10 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Hóa SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
Câu 1. Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam / kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam /kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 14;...).
Câu 2. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Tại cực
Tai cực (+):
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q=I.t=ne.F; , không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO2 tối thiều cần có ở điện cực dương là .
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Tóm tắt nội dung tài liệu: 10 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Hóa SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN: HÓA HỌC
BẮC NINH
Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Nước mía ép là dung dịch với chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose).
Cần sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được đường kính từ nước mía?
A. Phương pháp chiết.B. Sắc kí cột.
C. Phương pháp kết tinh.D. Phương pháp chưng cất.
Câu 2. Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa - khử Mg2+/Mg Zn2+/Zn Cu2+/Cu Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn 2,356 V 0,762 V 0,34 V 0,799 V
(V)
Trong số các ion kim loại gồm Mg2 ,Cu2 , Zn2 ,Ag , ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa
yếu nhất là
A. Ag+.B. Mg 2+.C. Zn 2+.D. Cu 2+.
Câu 3. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực ("đầu" ưa nước) và
phần không phân cực ("đuôi" kị nước).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.
+
B. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3 – Na .
C. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
D. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (-COO-).
Câu 4. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid;
propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi 31,5 77,1 118,2 97,2
(oC)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
B. Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.
C. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.
D. X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng. Câu 5. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?
A. NH3 H2SO4 (NH4 )2 SO4 .B. NH3 HCl NH4Cl .
t
C. NH3 H2O ƒ NH4 OH .D. 4NH3 3O2 2 N2 6H2O.
Câu 6. Chất nào sau đây là amine?
A. H2 NCH2COOCH3 .B. CH3COONH4 .C. H2 NCH2COOH .D. CH3CH2 NH2 .
Câu 7. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A. methyl acetate.B. ethyl propionate.C. ethyl acetate.D. methyl propionate.
Câu 8. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân.
Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn điện, còn
kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch...(1)... Nội dung phù hợp trong ô
trống (1) là
A. Ag.B. Cu(NO 3)2.C. AgNO 3.D. CuSO 4.
Câu 9. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
A. Methylamine.B. Alanine.C. Isoamyl acetate.D. Aniline.
Câu 10. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là
75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A. 259,2 kg .B. 432,0 kg .C. 324,0 kg .D. 345,6 kg .
Câu 11. Fructose có nhiều trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,... Công thức phân tử của
fructose là
A. C2H4O2.B. (C 6H10O5)n.C. C 12H22O11.D. C 6H12O6.
Câu 12. Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng
mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt
vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp,
dây dù, đan lưới,... Cấu tạo một đoạn mạch polymer X như
hình bên:
Tên gọi của polymer X là
A. poly(methyl methacrylate).B. poly(vinyl chloride).
C. tơ nylon-6,6.D. tơ nylon-6.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
B. Trong y học glucose được dùng để pha dịch truyền cho cơ thể.
C. Fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
D. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
0 0
A. Phản ứng tỏa nhiệt có rH298 0 .B. Phản ứng thu nhiệt có r H298 0 .
0 0
C. Phản ứng tỏa nhiệt có r H298 0 .D. Phản ứng thu nhiệt có r H298 0 .
Câu 15. Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi C C đầu tiên tính từ nhóm
CH3 ). Cho acid béo omega- n sau: Giá trị của n là
A. 9.B. 5.C. 3.D. 6.
Câu 16. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
A. 2.B. 4.C. 3.D. 1.
Câu 17. Nhóm chức trong phân tử acetic aldehyde là
A. - CO-.B. -CHO.C. -OH.D. -COOH.
Câu 18. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion Na .B. khử ion Na .C. khử ion Cl .D. oxi hóa ion Cl -.
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose
có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành
phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:
0
C H O (OH) 2n CH CO O xt,t C H O OCOCH (OH) 2nCH COOH
6 7 2 3 n 3 2 6 7 2 3 2 n 3
0
C H O (OH) 3n CH CO O xt,t C H O OC CH 3nCH COOH
6 7 2 3 n 3 2 6 7 2 2 3 3 n 3
a) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy (-OH) nên cellulose có khả năng phản ứng với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
b) Phân tử khối của cellulose là 162.
c) Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm - OH của cellulose được thay bằng
nhóm COCH3 .
d) Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối
lượng carbon là 49,785. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là
34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn
đến hàng phần trăm)
Câu 2. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu
tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh
bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:
Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
Nhiệt độ (oC) 0 25 50 75 100
Độ tan 1,00 1,41 2,19 3,71 6,89
a) Phân tử khối của Phe là 165.
b) Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100oC xuống 25oC thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết
khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c) Phe thuộc loại α - amino acid và có tính chất lưỡng tính. d) Ở 25 oC, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41% (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 3. Để khảo sát ảnh hương của nhiệt độ đến quá
trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí nghiệm được
tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acetic acid và
ethanol theo tỳ lệ mol 1:1 và H2SO4 đặc được sử dụng
làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản
ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục
trong thời gian 6 giờ ở các nhiệt độ khác nhau. Sau khi
kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lí
nhằm tách sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tổng
giá hiệu suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện hợp ethyl acetate
nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị
hình bên.
a) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
b) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 60oC có hiệu suất thấp hơn ở 120oC.
c) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận "Khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl
acetate càng lớn".
d) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
Câu 4. Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl 2) bằng phương pháp điện phân
dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:
®iÖn ph©n dung dÞch
2NaCl(aq) 2H2O(l) cã mµng ng¨n 2NaOH(aq) H2 (g) Cl2 (g)
Dung dịch sau điện phân có thành phần gòm NaOH và NaCl dư. Để thu được NaOH người ta cô đặc
dung dịch sau điện phân, khi đó NaCl ít tan hơn so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi
dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch NaOH và làm lạnh để tách được NaOH rắn.
a) Tại anode, khí chlorine thu được từ sự khử ion chloride.
b) Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
c) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
d) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó,
thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa. Sau khi
trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu
phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu,
người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam / kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam /kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
người dùng. Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 14;...).
Câu 2. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp
năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb
và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO 2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng
riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy
phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Tại cực ( ) : Pb(s) HSO4 (aq) PbSO4 (s) H (aq) 2e
Tai cực (+): PbO2 (s) HSO4 (aq) 3H (aq) 2e PbSO4 (s) 2H2O(l)
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng
1
điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q=I.t=ne.F; F 96500C.mol , không làm tròn kết quả các
phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO 2 tối thiều
cần có ở điện cực dương là 534,96gam .
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
Pb(s) PbO2 (s) 2HSO4 (aq) 2H (aq) 2PbSO4 (s) 2H2O(l)
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong
acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 3. Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate
và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1), ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp điện (5).
Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi
chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hóa; cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Câu 4. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium
palmitate. Phân tử khối của sodium palmitate là bao nhiêu?
Câu 5. Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán 1,5 cm
kính trong là 1,5 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,5 cm
(hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng
kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung
dịch NiSO4 1M đề tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật
thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề 0,5 cm
mặt của đồ vật.
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g / cm3 ; công thức tính thể
2,5 cm
tích của hình trụ tròn là V r2.h (r là bán kính đáy và h là chiều cao
của hình trụ, 3,1416 ); A.I.t
Cho biết công thức định luật Faraday m . Với m là khối lượng đơn chất giải phóng ở điện cực
n.F
(gam); A là khối lượng mol chất thu được ở điện cực ANi = 58,7; n là số electron mà nguyên tử hoặc ion
đã cho hoặc nhận; I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian điện phân (s); F là hằng số Faraday
F 96500C.mol 1 ). Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ
không đổi là 1,20A. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng
đến hàng đơn vị).
Câu 6. Tiến hành sản xuất 1,8 triệu chai rượu vang 13,8o dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men
rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của
ethyl alcohol là 0,8 g / mL . Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu hiệu
suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%; độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và
nước). Tính m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến
hàng đơn vị).
_____HẾT_____ ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
1.C 2.B 3.D 4.D 5.D 6.D 7.C 8.C 9.A
10.A 11.D 12.C 13.A 14.D 15.C 16.B 17.B 18.D
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, học sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1.
a) Sai vì cellulose không tan trong nước, không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
b) Sai vì phân tử khối của cellulose là 162n.
c) Đúng.
d) Sai.
Gọi công thức tổng quát của cellulose acetate là [C6H7O2(OCOCH3)x(OH)3-x]n (2 < x < 3)
hay (C6+2xH10+2xO5+x)n
12(6 2x)
%m .100% 49,785% x 2,8 CT :C H O
C 12(6 2x) 10 2x 16(5 x) 11,6 15,6 7,8
16.7,8
%mO .100% 44,64%
12.11,6 15,6 16.7,8
Câu 2:
a) Đúng. Phe có công thức: C9H11O2N có M = 165
b) Đúng.
o
Ở 100 C, 100 gam H2O hòa tan được 6,89 g Phe để tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa.
o o
Khi làm nguội 106,89 gam dd Phe bão hòa từ 100 C xuống 25 C thì mtách ra = 6,89 – 1,41 = 5,48 gam
320,67.5,48
16,44gam.
106,89
------------------ 320,67 gam -------------------------------------------- mtách ra =
c) Đúng.
1,41
C% .100% 1,39%.
o 1,41 100
d) Sai vì ở 25 C độ tan của Phe là 1,41 g/100 g H2O
Câu 3
a) Sai vì ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chiết vì ethyl acetate là chất lỏng
không tan trong các chất trong hỗn hợp. Phương pháp kết tinh chỉ dùng để tách lấy chất rắn.
b) Sai vì hiệu suất phản ứng ở 60oC (70%) cao hơn hiệu suất phản ứng ở 120 oC (50%).
c) Sai vì theo kết quả thí nghiệm thì phản ứng đạt hiệu suất cao nhất ở khoảng 80 oC sau đó giảm
xuống.
d) Đúng.
Câu 4.
