2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hải Phòng (Có đáp án)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Br=80; Sr=88; Ag=108; I=127; Ba=137; Pb=207.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)

Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.

(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.

(3) Nhiệt phân AgNO3.

(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.

(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).

(6) Cho Al vào dung dịch FeCl3 (dư).

(7) Cho K vào dung dịch CuSO4 (dư).

Số thí nghiệm thu được đơn chất là

A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

Câu 2. Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng

A. nước muối. B. giấm ăn. C. nước vôi. D. nước lạnh.

Câu 3. Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb2+/Pb và Zn2+/Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là a V và -0,762V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V. Giá trị của a là:

A. -0,126. B. 1,398. C. 0,126. D. -1,398.

Câu 4. Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của vàng dựa trên tính chất nào sau đây?

A. Tính cứng. B. Tính ánh kim. C. Tính khử. D. Tính dẻo.

Câu 5. Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):

docx 30 trang huongngan 04/06/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hải Phòng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hải Phòng (Có đáp án)

2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Hải Phòng (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 HẢI PHÒNG MÔN: HÓA HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; 
Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Br=80; Sr=88; Ag=108; 
I=127; Ba=137; Pb=207. 
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). 
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)
Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO4.
(3) Nhiệt phân AgNO3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và Na3AlF6.
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch FeCl3 (dư).
(7) Cho K vào dung dịch CuSO4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
Câu 2. Để khử nhanh mùi tanh của cá do các amine gây ra người ta thường rửa cá bằng
A. nước muối. B. giấm ăn. C. nước vôi. D. nước lạnh.
Câu 3. Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb2+/Pb và Zn2+/Zn với thế điện 
cực chuẩn tương ứng là a V và -0,762V. Sức điện động chuẩn của pin là 0,636V. Giá trị của a là:
A. -0,126. B. 1,398. C. 0,126. D. -1,398.
Câu 4. Vàng (Au) có thể bị dát mỏng để tạo ra các vật dụng làm đồ trang sức có kích thước lớn nhưng 
khối lượng nhỏ hoặc bị kéo thành sợi chỉ nhỏ. Khả năng dễ bị dát mỏng hoặc dễ kéo thành sợi nhỏ của 
vàng dựa trên tính chất nào sau đây?
A. Tính cứng. B. Tính ánh kim. C. Tính khử. D. Tính dẻo.
Câu 5. Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền 
đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố 
quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp 
thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây): Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans.
(b) Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy.
(c) Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollens, còn chất B thì không phản ứng với thuốc thử Tollens.
(d) Tổng số nguyên tử trong phân tử chất A là 49.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 1 C. 3. D. 2.
Câu 6. Phosphorus (V) chloride bị phân hủy ở nhiệt độ cao thành phosphorus (III) chloride và chlorine 
theo phương trình: PCl5(g)  PCl3(g) + Cl2(g).
Trong các đồ thị sau đây thì đồ thị nào biểu diễn đúng sự biến đổi sản lượng chlorine khi tăng áp suất ở 
trạng thái cân bằng?
A. Hình (b). B. Hình (d). C. Hình (a). D. Hình (c).
Câu 7. Cho các chất: HCOOCH3, CH3COOCH3, C2H5OH và CH3COOH và nhiệt độ sôi các chất không 
theo thứ tự là 118 0C, 32 0C; 57 0C, 78,3 0C. Chất có nhiệt độ sôi 118 0C là
A. C2H5OH. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOH.
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung 
dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều ở nhiệt độ thường.
Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
