Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Đà Nẵng (Có đáp án)
Câu 6. Ống thép chôn trong đất ẩm thường dễ bị ăn mòn. Để bảo vệ ống thép, có thể áp dụng một số phương pháp như sơn phủ, bọc nhựa, gắn các thanh kim loại Zn lên thép, ... Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sơn phủ lên bề mặt ống thép là phương pháp bảo vệ bề mặt.
B. Gắn thanh Zn lên ống thép là phương pháp bảo vệ điện hóa.
C. Khi gắn thanh Zn lên thép, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên bị oxi hóa trước.
D. Trong quá trình bảo vệ thép, Zn đóng vai trò là cathode.
Câu 7. Dùng phương pháp thủy luyện thì không thể điều chế được kim loại nào sau đây?
A. Cu. B. Ag.
C. Na. D. Au.
Câu 8. Chất X trong hình bên là chất nào sau đây?
A. Glucose. B. Tinh bột.
C. Fructose. D. Cellulose.
Câu 11. Quá trình nào sau đây không phát thải khí sulfur dioxide (SO2)?
A. Xe ô tô thải khói. B. Cây xanh quang hợp. C. Than đá cháy. D. Núi lửa phun trào.
Câu 13. Calcium là nguyên tố rất cần thiết đối với cơ thể người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, một người trưởng thành, khỏe mạnh cần khoảng 800 mg calcium mỗi ngày. Biết hàm lượng calcium trong một loại sữa bò tươi nguyên chất là 120 mg trên mỗi 100 mL sữa. Một người trưởng thành, khỏe mạnh muốn cung cấp đủ lượng calcium theo khuyến cáo chỉ thông qua con đường uống sữa bò tươi nguyên chất nói trên thì cần phải uống tối thiểu bao nhiêu mL sữa mỗi ngày?
A. 667. B. 800. C. 80. D. 400.
Câu 16. Phản ứng giữa nước bromine và dung dịch chất nào sau đây tạo thành kết tủa trắng?
A. Ethylene glycol. B. Glycerol. C. Phenol. D. Ethyl alcohol.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Đà Nẵng (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 ĐÀ NẴNG MÔN: HÓA HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; K = 39; Ca = 40; Ni = 58,7; Cu = 64; Cd = 112,4. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước; xt: xúc tác. PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trên phổ IR của một alcohol, số sóng đặc trưng của nhóm –OH thường xuất hiện trong vùng 3600 – 3300 cm-1. Cho phổ IR của benzyl alcohol như hình bên. Peak đặc trưng với số sóng của nhóm – OH là A. (1). B. (2). C. (3). D. (4). Câu 2. Pha sữa bằng nước sôi thường thấy vón cục. Hiện tượng đông tụ của protein trong trường hợp này là do A. ion kim loại nặng. B. acid. C. nhiệt độ. D. base. Câu 3. Cho pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa - khử Pb 2+/Pb và Zn2+/Zn. Biết: Eo –0,126 V, Eo –0,762 V. Pb2+ /Pb Zn2+ /Zn Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cực âm là thanh Pb, cực dương là thanh Zn. B. Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là: Zn Zn2+ + 2e. C. Sức điện động của pin là –0,636 V. D. Phản ứng hóa học xảy ra trong pin: Pb + Zn2+ Pb2+ + Zn. Câu 4. Cho maltose có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây về maltose là đúng? A. Được cấu tạo từ 1 đơn vị -glucose và 1 đơn vị -fructose. B. Có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. C. Không chứa nhóm -OH hemiacetal. D. Là chất rắn ở điều kiện thường. Câu 5. PE là loại nhựa phổ biến, được ứng dụng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em, Cấu tạo của một mắt xích nhựa PE là A. –CH2–CH(CH3)–. B. –CH2–CHCl–. C. –CH2–CH2–. D. –C6H10O5–. Câu 