Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1. Hình dưới sau là máy lọc bụi không khí gia đình. Hạt bụi sẽ hút bởi lực hút tĩnh điện khi đi qua bộ phận số

A. (1). B. (2) (3). C. (3) (4). D. (5).

Câu 3. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Câu 4. Người ta nối hai bản của một tụ điện có điện dung C với hai cực của một ácquy có hiệu điện thế bằng U. Câu nào sau đây là sai?

A. Bản âm của tụ điện được nạp một điện tích bằng – Q = – UC

B. Sau khi đã tích điện, hiệu điện thế giữa hai bản là U

C. Ácquy đã cung cấp cho tụ điện một năng lượng bằng W = QU

D. Năng lượng của tụ điện sau khi nạp là W = QU/2

Câu 8. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

A. một đường thẳng đi qua gốc toạ độ. B. một đường cong đi qua gốc toạ độ.

C. một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ. D. một đường cong không đi qua gốc toạ độ.

Câu 9. Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở

A. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. B. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.

C. âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. D. âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.

Câu 10. Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì

A. mật độ electron dẫn giảm.

B. mật độ electron dẫn tăng.

C. sự va chạm của các electron dẫn với ion ở nút mạng tăng.

D. sự va chạm của các electron dẫn với ion ở nút mạng giảm.

docx 125 trang Noel 26/05/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: VẬT – LỚP 11
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối kì II
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (85% trắc nghiệm, 15% tự luận).
- Cấu trúc:
 + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
 + Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 18 Câu =4,5 điểm
 + Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm
 + Phần III. Tự luận: 6 Câu =1,5 điểm
 + Nội dung: Điện trường: 14 tiết; Dòng điện, mạch điện 13 tiết.
 CẤP ĐỘ TƯ DUY
 Số PHẦN I PHẦN II PHẦN III 
 Nội dung Tổng số câu/ý
 tiết (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (Tự luận)
 NB TH VD NB TH VD NB TH VD
 Điện trường 14 2 4 0 1 1 2 0 0 3 13
 Dòng điện, mạch điện 13 9 3 0 4 4 4 0 0 3 27
 Tổng 11 7 0 5 5 6 0 0 6 40
 Điểm 18 Câu =4,5 điểm 4 Câu = 16 ý = 4,0 điểm 6 Câu =1,5 điểm 10
 Cấp độ tư duy NB TH VD
 Số câu/ý 16 12 12
 Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy 40 30 30
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11
 Số câu hỏi
 Nội dung Mức độ
 PI PII PIII
Trường 1. Lực điện Nhận biết: 
điện tương tác giữa - Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích. C1
(Điện các điện tích Thông hiểu:
trường) - Thực hiện thí nghiệm hoặc bằng ví dụ thực tế, mô tả được sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích vào 
 một điện tích khác.
 Vận dụng:
 - Sử dụng biểu thức F = q q2/4ne r2, tính và mô tả được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong 
 1 o C1
 chân không (hoặc trong không khí).
 2. Khái niệm Nhận biết:
 điện trường - Nêu được khái niệm điện trường là trường lực được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh 
 C2 1ca
 điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
 Thông hiểu:
 - Sử dụng biểu thức E = Q/4ne r2, tính và mô tả được cường độ điện trường do một điện tích điểm Q 
 o C17
 đặt trong chân không hoặc trong không khí gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r.
 - Nêu được ý nghĩa của cường độ điện trường và định nghĩa được cường độ điện trường tại một điểm 
 được đo bằng tỉ số giữa lực tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó và độ lớn của điện tích C18
 đó.
 - Dùng dụng cụ tạo ra (hoặc vẽ) được điện phổ trong một số trường hợp đơn giản.
 Vận dụng:
 2
 - Vận dụng được biểu thức E = Q/4nεor . C2
 Thông hiểu:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 3. Điện trường - Thảo luận để mô tả được tác dụng của điện trường đều lên chuyển động của điện tích bay vào điện 
 C1b
 đều trường đều theo phương vuông góc với đường sức và nêu được ví dụ về ứng dụng của hiện tượng này.
 Vận dụng:
 - Sử dụng biểu thức E = U/d, tính được cường độ của điện trường đều giữa hai bản phẳng nhiễm điện 
 C1c,d
 đặt song song, xác định được lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều.
 4. Điện thế và Thông hiểu:
 thế năng điện - Thảo luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được điện thế tại một điểm trong 
 điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển 
 C3
 một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó; thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc 
 trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
 Vận dụng:
 - Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế, V = A/q; mối liên hệ cường độ điện trường 
 với điện thế.
 5. Tụ điện và Thông hiểu:
 điện dung - Thảo luận để xây dựng được biểu thức tính năng lượng tụ điện. C4
 Vận dụng:
 - Vận dụng được (không yêu cầu thiết lập) công thức điện dung của bộ tụ điện ghép nối tiếp, ghép song 
 C3
 song.
 Vận dụng cao:
 - Lựa chọn và sử dụng thông tin để xây dựng được báo cáo tìm hiểu một số ứng dụng của tụ điện trong 
 cuộc sống.
 Nhận biết:
Dòng điện, 1. Cường độ - Định nghĩa được đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của 
 C5 C2a,b
mạch điện dòng điện dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
 Thông hiểu:
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa vào tài liệu đa phương tiện), nêu được cường độ dòng điện đặc 
 trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định bằng điện lượng chuyển qua tiết diện C6 C2c
 thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
 Vận dụng:
 - Vận dụng được biểu thức I = Snve cho dây dẫn có dòng điện, với n là mật độ hạt mang điện, S là 
 C2d C4,c5
 tiết diện thẳng của dây, v là tốc độ dịch chuyển của hạt mang điện tích e.
 Nhận biết:
 - Định nghĩa được điện trở, đơn vị đo điện trở và nêu được các nguyên nhân chính gây ra điện trở. C7
 - Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng I - U của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định. C8
 - Mô tả được sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt (thermistor). C9,C10
 - Phát biểu được định luật Ohm cho vật dẫn kim loại. C11
2. Mạch điện và 
 - Định nghĩa được suất điện động qua năng lượng dịch chuyển một điện tích đơn vị theo vòng kín. C12 C3a
điện trở
 - Mô tả được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn. C16 C4a
 Thông hiểu:
 - So sánh được suất điện động và hiệu điện thế. C13 C3b,c
 - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được suất điện C14 C4b
 động và điện trở trong của pin hoặc acquy (battery hoặc accumulator) bằng dụng cụ thực hành.
 Nhận biết:
 - Nêu được năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch C15
3. Năng lượng chuyển các điện tích; công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà 
điện, công suất đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
điện Vận dụng:
 - Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch. C3d C6
 C4c,d
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: VẬT LÍ LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi Học sinh 
chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình dưới sau là máy lọc bụi không khí gia đình. Hạt bụi sẽ hút bởi lực hút tĩnh điện khi đi qua bộ 
phận số
A. (1).B. (2) (3).C. (3) (4).D. (5).
Câu 2. Dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích gắn liền với điện tích và đặc trưng cho sự truyền tương 
tác giữa các điện tích là
A. điện trường.B. trọng trường.C. từ trường.D. không khí.
Câu 3. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 4. Người ta nối hai bản của một tụ điện có điện dung C với hai cực của một ácquy có hiệu điện thế 
bằng U. Câu nào sau đây là sai?
A. Bản âm của tụ điện được nạp một điện tích bằng – Q = – UC 
B. Sau khi đã tích điện, hiệu điện thế giữa hai bản là U 
C. Ácquy đã cung cấp cho tụ điện một năng lượng bằng W = QU
D. Năng lượng của tụ điện sau khi nạp là W = QU/2 
Câu 5. Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua 
mạch được xác định bằng biểu thức
 푰 풕
A. q = I.t. B. . C. . D. q = I2.t.
 풒 = 풕 풒 = 푰
Câu 6. Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ 
ở bốn vùng dẫn điện khác nhau (Hình 4.2). Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo 
ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ 
trái sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này từ lớn nhất đến nhỏ nhất được xếp theo thứ tự nào 
sau đây?
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
A. I2, I1, I3, I4 B. I1, I3, I2, I4 C. I3, I1, I4, I2 D. I4, I2, I3, I1
Câu 7. Đơn vị đo điện trở là
A. ôm (Ω). B. fara (퐹). C. henry (H). D. oát (푊).
Câu 8. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có 
dạng là
A. một đường thẳng đi qua gốc toạ độ. B. một đường cong đi qua gốc toạ độ.
C. một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ. D. một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Câu 9. Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
A. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. B. dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
C. âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. D. âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Câu 10. Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì
A. mật độ electron dẫn giảm.
B. mật độ electron dẫn tăng.
C. sự va chạm của các electron dẫn với ion ở nút mạng tăng.
D. sự va chạm của các electron dẫn với ion ở nút mạng giảm.
Câu 11. Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ 
với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch 
với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận 
với điện trở của dây.
Câu 12. Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
A. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
B. Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số 푞.
