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không. Câu 2. Quan sát hình ảnh sóng dừng, hãy cho biết điểm nào là nút sóng? A. Điểm A. B. Điểm B. C. Điểm C. D. Điểm D. Câu 3. Sóng ngang là loại sóng cơ trong đó các phần tử vật chất của môi trường dao động theo phương A. song song với phương truyền sóng. B. nằm ngang. C. vuông góc với phương truyền sóng. D. nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng. Câu 4. Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì gọi là A. biên độ sóng. B. cường độ sóng. C. bước sóng. D. tốc độ truyền sóng. Câu 5. Một vật dao động điều hoà với tần số 2,5 Hz. Chu kỳ dao động của vật bằng A. 0,2 s. B. 0,1 s. C. 0,3 s. D. 0,4 s. Câu 6. Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi A. sớm pha 2 với li độ. B. ngược pha với li độ. C. sớm pha 2 với gia tốc. D. ngược pha với gia tốc. Câu 7. Một vật nhỏ khối lượng m, dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos (휔t + 휑). Cơ năng của vật dao động là 1 1 1 A. 2 .B. 2. C. 2 2.D. 2 2. 2m휔 A 2mA 휔 2m휔 A Câu 8. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì trên màn quan sát A. khoảng vân tăng lên B. vị trí vân trung tâm thay đổi. C. khoảng vân không thay đổi. D. khoảng vân giảm xuống. Câu 9. Một sóng cơ có tần số f , truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng 푣 và bước sóng λ . Hệ thức đúng là 휆 A. .B. . C. .D. . 푣 = 2 휆 푣 = 휆 푣 = 휆 푣 = Câu 10. Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia X. B. tia X, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) C. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia X, tia tử ngoại. D. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X. PHẦN II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho vật dao động điều hoà có đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ a) Biên độ dao động A = -6 cm. b) Tần số f = 2,5 Hz. c) Tại t = 0, vật đang ở vị trí cân bằng theo chiều âm. d) Chiều dài quỹ đạo dao động là 12 cm. Câu 2. Một sóng cơ truyền trên mặt nước có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ u theo phương truyền sóng Ox như hình vẽ. Tần số sóng bằng 10 Hz. a) Sóng cơ truyền trên mặt nước là sóng ngang. b) Khoảng cách giữa 5 ngọn sóng liên tiếp 120 cm. c) Bước sóng của sóng này bằng 24 cm. d) Tốc độ dao động lớn nhất của các phần tử sóng là 240cm/s. PHẦN III. (2 điểm). Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 8cos(5t) (cm) (t tính bằng s). Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là bao nhiêu cm/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 2. Một sóng hình sin được mô tả (như hình vẽ). Bước sóng của sóng là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3, 6 mm. Hỏi khoảng vân i bằng bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục). Câu 4. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ , người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng 2 khe 1 khoảng D thì khoảng vân là 1,8mm. Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng 2 khe lần lượt là D và D - ΔD thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là i và 2i. Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D + 2. ΔD thì khoảng vân trên màn là bao nhiêu mm? PHẦN IV. (3 điểm). Tự luận. Thí sinh viết trả lời từ câu 1 đến câu 3. Câu 1. Một sóng âm có tần số 200 Hz lan truyền trong môi trường nước với vận tốc 400 m/s. Hỏi bước sóng của sóng này lan truyền trong nước bằng bao nhiêu mét? Câu 2. Một vật dao động điều hòa có phương trình dao động x = 5cos(10t) cm. Xác định độ lớn gia tốc cực đại của vật theo đơn vị cm/s2? Câu 3. Một sợi dây dài với hai đầu A và B cách nhau 0,9 m được giữ cố định. Khi có sóng dừng trên dây ta thu được hình ảnh như hình. Hỏi bước sóng trên dây bằng bao nhiêu m? ----HẾT--- DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN 1. D 2. A 3. C 4. C 5. D PHẦN I 6. A 7. D 8. A 9. C 10. A Câu 1 Câu 2 PHẦN II S – Đ – S – Đ Đ – S – Đ – S Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 PHẦN III 40 50 0.9 3 PHẦN IV: Tự luận. Câu Đáp án Điểm 푣 Ta có công thức tính bước sóng: 휆 = 400 0.5 1 Áp dụng: 휆 = 200 = 2m 0.5 Đ.s: 2 m . Ta có công thức: / / = 휔2 ⋅ max 0.5 2 Áp dụng: / / = 102.5 = 500cm/s2 max 0.5 Đ.S: 500cm / s2 Ta thấy có 3 bó sóng. 휆 휆 2⋅퐿 2⋅0,9 0.5 3 Áp dụng công thức 퐿 = 푛 ⋅ = 3 ⋅ . Suy ra 휆 = = = 0,6 2 2 3 3 0.5 Đ.s: 0,6m ..HẾT.. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 1 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1. - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng. + Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu = 3,0 điểm. + Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm. + Phần III. Trả lời ngắn: 4 Câu = 2,0 điểm. + Phần IV. Tự luận: 3 Câu = 3,0 điểm. + Nội dung: Dao động: 14 tiết; Sóng: 18 tiết CẤP ĐỘ TƯ DUY PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng số Nội dung Số tiết PHẦN IV (Tự luận) (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (TN trả lời ngắn) câu/ý NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD Dao động 14 2 2 2 1 1 1 1 Sóng 18 6 2 2 1 1 3 2 1 Tổng 8 4 0 4 2 2 0 0 4 0 2 2 28 Điểm 12 Câu =3,0 điểm 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm 4 Câu =2,0 điểm 3 Câu = 3,0 điểm 10 Tỉ lệ 30 20 20 30 100 Cấp độ tư duy NB TH VD Số ý (Mang tính tương đối) 12 8 8 DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_11_de_thi_cuoi_ki_1_mon_vat_li_lop_11_co_ma_tran_va_dap_a.docx