6. Ống thép chôn trong đất ẩm thường dễ bị ăn mòn. Để bảo vệ ống thép, có thể áp dụng một số phương pháp như sơn phủ, bọc nhựa, gắn các thanh kim loại Zn lên thép, ... Phát biểu nào sau đây sai? A. Sơn phủ lên bề mặt ống thép là phương pháp bảo vệ bề mặt. B. Gắn thanh Zn lên ống thép là phương pháp bảo vệ điện hóa. C. Khi gắn thanh Zn lên thép, Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên bị oxi hóa trước. D. Trong quá trình bảo vệ thép, Zn đóng vai trò là cathode. Câu 7. Dùng phương pháp thủy luyện thì không thể điều chế được kim loại nào sau đây? A. Cu. B. Ag. C. Na. D. Au. Câu 8. Chất X trong hình bên là chất nào sau đây? A. Glucose. B. Tinh bột. C. Fructose. D. Cellulose. Câu 9. Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trồng? A. CuSO4. B. CaO. C. NaCl. D. CaSO4. Câu 10. Hòa tan CuSO4 vào nước sẽ hình thành phức chất aqua Z hình bát diện. Công thức của Z là 2+ 2+ A. [CuSO4(H2O)6] . B. [Cu(H2O)6] . C. [Cu(H2O)6]. D. [CuSO4(H2O)6]. Câu 11. Quá trình nào sau đây không phát thải khí sulfur dioxide (SO2)? A. Xe ô tô thải khói. B. Cây xanh quang hợp. C. Than đá cháy. D. Núi lửa phun trào. Câu 12. Cho polymer Y có công thức cấu tạo như hình bên. Công thức của monomer tạo ra Y là C C NH NH O O n A. p-H2N-C6H4-COOH. B. C6H5-COOH và p-NH2-C6H4-NH2. C. p-HOOC-C6H4-COOH và C6H5-NH2. D. p-HOOC-C6H4-COOH và p-NH2-C6H4-NH2. Câu 13. Calcium là nguyên tố rất cần thiết đối với cơ thể người. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, một người trưởng thành, khỏe mạnh cần khoảng 800 mg calcium mỗi ngày. Biết hàm lượng calcium trong một loại sữa bò tươi nguyên chất là 120 mg trên mỗi 100 mL sữa. Một người trưởng thành, khỏe mạnh muốn cung cấp đủ lượng calcium theo khuyến cáo chỉ thông qua con đường uống sữa bò tươi nguyên chất nói trên thì cần phải uống tối thiểu bao nhiêu mL sữa mỗi ngày? A. 667. B. 800. C. 80. D. 400. Câu 14. Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0? A. K+/K. B. Ba2+/Ba. C. Cu2+/Cu. D. Li+/Li. 1 Câu 15. Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của 1H ? 16 4 12 2 A. 8 Z. B. 2Y. C. 6 X. D. 1T. Câu 16. Phản ứng giữa nước bromine và dung dịch chất nào sau đây tạo thành kết tủa trắng? A. Ethylene glycol. B. Glycerol. C. Phenol. D. Ethyl alcohol. Câu 17. Citric acid là hợp chất có nhiều trong quả chanh. Công thức cấu tạo của citric acid như hình bên. Số nhóm carboxyl trong phân tử citric acid là O OH O HO OH O OH A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 18. Cho X, Y, Z, T là một trong các chất sau (không theo thứ tự): aniline, ethylamine, glucose, formaldehyde. Cho dung dịch riêng biệt của mỗi chất tác dụng với thuốc thử, kết quả thu được như sau: Dung dịch của chất Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Tollens Tạo kết tủa Ag - T Cu(OH)2/OH Hòa tan kết tủa tạo dung dịch xanh lam Chất Z là A. aniline. B. ethylamine. C. glucose. D. formaldehyde. PHẦN II. (4,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: đun cách thủy các hỗn hợp như nhau gồm acetic acid, ethanol (tỷ lệ mol 1 : 1) và dung dịch H2SO4 đặc ở những nhiệt độ khác nhau với hệ thống sinh hàn hồi lưu (các điều kiện khác là tương đồng); sau một thời gian nhất định, làm nguội, tách sản phẩm và đánh giá hiệu suất tổng hợp ethyl acetate. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau: Nhiệt độ (oC) 60 65 70 75 80 85 90 Hiệu suất tổng hợp (%) 64,35 68,65 73,29 76,34 78,28 69,58 65,12 a) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate là phản ứng ester hóa. b) Để tăng hiệu suất tách ester ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng, có thể thêm NaCl dạng rắn hoặc dung dịch bão hòa vào hỗn hợp rồi chiết bằng phễu chiết. c) Ống sinh hàn hồi lưu có tác dụng làm lạnh để hạn chế hóa chất thoát ra khỏi hệ, đồng thời giúp giữ nhiệt độ của hỗn hợp ổn định. d) Kết quả thí nghiệm cho thấy hiệu suất tổng hợp ethyl acetate tăng nhanh nhất trong khoảng nhiệt độ từ 75 oC đến 80 oC. Câu 2. Khí thiên nhiên có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống và công nghiệp. Khí thiên nhiên chưa được xử lý thường lẫn H2S, CO2, gây ăn mòn thiết bị, ảnh hưởng đến quá trình chế biến, do đó, khí thiên nhiên cần được khử H2S, CO2 trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp khử H2S, CO2 phổ biến hiện nay là hấp thụ bằng dung dịch của các alkanolamine như MEA, DEA, MDEA (sau đây gọi chung là AEA). Công thức cấu tạo của các AEA như sau: a) MEA, DEA và MDEA đều là các hợp chất hữu cơ đa chức, lần lượt chứa nhóm chức amine bậc một, bậc hai và bậc ba. b) Dung dịch của AEA có tính base nên tác dụng được với H2S, CO2. c) MEA, DEA, MDEA có công thức phân tử lần lượt là C2H7NO, C4H11NO2, C5H13NO2. d) Thành phần khí thiên nhiên tại một mỏ dầu thuộc bể Nam Côn Sơn - Việt Nam như sau: Khí/ hơi Methane Ethane Propane Butane Dầu nhẹ (C5 trở lên) N2 CO2 H2S % thể tích 76,111 7,1 4,337 2,135 0,942 0,814 8,354 1 Nguồn: Nguyễn Bá Khoa. Tạp chí Dầu khí, (Số 8), tr. 18 3 Một nhà máy cần khử H2S, CO2 trong 100.000 m (đkc) khí thiên nhiên nêu trên. Dung dịch các AEA được dùng chứa MEA, DEA, MDEA theo tỷ lệ mol lần lượt là 1 : 2 : 2. Giả thiết trong điều kiện vận hành, 1,0 mol AEA hấp thụ tối đa 0,4 mol H2S hoặc CO2. Khối lượng AEA tối thiểu cần sử dụng cho quy trình trên là 96 tấn. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 3. Có thể điều chế dung dịch CuSO4 từ kim loại đồng bằng cách sục liên tục khí oxygen vào hệ chứa đồng và dung dịch H2SO4 loãng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau: 2Cu + 2H2SO4 + O2 2CuSO4 + 2H2O. (*) Hỗn hợp thu được sau phản ứng được ly tâm, lọc lấy dung dịch, sau đó đun nóng, cô đặc rồi để nguội. CuSO4.5H2O sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể màu xanh (phèn xanh). a) Kim loại đồng dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại nên được dùng làm dây dẫn điện và sản xuất thiết bị điện tử. b) Trong phản ứng (*), oxygen đóng vai trò là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn. c) Độ tan của CuSO4 (là số gam CuSO4 tan trong 100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa) ở 80 °C và 20 °C lần lượt là 84 và 32. Khi làm lạnh 184 gam dung dịch bão hòa CuSO4 từ 80 °C xuống 20 °C thì có tối đa 99,1 gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). d) Dung dịch CuSO4 0,1% (D = 1,01 g/mL) có thể được dùng để diệt nấm mốc và sinh vật có hại trong nông nghiệp. Khối lượng CuSO4.5H2O cần dùng để pha 1,0 L dung dịch CuSO4 0,1% là 15,8 gam. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). Câu 4. [Co(NH3)3Cl3] là phức chất giữ vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, là nền tảng cho nhiều ứng dụng của họ phức chất cobalt: làm tiền chất tổng hợp vật liệu nano, xúc tác quang hóa, dùng làm chất chỉ thị trong một số bộ kit kiểm tra nhanh các ion trong dung dịch,... 3+ a) Trong phân tử [Co(NH3)3Cl3], ion Co đã nhận các cặp electron chưa liên kết của phối tử. b) Mỗi phân tử [Co(NH3)3Cl3] có chứa 3 phối tử. c) Phân tử [Co(NH3)3Cl3] có dạng hình học tứ diện. d) Điện tích của phức chất [Co(NH3)3Cl3] là +3. PHẦN III. (1,5 điểm) Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh tô vào các ô tương ứng với đáp án của mình. Câu 1. Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose. Có bao nhiêu chất là monosaccharide? Câu 2. Trong công nghiệp, ammonia được điều chế từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber – Bosch. Phương trình phản ứng tổng hợp như sau: o t, xt, P o N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) ΔrH298 = -92 kJ (**) Cho các biện pháp sau đây: (1) Dùng thêm xúc tác bột Fe. (2) Tăng áp suất chung của hệ phản ứng. (3) Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng. (4) Ammonia được làm lạnh và liên tục đưa ra khỏi hệ phản ứng. Có bao nhiêu biện pháp làm chuyển dịch cân bằng (**)? Câu 3. Cho các sơ đồ phản ứng được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) sau đây: (1) NaCl Na + Cl2 (2) Fe2O3 + CO Fe + CO2 (3) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (4) AgNO3 + H2O Ag + O2 + HNO3 Gán số thứ tự của các sơ đồ phản ứng nêu trên tương ứng với mỗi phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321). Câu 4. Polyurethane (PU) là polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất nhờ tính linh hoạt, độ bền cao và khả năng cách nhiệt tốt. Trong công nghiệp, PU được điều chế bằng phản ứng giữa diisocyanate và diol với phương trình hoá học tổng quát như sau: Trong trường hợp diisocyanate là toluene diisocyanate (C9H6N2O2), còn diol là ethylene glycol (C2H6O2), cần bao nhiêu kg ethylene glycol để sản xuất 1,00 tấn polyurethane với hiệu suất (tính theo ethylene glycol) là 80%? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 5. Acquy Nickel – Cadmium dù có giá thành cao nhưng được sử dụng nhiều trong công nghiệp do có tuổi thọ cao, khả năng xả dòng lớn, khả năng nạp nhanh, chịu được điều kiện khắc nghiệt, ít cần bảo trì. Khi acquy xả điện, xảy ra phản ứng hoá học: Cd + 2NiO(OH) + 2H2O 2Ni(OH)2 + Cd(OH)2. Khi phản ứng trên xảy ra hoàn toàn, acquy hết điện. Có thể tái sử dụng acquy nhờ quá trình sạc điện, khi đó, phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại: 2Ni(OH)2 + Cd(OH)2 Cd + 2NiO(OH) + 2H2O. Giả sử hiệu suất quá trình phóng điện và sạc điện của acquy đều đạt 100%. Một acquy Nickel - Cadmium ban đầu chứa 1,00 kg NiO(OH) và 500 gam Cd. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96 485 C/mol). Sau khi xả hết điện, cần bao nhiêu giờ để sạc đầy lại acquy trên bằng dòng điện có cường độ 30,0 A? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 6. Hỗn hợp X gồm Na2O2 và KO2 thường được sử dụng để tái sinh không khí thở trong tàu ngầm hoặc trạm vũ trụ. Hỗn hợp này hấp thụ carbon dioxide sinh ra từ quá trình hô hấp và giải phóng khí oxygen theo các sơ đồ phản ứng sau: Na2O2 + CO2 Na2CO3 + O2 KO2 + CO2 K2CO3 + O2 Biết rằng trung bình mỗi người thở ra khoảng 800 gam carbon dioxide mỗi ngày, lượng hỗn hợp X được cung cấp dư 20% so với lượng cần thiết và được điều chỉnh sao cho áp suất tổng của không khí trong tàu không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng. Để tái sinh carbon dioxide từ khí thở của 4 phi hành gia trong chuyến bay kéo dài 66 ngày thì khối lượng hỗn hợp X cần nạp vào là bao nhiêu kg? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). ĐÁP ÁN Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án A C B D C D C D B B B D A C D C B A Phần II Câu a b c d 1 Đ Đ S S 2 S Đ Đ Đ 3 S S Đ S 4 Đ S S S Phần III Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2 3 2314 328 8 634 * Giải chi tiết: PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1. Chọn A. Nhóm OH của alcohol có peak IR đặc trưng trong vùng 3600 3300 cm 1 , thường là dải rộng. Trên phổ, peak rộng ở vùng này được đánh dấu (1). Đáp án A. Câu 2. Chọn C. Pha sữa bằng nước sôi làm protein bị biến tính và đông tụ. Tác nhân gây đông tụ ở đây là nhiệt độ cao, không phải acid, base hay ion kim loại nặng. Đáp án C. Câu 3. Chọn B. 2 E 2 0,126 V E 2 0,762 V Pb So sánh thế điện cực chuẩn: Pb /Pb lớn hơn Zn /Zn nên bị khử ở cathode, Zn bị oxi hóa ở anode. Ở anode: Zn Zn2 2e . Sức điện động: Epin 0,126 ( 0,762) 0,636 V . Phản ứng pin: Zn Pb2 Zn2 Pb . Đáp án B. Câu 4. Chọn D. Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose, không phải glucose và fructose. Maltose vẫn còn nhóm OH hemiacetal nên có tính khử. Maltose là chất rắn ở điều kiện thường. Đáp án D. Câu 5. Chọn C. PE là polyethylen, được trùng hợp từ ethylene CH2 = CH2. Mắt xích của PE là -CH2 – CH2 Đáp án C. Câu 6. Chọn D. Khi gắn Zn vào thép, Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Fe nên Zn bị oxi hóa trước, đóng vai trò anode hi sinh. Vì vậy nói Zn đóng vai trò cathode là sai. Đáp án D. Câu 7. Chọn C. Thủy luyện dùng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối. Các kim loại rất hoạt động như Na không điều chế bằng thủy luyện, mà thường bằng điện phân nóng chảy. Đáp án C. Câu 8. Chọn D. Hình vẽ mô tả thành tế bào thực vật, chất X tạo nên cấu trúc thành tế bào. Thành tế bào thực vật chủ yếu chứa cellulose. Đáp án D. Câu 9. Chọn B. Đất chua có tính acid, cần chất có tính base để trung hòa. CaO là vôi sống, tác dụng với nước tạo Ca(OH)2 , dùng để khử chua đất. Đáp án B. Câu 10. Chọn B. 2 2 Khi hòa tan CuSO4 vào nước, ion Cu tạo phức aqua bát diện với 6 phân tử nước: [Cu(H2O)6 ] . Đáp án B. Câu 11. Chọn B. Xe ô tô, than đá cháy, núi lửa phun trào đều có thể phát thải SO2 . Cây xanh quang hợp không phát thải SO2 Đáp án B. Câu 12. Chọn D. Polymer có mắt xích chứa nhóm amide CO NH , được tạo từ acid dicarboxylic và diamine. Cấu trúc gồm vòng benzene đối thế para nên monomer là p HOOC C6H4 COOH và p H2 N C6H4 NH2 . Đáp án D. Câu 13. Chọn A. Trong 100mL sữa có 120mg calcium. Cần 800mg calcium nên thể tích sữa cần uống là 800100 V 666,67 mL . Lấy tối thiểu theo đáp án gần đúng là 667mL. 120 Đáp án A. Câu 14. Chọn C. 2 E 2 0,34 V K / K Ba / Ba Li / Li Trong các cặp đã cho, chỉ Cu /Cu có giá trị dương, khoảng . Các cặp , , đều có thế rất âm. Đáp án C. Câu 15. Chọn D. 1 2 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số khối. Với 1 H , đồng vị phải có Z 1. Chỉ 1 T có cùng Z =1 Đáp án D. Câu 16. Chọn C. Phenol tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol. Ethylene glycol, glycerol, ethyl alcohol không cho kết tủa trắng với nước bromine. Đáp án C. Câu 17. Chọn B. Trong công thức citric acid có 3 nhóm carboxyl COOH . Đáp án B. Câu 18. Chọn A. X làm quỳ tím hóa xanh nên X là ethylamine. T hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam nên T là glucose. Y phản ứng Tollens tạo Ag nên Y là formaldehyde. Chất còn lại Z là aniline. Đáp án A. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 a) Đúng. Ethyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và ethanol theo phản ứng ester hóa: CH3COOH C2H5OH ƒ CH3COOC2H5 H2O . b) Đúng. Thêm NaCl rắn hoặc dung dịch NaCl bão hòa làm giảm độ tan của ester trong pha nước, giúp tách lớp ester tốt hơn khi chiết. c) Sai. Ống sinh hàn hồi lưu có tác dụng làm lạnh hơi chất lỏng bay lên rồi ngưng tụ cho chảy trở lại, giúp hạn chế hóa chất thoát ra khỏi hệ. Tuy nhiên, ý “giúp giữ nhiệt độ của hỗn hợp ổn định” không chuẩn; nhiệt độ ổn định chủ yếu do bể đun cách thủy/thiết bị gia nhiệt điều khiển, không phải do ống sinh hàn. Câu 1c là Sai. d) Sai. Xét độ tăng hiệu suất: từ 60 đến 65 C tăng 4,30%; từ 65 đến 70 C tăng 4,64%; từ 70 đến 75 C tăng 3,05%; từ 75 đến 80 C chỉ tăng 1,94%. Vậy tăng nhanh nhất là khoảng 65 70 C , không phải 75 80 C. Câu 1: Đ, Đ, Đ, S. Câu 2 a) Sai. MEA, DEA, MDEA đều có nhóm amine và nhóm alcohol nên gọi chính xác hơn là hợp chất hữu cơ tạp chức. Nói “đều là hợp chất hữu cơ đa chức” không chuẩn theo cách phân loại phổ thông, nhất là MEA chỉ có một nhóm OH và một nhóm NH2 khác loại. Câu 2a phải là Sai. b) Đúng. Các AEA có nhóm amine nên có tính base, có thể hấp thụ các khí acid như H2S và CO2 . c) Đúng. MEA: HOCH2CH2 NH2 có công thức C2H7 NO . DEA: (HOCH2CH2 )2 NH có công thức C4H11NO2 . MDEA: (HOCH2CH2 )2 NCH3 có công thức C5H13NO2 . d) Đúng. Tổng phần trăm thể tích CO2 và H2S là 8,354% 1% 9,354% . 10000010000,09354 Số mol khí acid trong 100000 m3 khí thiên nhiên ở đkc là n 377329,57 mol . 24,79 377329,57 Vì 1 mol AEA hấp thụ tối đa 0,4 mol khí acid nên nAEA 943323,92 mol . 0,4 61 2105 2119 Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp AEA tỉ lệ 1:2:2 là Mtb 101,8 g/mol . 5 Khối lượng cần dùng là m 943323,92101,8 96030375 g 96 t?n . Câu 2: Đ, Đ, Đ, Đ. Câu 3 a) Sai. Đồng dẫn điện rất tốt nhưng kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, không phải đồng. b) Sai. Trong phản ứng 2Cu 2H2SO4 O2 2CuSO4 2H2O , oxygen là chất oxi hóa, không phải chất xúc tác. c) Đúng. Ở 80 C , 184g dung dịch bão hòa gồm 84 g CuSO4 và 100 g H2O . 160 90 Gọi x gam CuSO .5H O kết tinh. Trong đó có x gam CuSO và x gam nước. 4 2 250 4 250 160 84 x 32 Dung dịch còn lại bão hòa ở 20 C nên 250 . 90 100 x 100 250 Giải ra x 99,085 g , làm tròn 99,1. Mệnh đề đúng. d) Sai. Khối lượng dung dịch cần pha là mdd 1,011000 1010 g . Dung dịch CuSO4 0,1% cần mCuSO4 0,0011010 1,01 g . 250 Khối lượng CuSO .5H O cần dùng là m 1,01 1,6 g , không phải 15,8g. 4 2 160 Câu 3: S, S, Đ, S. Câu 4 a) Đúng. 3 Trong phức chất, ion trung tâm Co nhận cặp electron chưa liên kết từ các phối tử NH3 và Cl . b) Sai. Phức [Co(NH3 )3 Cl3 ] có 6 phối tử: 3 phối tử NH3 và 3 phối tử Cl , không phải 3 phối tử.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_da_nang.docx

