Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 2. Theo thuyết Bronsted-Lowry thì nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Axit hoặc bazơ không thể là ion. B. Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH.
C. Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion. D. Trong thành phần của axit có thể không có hiđro.
Câu 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
A. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. B. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
C. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. D. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
Câu 7. Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
A. chuyển thành màu đỏ. B. chuyển thành màu xanh.
C. không đổi màu. D. mất màu.
Câu 8. Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này
A. sang trạng thái không cân bằng do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
B. sang trạng thái cân bằng hoá học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
C. sang trạng thái cân bằng hoá học khác do cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
D. sang trạng thái cân bằng hoá học khác không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
Câu 10. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
A. Dung dịch muối ăn. B. Dung dịch rượu.
C. Dung dịch benzen trong ancol. D. Dung dịch đường.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC, LỚP 11 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I. - Nội dung kiểm tra: Chương 1 (Cân bằng hóa học) – Nitrogen và một số hợp chất của nitrogen. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm). MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung/ Đơn vị kiến Tổng TT Chủ đề Số Số Số Số Số Số Số thức Số câu %điểm câu câu câu câu câu câu câu TN TL TL TN TL TN TL TN TL TN (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) 1. Khái niệm cân bằng 5 3 1 8 1 30,0% hóa học 1 Cân bằng hoá học 2. Cân bằng trong 5 3 1 8 1 30,0% dung dịch nước 3. Nitrogen 2 2 4 10,0% 4. Ammonia và muối 2 2 1 4 1 20,0% 2 Nitrogen - Sulfur ammonium 5. Một số hợp chất của 2 2 4 10,0% nitrogen với oxygen DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 3 Tổng số câu 16 0 12 0 0 2 0 1 28 3 4 Điểm số 4,0 0 3,0 0 0 2,0 0 1,0 7,0 3,0 5 Tỉ lệ % 40% 0% 30% 0% 0% 20% 0% 10% 70% 30% 6 Tổng hợp chung 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10 điểm 100% DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC, LỚP 11 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Vận Chương/ Nội dung/ Nhận Thông Vận TT Mức độ nhận thức dụng Chủ đề Đơn vị kiến thức biết hiểu dụng cao (TN) (TN) (TL) (TL) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Nhận biết: - Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch. [1], [5] - Trình bày được trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch. 5 [2]. - Yếu tố ảnh hưởng đến hằng số (KC). [3] - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học. [4] Thông hiểu: Cân bằng 1. Khái niệm cân 1 - Viết được biểu thức hằng số cân bằng (K ) của một phản ứng thuận hoá học bằng hóa học C nghịch. [11] 3 - Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học. [12], [13] Vận dụng - Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để thực hiện 1 phản ứng theo chiều thuận, nghịch. [30] DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Nhận biết – Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li. [6], [7], [8] 5 – Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base. [9] – Nêu được khái niệm về pH [10] Thông hiểu – Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ 3 2. Cân bằng trong tím, phenolphthalein,... [14], [15] dung dịch nước – Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. [16] Vận dụng - Nêu được ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,...). - Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung 1 dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid). [31] - Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của 3+ 3+ 2 ion Al , Fe và CO3 . Nhận biết Nitrogen - 3. Nitrogen 2 – Phát biểu được trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nguyên tố nitrogen. 2 Sulfur [17], [18] DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Thông hiểu - Giải thích được tính trơ của đơn chất nitơ ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết. [24] - Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với 2 hydrogen, oxygen. [23] - Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitơ khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu. Vận dụng Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa. Nhận biết - Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia. [19] 2 - Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos... [20] Thông hiểu - Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được 4. Ammonia và phương trình hoá học minh hoạ. [25], [26] muối ammonium - Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân 2 li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân). - Nhận biết được ion ammonium trong dung dịch. - Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi...); Vận dụng - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng cao - Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, 1 enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber. [29] Nhận biết - Nêu được cấu tạo của HNO . [21] 3 2 - Nêu được tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid. [22] 5. Một số hợp chất Thông hiểu của nitrogen với - Nêu được tính acid của nitric acid. [28] 2 oxygen - Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. [27] Vận dụng - Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá (eutrophication). Tổng câu 16 12 2 1 Tỉ lệ % các mức độ nhận thức 40% 30% 20% 10% Tỉ lệ chung 70% 30% DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (28 câu - 7,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây: Câu 1. Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 12,395 lít (đkc) NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 8 gam. B. 25,6 gam. C. 16 gam. D. 2,56 gam. Câu 2. Theo thuyết Bronsted-Lowry thì nhận xét nào sau đây là đúng? A. Axit hoặc bazơ không thể là ion. B. Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH. C. Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion. D. Trong thành phần của axit có thể không có hiđro. Câu 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: A. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt. B. nồng độ, nhiệt độ và áp suất. C. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác. D. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác. Câu 4. Cho phản ứng nung vôi: CaCO3 ⇆ CaO + CO2 Để tăng hiệu suất của phản ứng thì biện pháp nào sau đây không phù hợp? A. Tăng nhiệt độ trong lò. B. Tăng áp suất trong lò. C. Giảm áp suất trong lò. D. Giảm áp suất trong lò. Câu 5. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? + + - + - + A. [H ] [NO3 ]. D. [H ] = 0,10M. Câu 6. Phản ứng: 2SO + O ⇆ 2SO H0 < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của 2 2 3 r 298 phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là A. thuận và thuận. B. thuận và nghịch. C. nghịch và nghịch. D. tghịch và thuận Câu 7. Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm A. chuyển thành màu đỏ. B. chuyển thành màu xanh. C. không đổi màu. D. mất màu. Câu 8. Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này A. sang trạng thái không cân bằng do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. B. sang trạng thái cân bằng hoá học khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. C. sang trạng thái cân bằng hoá học khác do cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài. D. sang trạng thái cân bằng hoá học khác không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng. Câu 9. Cho các phản ứng sau: (1) N2 + O2 2NO (2) N2 + 3H2 2NH3 Trong hai phản ứng trên thì nitơ A. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa. B. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa. C. chỉ thể hiện tính oxi hóa. D. chỉ thể hiện tính khử. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 10. Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện? A. Dung dịch muối ăn. B. Dung dịch rượu. C. Dung dịch benzen trong ancol. D. Dung dịch đường. Câu 11. Cân bằng hoá học A. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra với tốc độ bằng nhau. B. là một cân bằng tĩnh vì khi đó, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại. C. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra nhưng với tốc độ không bằng nhau. D. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, phản ứng thuận dừng lại còn phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra. Câu 12. Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng? + 3- + 3- A. H3PO4 3H + 3PO4 B. Na3PO4 3Na + PO4 + - € - + C. HCl H + Cl D. CH3COOH CH3COO + H Câu 13. Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng: A. 2Cu(NO3)2 + 2H2O Cu(OH)2 + 2HNO3 B. 4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3 C. N2O5 + H2O 2HNO3 D. NaNO3 + H2SO4 (đ) → HNO3 + NaHSO4. Câu 14. Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử. Câu 15. Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước? A. Ba(OH)2. B. C6H12O6 (glucozơ). C. MgCl2. D. HClO3. Câu 16. Dãy gồm các axit 2 nấc là: A. H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3, H3PO3. B. H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3. C. H2SO4, H2SO3, HF, HNO3. D. HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH. Câu 17. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là: A. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2. B. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO. C. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3. D. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3. Câu 18. Từ phản ứng khử độc một lượng nhỏ khí clo trong phòng thí nghiệm: 2NH3 + 3Cl2 6HCl + N2. Kết luận nào sau đây đúng? A. Cl2 là chất khử. B. NH3 là chất oxi hoá. C. Cl2 vừa oxi hoá vừa khử. D. NH3 là chất khử. Câu 19. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là: A. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2. B. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag. C. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2. D. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO. € Câu 20. Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 11 Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa Học lớp 11 có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 2 H2 .I2 2HI H2 .I2 HI A. KC = 2 . B. KC = . C. KC = . D. KC = . HI H2 .I2 2HI H2 .I2 Câu 21. Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng: 4NH (k) + 3O (k) € 2N (k) + 6H O (h) H0 < 0 3 2 2 2 r 298 Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi: A. Tăng nhiệt độ. B. Thêm chất xúc tác. C. Tăng áp suất. D. Loại bỏ hơi nước. Câu 22. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước. B. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực. C. Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai. D. Khí NH3 nặng hơn không khí. Câu 23. Nhận định nào sau đây đúng? A. Hằng số cân bằng KC càng lớn, hiệu suất phản ứng càng nhỏ. B. Khi một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng cũ chuyển sang một trạng thái cân mới ở nhiệt độ không đổi, hằng số cân bằng KC biến đổi. C. Hằng số cân bằng KC phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Phản ứng một chiều không có hằng số cân bằng KC. Câu 24. Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí nitơ bằng phương pháp dời nước vì A. N2 rất ít tan trong nước. B. N2 không duy trì sự sống, sự cháy. C. N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp. D. N2 nhẹ hơn không khí. Câu 25. Dẫn khí NH3 dư vào dung dịch hỗn hợp gồm: NaNO3, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(NO3)2, Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được kết tủa A, trong A có bao nhiêu chất? A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 26. Các liên kết trong phân tử nitroen (N2) là liên kết A. ion. B. cộng hóa trị không phân cực. C. cộng hóa trị có phân cực. D. phối trí (cho-nhận). Câu 27. Trong phản ứng: Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là A. 6. B. 4. C. 2. D. 8. Câu 28. Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh? A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3. C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, H2O, MgCl2. B. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu - 3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac: Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: [N2] = 0,2 mol/l; [H2] = 0,8 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3] = 0,16 mol/l. Tính hiệu suất của phản ứng. Câu 2 (1,0 điểm): DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_11_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_11_co_ma_tran_va.docx