+ -
Cathode (-): Na , H2O Anode (+): Cl , H2O
- -
Sự khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH Sự oxi hóa: 2Cl → Cl2 + 2e
-
a) Sai vì khí Cl2 thu được từ sự oxi hóa ion Cl . b) Đúng. Nếu không có màng ngăn, NaOH sẽ phản ứng với Cl2 tạo thành nước Javel.
c) Đúng vì bên cathode có tạo thành OH- làm dung dịch có môi trường base (pH > 7).
d) Sai vì NaOH rắn thu được bằng phương pháp kết tinh.
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.
Đáp số 134.
(2) Sai vì thành phần chính của thạch cao là calcium sulfate (CaSO4).
Câu 2.
Đáp số 125.
- +
Anode (-): Pb(s) + HSO4 (aq) → PbSO4(s) + H (aq) + 2e
- +
Phóng điện Cathode (+): PbO2(s) + HSO4 (aq) + 3H (aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)
- +
PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4 (aq) + 2H (aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
+ -
Cathode (-): PbSO4(s) + H (aq) + 2e → Pb(s) + HSO4 (aq)
- +
Sạc điện Anode (+): PbSO4(s) + 2H2O(l) → PbO2(s) + HSO4 (aq) + 3H (aq) + 2e
- +
PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4 (aq) + 2H (aq)
(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C
q 216000 432 n 432 216 216
n mol n e mol m .239 267,48g.
e F 96500 193 PbO2 2 193.2 193 PbO2 193
- +
(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4 (aq) + 2H (aq)
(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng H2SO4 tăng (được tạo thành) phù
- +
hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO4 + H chính là H2SO4).
Câu 3.
Đáp số 2415.
(1) Bình cầu có nhánh: thực hiện phản ứng ester hóa.
(2) Ống sinh hàn: ngưng tụ hơi chất lỏng.
(3) Bình tam giác: đựng chất lỏng sau ngưng tụ.
(4) Phễu chiết: tách hai chất lỏng không trộn lẫn.
(5) Bếp điện: cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Câu 4.
Đáp số 278.
Sodium palmitate: C15H31COONa có M = 278.
Câu 5: Đáp số 77.
Gọi bán kính vòng ngoài là R, bán kính vòng trong là r, độ dày 0,05 mm = 0,005 cm.
Rtríc 2,5cm;rtríc 1,5cm;htríc 0,5cm.
Rsau 2,5 0,005 2,505cm;rsau 1,5 0,005 1,495cm;hsau 0,5 2.0,005 0,51cm.
2 2 2 2 3
Vtríc .htríc.(Rtríc rtríc ) 3,1416.0,5.(2,5 1,5 ) 6,2832cm
V .h .(R2 r2 ) 3,1416.0,51.(2,5052 1,4952 ) 6,473cm3
sau sau sau sau
3
VNi = 6,473 – 6,2832 = 0,1898 cm mNi = 8,9.0,1898 = 1,68922 gam
AIt mnF 1,68922.2.96500
m t 4628,33s 77 phót.
nF AI 58,7.1,2
Câu 6.
Đáp số 3240.
13,8
V 750. .1,8.106 186,3.106 mL m 0,8.186,3.106 149,04.106 g 149,04 tÊn.
C2H5OH 100 C2H5OH
C6H12O6 → 2C2H5OH
180 g → 92 g
149,04.180 H 60%
mglucose 486 tÊn
92.60% 149,04 tấn
486
mNho 3240tÊn.
15%
_____HẾT_____ ĐỀ SỐ 2
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN: HÓA HỌC
BẮC NINH
Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
표
Câu 1: Biến thiên enthalpy của một phản ứng được biểu diễn ở hình bên: ∑ ∆ 298 (cđ) là tổng enthalpy
표
tạo thành chuẩn của các chất tham gia phản ứng, ∑ ∆ 298 (sp) là tổng enthalpy tạo thành chuẩn của các
chất sản phẩm)
Kết luận nào sau đây về phản ứng đã cho ở trên đúng?
표 표
A. Phản ứng tỏa nhiệt và ∆ 298 0.
표 표
C. Phản ứng thu nhiệt và ∆ 298 > 0.D. Phản ứng thu nhiệt và ∆ 298 < 0.
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
to
A. H2 + Cl2 2HCl.B. O 3 + 2Ag → Ag2O + O2.
C. SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.D. Ca(OH) 2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O.
Câu 3: Ở điều kiện thường, trừ thủy ngân (mercury) ở thể lỏng, các kim loại khác đều tồn tại ở thể rắn và
có cấu tạo tinh thể được thể hiện dưới dạng mô hình khái quát như hình bên. Trong tinh thể kim loại gồm
A. nguyên tử kim loại và electron độc thân.
B. ion dương kim loại và các electron hóa trị tự do.
C. anion kim loại và electron hóa trị tự do.
D. anion kim loại và electron độc thân.
Câu 4: Trùng hợp hydrocarbon X ở điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao và xúc tác thích hợp thu được File đính kèm:
10_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2021_2026_mon_hoa_sgd_bac_ninh.docx