C. Đơn vị của suất điện động là vôn ( ).
D. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Câu 13. Số vôn ghi trên pin ALKALINE là 12 V cho biết trị số của
A. điện lượng.B. hiệu điện thế mà pin cung cấp. 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
C. công của nguồn điện.D. suất điện động của pin.
Câu 14. Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện 
trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
A. Coulomb.B. hấp dẫn.C. lạ.D. điện trường.
Câu 15. Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn 
mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
 푈 
A. 2 .B. 2 It.C. Ult.D. .
 = 푈 푡 = 푈 = = 푡
Câu 16. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
 2
A. UI.B. 2.C. 2. D. U .
 풫 = 풫 = RI 풫 = R 풫 = R
Câu 17. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm 푄 = 2 ⋅ 10―13C.Cường độ điện trường tại một 
điểm M cách 푄 một khoảng 2cm có giá trị bằng
A. 2,25V/m. B. 4,5V/m. C. 2,25.10―4V/m. D. 4,5 ⋅ 10―4V/m.
Câu 18. Cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường bất kì là đại lượng
A. vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
B. vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
C. vô hướng, có giá trị luôn dương.
D. vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, 
Học sinh chọn đúng 
Câu 1: Cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm M có giá trị bằng 120V/m. Một electron có điện tích 
bằng 1,6.10―19C và khối lượng bằng 9,1.10―31kg. Lấy = 9,8m/s2.
a) Lực điện tác dụng lên electron có giá trị bằng 19,2.10-18N
b) Trọng lực tác dụng lên electron có giá trị bằng 89,18.10-31N
c) Từ kết quả tính được ở câu a) và b) ta thấy lực điện có giá trị nhỏ hơn trọng lực.
d) Hướng của điện trường Trái đất luôn hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng. do đó, các electron 
thường ở trạng thái lơ lửng trong không khí
Câu 2. Một dây đồng có 8,5.1028 electron tự do trong một mét khối. Dây có tiết diện thẳng (diện tích mặt 
cắt ngang) là 1,2 mm2 và trong dây có dòng điện cường độ 2,0 A. 
a. đơn vị điện lượng là coulomb(C).
b. lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s là 2C.
c. lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s càng lớn thì cường độ dòng điện càng 
nhỏ.
d. tốc độ chuyển động có hướng của các electron tự do là 1,2 mm/s
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 3: Dùng một ácqui trên đó ghi 12V- 0,5Ω và một bóng đèn dây tóc 12V-5W mắc thành mạch kín
a. Số ghi trên ác quy 12V là suất điện động của ắc quy.
b. Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn có giá trị bằng suất điện động của nguồn.
 푈
c. Có thể sử dụng công thức để tính điện trở của bóng đèn .
 푅 = 푃
d. Cường độ dòng điện qua đèn là 0,41A.
Câu 4: Cho các dụng cụ sau: nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1  , biến trở R, một bóng 
đèn ghi 3V – 3W, dây nối có điện trở không đáng kể, hai đồng hồ đo điện đa năng hiện số dùng làm ampe 
kế và vôn kế.
a) Đồng hồ đo điện đa năng dùng làm vôn kế phải để ở thang đo phù hợp trong vùng có ký hiệu “V~”. 
b) Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn thì phải mắc mạch 
điện như hình 3.
c) Điện trở của bóng đèn là 1,0  .
d) Khi biến trở R có giá trị 2  thì công suất tiêu thụ của đèn đúng định mức.
PHẦN III. Tự luận. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 
 6
Câu 1: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ 
lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau bao nhiêu m?
 -10 -10
Câu 2: Hai điện tích Q1 = -10 C, Q2 = 10 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm trong chân không. 
Cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm O của AB bằng bao nhiêu V/m?
Câu 3. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó các tụ điện có điện dung bằng nhau là C 0. Tính điện dung 
của bộ tụ.
Câu 4. Mỗi khi trời mưa hay giông bão thường kèm theo các tia sét, đó là các dòng điện phóng từ đám 
mây xuống mặt đất với cường độ trung bình cỡ 300 000 A. Tia sét kéo dài 1,5 s. Hãy tính điện lượng đã 
di chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia sét.
Câu 5. Cho dòng điện 4,2 A chạy qua một đoạn dây dẫn bằng kim loại dài 80 cm có đường kính tiết diện 
2,5 mm. Mật độ electron dẫn của kim loại này là 8,5.1028 electron/m3. Hãy tính thời gian trung bình mỗi 
electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây.
Câu 6. Đèn pin ở Hình 2.2 dùng hai pin mắc nối tiếp nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,50 V. Một pin có 
điện trở trong 0,255Ω, pin còn lại có điện trở trong 0,153Ω. Khi đóng công tắc, cường độ dòng điện trong 
 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 môn Vật Lí lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
bóng đèn là 0,600 A.
Tìm:
a) Điện trở của bóng đèn pin.
b) Công suất chuyển năng lượng ở điện trở trong (thành nội năng trong pin).
 DeThiKhoaHocTuNhien.com

File đính kèm:

  • docxbo_11_de_thi_cuoi_ki_2_mon_vat_li_lop_11_co_ma_tran_va_dap_a.docx