A. Polyalcohol. B. Aldehyde. C. Carboxylic acid. D. Amine.
Câu 9. Cao su lưu hóa là vật liệu đàn hồi, bền bỉ, chịu nhiệt, cách âm vượt trội và tăng tuổi thọ cao cho 
các sản phẩm công nghiệp. Cho sơ đồ lưu hóa cao su:
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. tăng mạch polymer. B. phân hủy polymer.
C. cắt mạch polymer. D. giữ nguyên mạch polymer. 27
Câu 10. Aluminium ( 13 Al ) là kim loại nhẹ, bền, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Trong công nghiệp, aluminium 
được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo khung máy, vỏ ô tô, máy bay, hệ thống tản nhiệt... Số hạt proton 
và neutron trong một nguyên tử aluminiun lần lượt là
A. 13 và 27. B. 14 và 27. C. 14 và 13. D. 13 và 14.
Câu 11. Trong phản ứng tách kim loại Al từ Al2O3 theo phương trình hoá học:
2Al2O3(s) → 4Al(s) + 3O2(g)
Phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A. Nhiệt luyện. B. Điện phân nóng chảy.
C. Thủy luyện. D. Điện phân dung dịch.
Câu 12. Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo 
dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm 
(khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl 
acetate có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 13. Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt 
dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy chất rắn 
curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy 
được curcumin từ củ nghệ?
A. Chưng cất và sắc kí. B. Chiết và kết tinh.
C. Chiết và chưng cất. D. Kết tinh và sắc kí.
Câu 14. Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cisplatin có công 
thức [PtCl2(NH3)2]. Số phối tử của phức chất cisplatin bằng
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 15. Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm 
 to
là: (CH3)3C-Cl +NaOH  (CH3)3C-OH +NaCl. Trong cơ chế của phản ứng trên có hai giai đoạn như 
sau:
Cho các nhận định sau:
(1) Trong giai đoạn (2) ion OH hình thành liên kết  với nguyên tử carbon mang điện tích dương.
(2) Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết 
(3) Phản ứng thủy phân 2-chloro-2-methylpropane trong môi trường kiềm là phản ứng trao đổi.
(4) Trong phân tử 2-chloro-2-methylpropane có 14 liên kết 
Số nhận định đúng là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
 2+ 2+ - - 2-
Câu 16. Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca , Mg , HCO3 , Cl , SO4 . Hóa chất phù hợp được dùng 
để làm mềm mẫu nước cứng là
A. NaHCO3. B. H2SO4. C. Na2CO3. D. HCl. Câu 17. Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được 
sản xuất bằng phương pháp Solvay. Trong đó, có giai đoạn làm lạnh để tách NaHCO3 ra khỏi dung dịch. 
 3
Người ta làm lạnh 30 m dung dịch NaHCO3 (d=1,05g/mL) bão hòa ở 35°C có độ tan 10,3g 
 o
NaHCO3/100g nước về 0 C có độ tan 6,9g NaHCO3 /100g nước thì có mkg NaHCO3 kết tinh tách ra. 
m có giá trị gần nhất giá trị nào sau đây.
A. 986. B. 999. C. 842. D. 971.
Câu 18. Số oxi hóa của manganese trong KMnO4, MnO2, MnCl2 lần lượt là
A. +8, +4, +3. B. +7, +4, +2. C. +7, +2, +2. D. +7, 0, +3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). 
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)
Câu 1. Pin Galvani được coi là nguồn điện hóa học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-
Cu được biểu diễn ở hình vẽ và cầu muối chứa NaNO3:
a) Khi pin hoạt động thì nồng độ ion Na+ ở dung dịch chứa điện cực Zn tăng dần.
b) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.
c) Khi pin hoạt động dòng Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò 
khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.
d) Khi pin hoạt động, điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion 
Cu²⁺.
Câu 2. Năng lượng hoạt hoá (kí hiệu là Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia cần phải có để 
phản ứng có thể xảy ra. Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu 
cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản 
ứng dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và 
không sử dụng enzyme xúc tác được biểu thị như hình vẽ.
a) Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
b) Phản ứng hóa học ứng với đồ thị đã cho là phản ứng tỏa nhiệt
c) Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác. d) Trong điều kiện không có enzyme, phản ứng sẽ không thể xảy ra dù có cung cấp đủ năng lượng.
Câu 3. Có hai học sinh (Bình và An) đều tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ xM 
theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy chính xác 10,00mL dung dịch FeSO4 nồng độ xM cho vào bình định mức loại 
50 mL, dùng nước cất rửa pipette vừa sử dụng, nước rửa đều cho vào bình định mức. Thêm tiếp nước cất 
vào định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y. 
Bước 2: Lấy 10,00mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng dư. Tiến hành chuẩn độ.
Học sinh Bình: Tiến hành chuẩn độ đúng theo thao tác giáo viên hướng dẫn, kết quả thấy thể tích trung 
bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 4,0mL và xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau
 - + 2+ 2+ 3+
 MnO4 (aq) + H (aq) + Fe (aq) → Mn (aq) + Fe (aq) + H2O(l) (1)
Học sinh An: Trong quá trình chuẩn độ tiến hành không đúng thao tác. Dung dịch trên burette được thêm 
vào bình tam giác quá nhanh, trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 xảy ra theo sơ đồ phản ứng sau:
 - + 2+ 3+
 MnO4 (aq) + H (aq) + Fe (aq) → MnO2(s) + Fe (aq) + H2O(l) (2)
Kết quả thấy thể tích trung bình dung dịch KMnO4 0,01M sau 03 lần chuẩn độ là 5,5 mL và có a% lượng 
 - 2+
MnO4 chuẩn độ chuyển thành MnO2 phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn .
a) Theo học sinh Bình chuẩn độ, giá trị của x bằng 0,10.
b) Tổng hệ số cân bằng nguyên, tối giản nhất của chất trong phản ứng (2) là 16.
c) Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, bền trong 20s.
d) Nếu dùng kết quả x thu được của học sinh Bình chuẩn độ thì giá trị a bằng 68,18 (Kết quả làm tròn tới 
phần trăm).
Câu 4. Vitamin C được phát hiện vào năm 1912 và được phân lập vào năm 1928, là loại vitamin đầu tiên 
được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Walter N. Haworth đã xác định cấu trúc hóa học của vitamin C 
vào năm 1933. Ông và Szent-Gyorgyi đã đề xuất và đặt tên nó là ascorbic acid. Người ta xác định được 
phân tử khối của acid ascorbic là 176 bằng phổ khối lượng MS. Trong ascorbic acid thì thành phần các 
nguyên tố như sau:
 Nguyên tố C H O
 Thành phần phần trăm về khối lượng (%) 40,91 4,55 54,54
Bằng các phương pháp phổ hồng ngoại IR và phổ cộng hưởng từ NMR, người ta xác định được trong 
phân tử của acid ascorbic có đặc điểm như sau: 
- Trên phổ IR xuất hiện các peak: 3410 cm-1 (to, rộng), 1716 cm-1 (nhọn), 1612 cm-1 (nhọn).
- Có chứa vòng năm cạnh chứa O như sau:
 O
- Trong phân tử chứa 2 loại nhóm -OH khác nhau và tổng số nhóm -OH là 4. 
Bảng thông tin các liên kết trên phổ IR.
 Hợp chất Liên kết hấp thụ Số sóng hấp thụ (cm-1)
 Alcohol O - H 3500 - 3200
 C - H 2830 - 2695
 Aldehyde
 C = O 1740 - 1685 Ketone C = O 1715 - 1666
 C = O 1715 - 1690
 Carboxylic acid
 O - H 3300 - 2500
 C=O 1750 - 1715
 Ester
 C - O 1300 - 1000
 N - H 3300 - 3000
 C = C 1680 - 1640
 Amine
 C = N 2250 - 2220
 C = C 2250 - 2100
a) Để xác định hàm lượng vitamin C trên thị trường thì người ta thực hiện như sau: thêm nước vào 
vitamin C có bán trên thị trường để hòa tan hoàn toàn và pha thành 100 mL dung dịch. Lấy 20 mL dung 
dịch này cho vào bình nón, thêm một lượng hồ tinh bột thích hợp làm chất chỉ thị, và chuẩn độ bằng dung 
dịch I2 0,10 M thì hết 12 mL để đạt đến điểm cuối chuẩn độ (đến khi xuất hiện màu xanh tím). Phương 
trình hóa học của phản ứng giữa và I2 theo đúng hệ số cân bằng sau như sau: 
 + -
 vitamin C(aq) + I2 (aq)  X (aq) + 2H (aq) + 2I (aq)
Người ta xác định loại vitamin C thị trường này chứa khoảng 500 mg vitamin C.
b) Công thức phân tử của ascorbic acid là C6H8O6.
c) Vitamin C rất dễ tan trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.
d) Trong ascorbic acid có chứa nhóm chứa ester và liên kết ba.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). 
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.)
Câu 1. Trong những cơn mưa giông kèm theo sấm sét, khí nitrogen trong khí quyển được chuyển hóa 
thành phân đạm theo sơ đồ sau:
Xác định số phản ứng hoá học trong đó nguyên tố nitrogen đóng vai trò chất khử.
