Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng
Câu 1: Đơn vị đo của tốc độ là:
A. m.h B. km/h C. m.s D. s/m
Câu 2: Các phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy, … dùng dụng cụ nào để đo tốc độ?
A. Thước B. Tốc kế C. Nhiệt kế D. Đồng hồ
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc
độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
B. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.
C. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
D. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Câu 4: Đổi 2 m/s = … km/h.
A. 0,002 km/h. B. 3,6 km/h. C. 7,2 km/h. D. 0,02 km/h.
Câu 5: Sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên là kỹ năng:
A. liên kết. B. đo. C. dự báo. D. quan sát.
Câu 6: Cho các bước thực hiện kĩ năng đo sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo, căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
(3) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ / thiết bị đo phù hợp.
(4) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
Để thực hiện đo ta thực hiện theo các bước sau:
A. 3 -1 - 2 – 4 B. 1 - 4 - 2 - 3
C. 1 - 3 - 2 - 4 D. 4 -3 - 2 -1
Câu 7: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là:
A. neutron và proton. B. neutron. C. electron. D. proton.
Câu 8: Cho sơ đồ nguyên tử oxygen như hình bên:
Số electron và số lớp electron trong nguyên tử oxygen là:
A. 6 và 2. B. 6 và 3.
C. 8 và 2. D. 8 và 3.
Câu 9: Trong cơ thể động vật, hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan nào?
A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Bộ máy gongi. D. Ribosome.
Câu 10: Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp, nước vôi trong bị vẩn đục là do:
A. Tạo ra O₂ B. Tạo ra CO₂ C. Tạo ra tinh bột D. Tạo ra diệp lục
Câu 11: Phương trình tổng quát của hô hấp dạng chữ là gì?
A. Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng
B. Carbon dioxide + Nước → Glucose + Oxygen
C. Glucose + Carbon dioxide → Nước + Năng lượng
D. Glucose + Năng lượng → Carbon dioxide + Oxygen
Câu 12: Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào?
A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
B. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide
Câu 13: Ý nghĩa của hô hấp tế bào là gì?
A. Giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
B. Giải phóng năng lượng nhiệt giúp duy trì thân nhiệt cho sinh vật.
C. Tạo ra sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các chất mới.
D. Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP, đồng thời tỏa nhiệt và tạo sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp.
Câu 14: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
B. Cung cấp khí carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật.
C. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 15: Trong các thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật, mẫu vật thường được sử dụng là gì?
A. Các loại quả còn xanh. B. Các cây đang nảy mầm.
C. Các loại hạt đang nảy mầm. D. Các loại hoa có mùi thơm.
Câu 16: Nồng độ khí Oxygen nào mà ở đó thực vật giảm hô hấp tế bào?
A. < 5 % B. > 5 % C. < 0,5 % D. > 15 %
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I Môn: Khoa học tự nhiên 7 MỨC ĐỘ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tổng điểm Tốc độ chuyển động – Đo tốc 2c 1/3c 2c 2/3c 3 đ độ 0,5 đ 1 đ 0,5 đ 1 đ Phương pháp và kỹ năng học 2c 0,5d tập môn Khoa học tự nhiên 0,5 đ Nguyên tử 1c 1c 1c 1c 2,5 đ 0,25 đ 1 đ 0,25 đ 1 đ Trao đổi chất và chuyển hoá 4c 4c 1c 4 đ năng lượng ở sinh vật 1 đ 1 đ 2 đ Tổng 0 2,25 2 1,75 4 0 10 đ Tỉ lệ (%) 0 22,5 20 17,5 40 0 100 Tỉ lệ chung (%) 22,5 37,5 40 100 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I Môn: Khoa học tự nhiên 7 Số ý TL/ Câu hỏi số câu hỏi TN Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Nhận biết - Nêu được ý nghĩa của tốc độ, xác định được công thức tính tốc độ C1 - Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng, dụng cụ đo tốc 2 Tốc độ chuyển độ C2 động – Đo tốc Thông hiểu - Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây, đồng C3 độ hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện. 1/3 2 C17b - Đổi được đơn vị đo, xác định được vật chuyển động nhanh/chậm C4 Vận dụng - Vận dụng được công thức tính tốc độ vào bài toán thực tiễn 2/3 C17ac Nhận biết Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Phương pháp Khoa học tự nhiên: và kỹ năng học C5 - Phương pháp tìm hiểu tự nhiên. 