Câu 2. Retigeranic acid có các đặc tính như kháng khuẩn và kháng viêm. Để tổng hợp được retigeranic 
acid, người ta cần phải tổng hợp được chất trung gian X có cấu tạo như hình vẽ:
Xác định số liên kết π có trong một phân tử X.
Câu 3. Isoamyl acetate thường được làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl 
acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào bình cầu 44 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) 
và 2,5 mL dung dịch H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng 
đứng vào miệng bình cầu và đun nóng nhẹ trong khoảng 1,5 giờ. - Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phễu, lắc đều rồi để yên 
khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành 2 lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng 
phía trên. 
- Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu được ở bước 2 và lắc đều đến khi 
không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên cho đến khi chất lỏng đó tách 
thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được V mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL). Biết 
tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ban đầu, hiệu suất 
phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 80%. Giá trị của V là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian 
không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần mười).
Câu 4. Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:
(1) Sơn kín bề mặt cánh cổng làm bằng thép.
(2) Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).
(3) Để bảo vệ vỏ tàu làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
(4) Mạ chromium lên bề mặt thép để làm vật liệu chế tạo các dụng cụ y tế.
Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp phủ bề mặt?
Câu 5. Khi điều chế gang từ quặng hematite (thành phần chính Fe2O3), người ta sử dụng phương pháp 
nhiệt luyện trong lò cao. Iron (Fe) thu được ở dạng lỏng có hòa tan carbon (C) và một số nguyên tố khác 
gọi là gang. Từ 2000 tấn quặng chứa 80% Fe2O3 (còn lại tạp chất không chứa Fe) điều chế được m tấn 
gang chứa 96% Fe. Biết hiệu suất cả quá trình là 95%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính 
trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng làm tròn tới hàng đơn vị).
Câu 6. Các nhiên liệu hóa thạch thường chứa sulfur với hàm lượng khác nhau (0,05 - 6,0% với dầu thô, 
0,5 - 3% với than và khoảng 10 ppm với khí thiên nhiên, về khối lượng). Dù đã trải qua quá trình loại bỏ 
sulfur khỏi các nhiên liệu hóa thạch nhưng cặn sulfur còn lại (tối đa là 10 ppm sulfur trong xăng và dầu 
diesel theo tiêu chuẩn Châu Âu V) vẫn gây ra nhiều vấn đề vì sản phẩm cháy của nó chứa SO2, là chất 
làm ô nhiễm không khí chính. Người ta đã ước tính tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn cầu hàng năm 
 22 
4,8.10 J, trong đó 30,6% đến từ các sản phẩm dầu. Lượng SO2 sinh ra từ các sản phẩm dầu trong một 
năm là a triệu tấn. Giả sử rằng thành phần chính các sản phẩm dầu là Octane (C8H18) và hàm lượng sulfur 
là 8 ppm. Biết 90% năng lượng từ sự đốt cháy hoàn toàn octane đã được sử dụng và lượng sulfur trong 
 -6 -1
dầu chuyển hết thành SO2. Biết 1ppm = 10 , một số giá trị năng lượng liên kết (E, tính theo kJ.mol ) 
dưới đây:
 Liên kết C - H C - C C = O O = O H - O
 Eb (kJ/mol) 414 347 799 498 464
Xác định giá trị của a. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng 
được làm tròn tới hàng phần trăm).
 ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
B B A D C D D A A D B D B B B C D B
Câu 1: 
Xét từng thí nghiệm:
(1) Điện phân dung dịch NaCl, điện cực trơ, không màng ngăn: ở catot tạo H2 , là đơn chất.
(2) BaO CuSO4 BaSO4  Cu(OH )2  : không tạo đơn chất.
(3) Nhiệt phân AgNO3 : tạo Ag , là đơn chất.
(4) Điện phân nóng chảy Al2O3 / Na3 AlF6 : tạo Al và O2 , đều là đơn chất.
(5) Fe2 khử Ag tạo Ag : có đơn chất bạc.
(6) Al FeCl3 dư chỉ tạo muối AlCl3 , FeCl2 : không có đơn chất.
(7) K phản ứng với nước trong dung dịch CuSO4 tạo H2 : có đơn chất.
Có các thí nghiệm tạo đơn chất: (1), (3), (4), (5), (7), tổng là 5 .
Câu 2: Amin có tính base, gây mùi tanh. Dùng giấm ăn chứa axit axetic để trung hòa amin, tạo muối 
amoni ít mùi hơn.
   
Câu 3: Epin Ecatot Eanot
 E 0,762V
Vì Zn2 /Zn nhỏ hơn nên Zn là anot.
Do đó:
0,636 a ( 0,762)
 a 0,126V .
Câu 4: Khả năng dát mỏng, kéo sợi là tính dẻo của kim loại.
Câu 5: Dựa vào bản chất đồng phân quang học/cấu tạo của chất màu trong võng mạc:
(a) Sai, vì chất A không phải tất cả liên kết đôi đều trans. 
(b) Sai, đồng phân hình học có cùng CTPT nhưng không nhất thiết cùng nhiệt độ nóng chảy. 
(c) Sai, nếu đều còn nhóm CHO thì đều phản ứng với Tollens. 
(d) Đúng, tổng số nguyên tử là 49 . 
Vậy có 3 phát biểu sai.
Câu 6: PCl5 (g) ƒ PCl3 (g) Cl2 (g)
Vế trái có 1 mol khí, vế phải có 2 mol khí. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm 
số mol khí, tức chuyển dịch về trái, nên lượng Cl2 giảm.
Câu 7: Trong các chất đã cho, axit axetic CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất do tạo liên kết hydrogen 
mạnh, thường ở khoảng 118oC.
Câu 8:Cu(OH )2 mới tạo ra hòa tan trong dung dịch glucose ở nhiệt độ thường tạo phức xanh lam. Điều 
này chứng tỏ glucose có nhiều nhóm OH liền kề, tức có tính chất của polyalcohol.
Câu 9: Lưu hóa cao su tạo các cầu nối S S giữa các mạch polymer, làm tăng liên kết ngang giữa các 
mạch, tức là tăng mạch polymer. Câu 10: Al có số hiệu nguyên tử Z 13 nên có 13 proton.
Đồng vị thường gặp là 27 Al nên số neutron là 27 13 14.
Câu 11: Tách Al từ Al2O3 trong công nghiệp bằng điện phân nóng chảy, không phải điện phân dung dịch.
Câu 12: Ethyl acetate là etyl axetat, công thức cấu tạo: CH3COOC2 H5 .
Câu 13: 
- Dùng ethanol nóng để hòa tan curcumin ra khỏi bột nghệ: chiết. 
- Cô bớt dung môi rồi làm lạnh để thu tinh thể curcumin: kết tinh. 
Câu 14: Trong [PtCl2 (NH3 )2 ] có 4 phối tử đơn càng: 2Cl và 2NH3 .
Câu 15: Phản ứng thủy phân tert-butyl chloride trong môi trường kiềm đi theo cơ chế thế nucleophile bậc 
một.
(1) Đúng: OH tấn công cation cacboni, tạo liên kết  với C mang điện tích dương. 
(2) Đúng: giai đoạn đầu có sự phân cắt liên kết C Cl . 
(3) Sai: đây là phản ứng thế nucleophile, không gọi là phản ứng trao đổi đơn thuần. 
(4) Sai: (CH3 )3 CCl có 12 liên kết C H , 3 liên kết C C , 1 liên kết C Cl , tổng 16 liên kết  , không 
phải 14. 
Có 2 nhận định đúng.
 2 2 
Câu 16: Mẫu nước cứng chứa Ca , Mg . Dùng Na2CO3 để kết tủa:
 2 2 
Ca CO3 CaCO3 
 2 2 
Mg CO3 MgCO3 
Câu 17: Khối lượng dung dịch:
30m3 30000L 3,0 107 mL
 7 7
mdd 3,0 10 1,05 3,15 10 g 31500kg
Gọi khối lượng nước ban đầu là m .
 H2O
 m 10,3
Ở 35 C , độ tan là 10,3g chất tan trên 100g nước, nên: NaHCO3 
 m 100
 H2O
 10,3 
 mdd mH O mNaHCO mH O 1 1,103mH O
 2 3 2 100 2
 31500
 m 28558,48kg
 H2O 1,103
 