2 tập môn Khoa C6 - Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, đo, dự học tự nhiên báo. Nhận biết - Nêu được khái niệm, cấu tạo nguyên tử. - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô 1 C7 hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). Nguyên tử Thông hiểu Mô tả được sự sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguên tử. 1 1 C18 C8 Vận dụng Vận dụng được kiến thức về nguyên tử vào bài toán thực tiễn. 1 C19 Trao đổi chất Nhận biết – Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô 4 C9 DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) và chuyển hóa hấp tế bào. C14 năng lương ở C15 sinh vật C16 Thông hiểu – Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây. Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được C10 phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang C11 hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và 4 C12 chuyển hoá năng lượng. C13 – Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải. Vận dụng – Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh. 1 C20 – Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô,...). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng Câu 1: Đơn vị đo của tốc độ là: A. m.h B. km/h C. m.s D. s/m Câu 2: Các phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy, dùng dụng cụ nào để đo tốc độ? A. Thước B. Tốc kế C. Nhiệt kế D. Đồng hồ Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ? A. Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. B. Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số. C. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây. D. Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện. Câu 4: Đổi 2 m/s = km/h. A. 0,002 km/h. B. 3,6 km/h. C. 7,2 km/h. D. 0,02 km/h. Câu 5: Sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên là kỹ năng: A. liên kết. B. đo. C. dự báo. D. quan sát. Câu 6: Cho các bước thực hiện kĩ năng đo sau: (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo. (2) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo, căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. (3) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ / thiết bị đo phù hợp. (4) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. Để thực hiện đo ta thực hiện theo các bước sau: A. 3 - 1 - 2 – 4 B. 1 - 4 - 2 - 3 C. 1 - 3 - 2 - 4 D. 4 - 3 - 2 - 1 Câu 7: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là: A. neutron và proton. B. neutron. C. electron. D. proton. Câu 8: Cho sơ đồ nguyên tử oxygen như hình bên: Số electron và số lớp electron trong nguyên tử oxygen là: A. 6 và 2. B. 6 và 3. C. 8 và 2. D. 8 và 3. Câu 9: Trong cơ thể động vật, hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan nào? A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Bộ máy gongi. D. Ribosome. Câu 10: Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp, nước vôi trong bị vẩn đục là do: DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) A. Tạo ra O₂ B. Tạo ra CO₂ C. Tạo ra tinh bột D. Tạo ra diệp lục Câu 11: Phương trình tổng quát của hô hấp dạng chữ là gì? A. Glucose + Oxygen → Carbon dioxide + Nước + Năng lượng B. Carbon dioxide + Nước → Glucose + Oxygen C. Glucose + Carbon dioxide → Nước + Năng lượng D. Glucose + Năng lượng → Carbon dioxide + Oxygen Câu 12: Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào? A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP. B. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen. C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng. D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide Câu 13: Ý nghĩa của hô hấp tế bào là gì? A. Giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể. B. Giải phóng năng lượng nhiệt giúp duy trì thân nhiệt cho sinh vật. C. Tạo ra sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các chất mới. D. Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP, đồng thời tỏa nhiệt và tạo sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp. Câu 14: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật? A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật. B. Cung cấp khí carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật. C. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật. D. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật. Câu 15: Trong các thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật, mẫu vật thường được sử dụng là gì? A. Các loại quả còn xanh. B. Các cây đang nảy mầm. C. Các loại hạt đang nảy mầm. D. Các loại hoa có mùi thơm. Câu 16: Nồng độ khí Oxygen nào mà ở đó thực vật giảm hô hấp tế bào? A. 5 % C. 15 % II. Tự luận: (6 điểm) Câu 17: (2 điểm). Cho ba vật chuyển động: vật thứ nhất đi được quãng đường 25 km trong 30 phút, vật thứ hai đi quãng đường 50 m trong 5 giây, vật thứ ba đi với tốc độ 60 km/h. a) Tính tốc độ chuyển động của vật thứ nhất và vật thứ hai. b) Vật nào chuyển động chậm nhất? Giải thích? c) Tính quãng đường vật thứ ba chuyển động trong 20 phút? Câu 18: (1 điểm) Cho sơ đồ nguyên tử sodium như sau: Hãy cho biết nguyên tử sodium có bao nhiêu: - proton? - electron? - lớp electron? - electron lớp ngoài cùng? Nguyên tử sodium (Na) DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 19: (1 điểm) Cho nguyên tử B có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 12 a) Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử B. b) Biết tổng số hạt trong nguyên tử B là 36 hạt. Hãy cho biết số hạt proton, electron, neutron trong B. Câu 20: (2 điểm) Các biện pháp kĩ thuật nào có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng? ------Hết------ DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0,25đ) 1.B 2.B 3.D 4.C 5.A 6.A 7.C 8.C 9.A 10.C 11.A 12.D 13.D 14.B 15.C 16.A II. TỰ LUẬN Câu 17: (2đ) Tóm tắt đúng, đổi đơn vị 0,25đ a) Tốc độ chuyển động của vật thứ nhất là: 푠1 25 푣 = = = 50 (km/h) 0,5đ 1 푡1 0,5 Tốc độ chuyển động của vật thứ hai là: 푠2 50 푣 = = = 10 (m/s) 2 푡2 5 0,5đ Đổi 10 m/s = 36 km/h b) Vật thứ hai chuyển động chậm nhất 0,25đ vì vật thứ hai có tốc độ nhỏ nhất (36 km/h < 50 khm/h < 60 km/h) c) đổi 20 phút = 1/3 h 0,25đ Quãng đường vật thứ ba chuyển động trong 20 phút là: 1 (km) 0,25đ 푠3 = 푣3.푡3 = 60.3 = 20 Câu 18: (1đ) - 11 proton 0,25đ - 11 electron 0,25đ - 3 lớp electron 0,25đ - 1 electron lớp ngoài cùng 0,25đ Câu 19: (1đ) 0,5đ 0,25đ a) Số p = Số e = 12 hạt 0,25đ Số n = 36 – 12 – 12 = 12 hạt Câu 20: (2đ) Mỗi ý đúng 0,5 - Trồng cây với mật độ vừa phải. điểm - Tưới nước, bón phân đúng cách. - Tỉa bớt lá già, cạo cỏ thường xuyên. - Có thể chiếu đèn vào mùa đông khi cường độ ánh sáng mặt trời yếu. DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Số câu hỏi Câu hỏi Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TL TN TL TN (Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu) Nhận biết - Nêu được ý nghĩa vật lý của tốc độ. 2 C2, C4 1. Tốc độ - Biết được công thức tính tốc độ chuyển động. - Biết được đơn vị đo tốc độ trong hệ đo lường nước ta. Vận dụng 1 C1b - Vận dụng công tức tính tốc độ giải bài toán về tốc độ, tốc độ trung bình. 2. Đo tốc độ Nhận biết - Biết được dụng cụ đo tốc độ của các phương tiện giao thông. - Biết được thiết bị bắn tốc độ của phương tiện giao thông. - Biết được dụng cụ để đo tốc độ trong phòng thực hành ở nhà trường. 2 C1,C3 Thông hiểu - Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng. (hoặc quãng đường đường hay thời gian chuyển động của vật). - Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang 1 C1a điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông. 3. Phương Nhận biết - Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa 2 C7, C8, pháp và kĩ học tự nhiên năng học tập Thông hiểu - Thực hiện được các kỹ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, môn khoa học dự báo. tự nhiên - Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn KHTN 7). DeThiKhoaHocTuNhien.com Bộ 19 Đề thi Khoa học tự nhiên Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng - Làm được báo cáo, thuyết trình. - Sử được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo 1/2 C2b vào vận dụng thực tế. 4. Nguyên tử. Nhận biết - Quan niệm ban đầu về nguyên tử của Đê-mô-crit (Democritus) và Đan- 2 C5, C6 tơn (J. Dalton). - Cấu tạo nguyên tử - Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu Thông hiểu - Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp 1/2 C2a xếp electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử). - Vẽ được mô hình nguyên tử theo Bohr. Vận dụng - Dựa vào mô hình nguyên tử của Bo (Bohr) để mô tả cấu tạo của các nguyên tử khác. 5. Bài 21. Nhận biết - Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng. Khái quát về - Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể. 1 C10 trao đổi chất Thông hiểu - Giải thích đươc 1 số hiện tượng liên quan đến quá trình trao đổi chất và và chuyển hoá năng lượng. năng lượng Vận dụng - Vận dụng để lấy thêm được ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật. 6. Bài 22. Nhận biết 1 C12 - Nhận biết được bộ phận nào của cây tham gia vào quá trình quang hợp. Quang hợp ở - Biết được nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. thực vật 2 C11,C16 - Biết được mối quan hệ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quang hợp. 1 C14 Thông hiểu - Viết được phương trình tổng quát của quá trình quang hợp (dạng chữ). DeThiKhoaHocTuNhien.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_khoa_hoc_tu_nhien_lop_7_giua_hoc_ki_1_co_ma_tra.docx