Khối lượng NaHCO3 hòa tan ở 35 C :
m1 31500 28558,48 2941,52kg
Ở 0 C , lượng còn hòa tan:
 6,9
m 28558,48 1970,53kg
 2 100
Vậy lượng kết tinh:
m m1 m2 2941,52 1970,53 970,99kg
Gần nhất là 971kg. Câu 18: 
- Trong KMnO4 {:} Mn 7 
- Trong MnO2 {:} Mn 4 
Trong MnCl2 {:} Mn 2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
 Câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d
 Đáp án S Đ Đ S Đ Đ S S Đ S Đ Đ S Đ Đ S
Câu 1.
Pin Zn-Cu:
- Anot: Zn Zn2 2e 
- Catot: Cu2 2e Cu 
 2 
a) Sai. Ở ngăn Zn, Zn tăng nên anion NO3 từ cầu muối chuyển vào, không phải Na .
b) Đúng. Zn tan dần nên khối lượng thanh Zn giảm.
c) Đúng. Electron đi từ Zn sang Cu; cầu muối khép kín mạch và trung hòa điện tích.
d) Sai. Điện cực âm là anot, xảy ra oxi hóa Zn, không phải khử.
Câu 2.
a) Đúng. Đường có đỉnh cao hơn thì năng lượng hoạt hóa lớn hơn.
b) Đúng. Nếu mức năng lượng sản phẩm thấp hơn chất đầu thì là phản ứng tỏa nhiệt.
c) Sai. Đường có đỉnh thấp hơn mới là phản ứng có enzyme xúc tác.
d) Sai. Không có enzyme, phản ứng vẫn có thể xảy ra nếu cung cấp đủ năng lượng.
Câu 3.
a) Tính x
Dung dịch ban đầu: lấy 10,00mL pha thành 50mL , tức là pha loãng 5 lần.
Lấy 10mL dung dịch Y chuẩn độ, tức lượng Fe2 trong đó bằng lượng có trong 2mL dung dịch ban đầu.
Phản ứng đúng:
 2 2 3 
MnO4 8H 5Fe Mn 5Fe 4H2O
Số mol KMnO4 dùng:
 5
n 0,010,004 4 10 mol
 MnO4
Số mol Fe2 { trong }$10mL$ dung dịch Y:
n 54 10 5 2 10 4 mol
 Fe2 
Đó là số mol trong 2mL dung dịch ban đầu, nên:
 2 10 4
x 0,10M
 0,002
Vậy a đúng.
b) Cân bằng phản ứng (2)
 2 3 
MnO4 4H 3Fe MnO2 3Fe 2H2O
Tổng hệ số là 1 4 3 1 3 2 14 , không phải 16.
Vậy b sai.

File đính kèm:

  • docx2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_hai_p.docx