12 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)

Câu 1: Trong một dự án nghiên cứu tàu hỏa tốc độ cao, các kỹ sư tạo ra một mô hình tàu mini chạy trên đệm từ trường. Con tàu được mô phỏng bằng một thanh dẫn kim loại MN đặt nằm ngang trên đường ray đặc biệt. Thông số kỹ thuật sau:

+ Thanh kim loại MN có khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài là đặt nằm ngang.

+ Hệ thống nam châm dưới đường ray tạo ra một từ trường đều hướng nằm ngang, vuông góc với thanh MN, có độ lớn cảm ứng từ Tesla.

+ Lấy gia tốc trọng trường g = 10 g/m2

a) Xác định thông số vận hành cơ bản: Để con tàu có thể “bay” lơ lửng (trạng thái cân bằng tĩnh), cường độ dòng điện I chạy qua thanh phải bằng 1 Ampe .
b) Xác định quy trình an toàn về chiều dòng điện: Biết các đường sức từ B hướng từ trái sang phải. Để tạo ra lực từ nâng tàu lên (ngược chiều trọng lực), dòng điện phải chạy theo chiều từ N đến M .
c) Xử lý tình huống sự cố hệ thống: Nếu do trục trặc kỹ thuật, cảm ứng từ B bất ngờ bị giảm xuống chỉ còn trong khi dòng điện vẫn giữ nguyên như ở câu (a). Khi đó con tàu sẽ rơi xuống với gia tốc 5m/s2.
d) Bài toán tối ưu hóa tải trọng: Giả sử toa tàu được chất thêm hàng hóa khiến tổng khối lượng tăng lên thành 25 g/m. Nếu các kỹ sư muốn giữ nguyên cường độ dòng điện I ở trên để tránh làm nóng dây dẫn, thì họ phải điều chỉnh độ lớn của cảm ứng từ B lên đến 0,25T để tàu vẫn lơ lửng được?

docx 96 trang Thế Anh 06/06/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)

12 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: VẬT LÍ
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu 
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ờ TP. Hồ Chí Minh là 35∘C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu 
độ Fahrenheit?
A. 67∘F.B. 59∘F.C. 76∘F. D. 95∘F.
Câu 2: Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng 
nước từ nhiệt độ phỏng 25∘C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100∘C. Biết rằng mỗi lần khử 
trùng, bệnh viện cần đun sôi 10kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100∘C là 2,26.106 J/kg và nhiệt 
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25∘C chuyển hoàn 
toàn thành hơi nước ở 100∘C là:
A. 22,6MJ. B. 16,95MJ.C. 31,5MJ. D. 25,75MJ.
Câu 3: Người ta dùng tay ấn pít tông để nén khí trong một xi lanh kín. Hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí 
trong xi lanh?
A. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
B. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
C. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
D. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Câu 4: Một dây dẫn thẳng, cứng, dài 20cm, có khối lượng 50g được giữ nằm yên theo phương ngang 
trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 0,49T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường 
độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu Ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy g = 9,8 
m/s2.
A. 5 A .B. 2,5 A.C. 7,5 A.D. 10 A .
Câu 5: Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ
A. Nhiệt kế thủy ngân.B. Nhiệt kế rượu.C. Nhiệt kế điện tử.D. Tốc kế.
Câu 6: Những quá trình chuyển thể nào của kim loại đồng được vận dụng trong việc đúc tượng bằng 
đồng?
A. Bay hơi và ngưng tụ.B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.D. Nóng chảy và bay hơi.
Câu 7: Một gia đình đang chuẩn bị bữa ăn ngoài trời vào mùa hè. Họ muốn làm tan và đun nóng 4kg 
nước đá từ 0∘C để có nước 25∘C cho thức uống của mình. Bạn hãy tính xem cần bao nhiêu nhiệt lượng để 
chuyển nước đá này thành nước ở 25∘C. Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đã là 34.105 J/kg và 
nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K ?
A. 18,96MJ. B. 14,018MJ.C. 16,94MJ.D. 21,23MJ. Câu 8: Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với 
đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng, phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?
A. Hình a.B. Hình b.C. Hình c.D. Hình d.
Câu 9: Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V;T). 
Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p,T) tương ứng với hình nào dưới đây?
A. Hình a.B. Hình c.C. Hình d.D. Hình b.
Câu 10: Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường 
chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì:
A. Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
B. Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
C. Áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
D. Áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
Câu 11: Quy ước về dấu nào sau đây đúng với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
A. Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q < 0.
B. Vật thực hiện công A 0.
C. Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
D. Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.
Câu 12: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ. Quá trình biến đổi từ trạng 
thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình: A. Giãn đẳng áp.B. Nén đẳng áp.C. Giãn đẳng nhiệt.D. Nén đẳng nhiệt.
Câu 13: Một dây dẫn mang dòng điện được đặt giữa hai cực của một nam châm chữ U. Lực từ tác dụng 
lên dây dẫn có hướng như thế nào trong hình vẽ dưới đây?
A. Hướng B.B. Hướng A.C. Hướng C.D. Hướng D.
Câu 14: Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rẳn, chất lỏng và chất 
khí. Nhận định nào sau đây chưa đúng?
A. Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
B. Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khí nhỏ hơn lực liên kết 
giữa các phân tử chất lỏng.
C. Các chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên chất lỏng vừa dao động quanh 
những vị trí cân bằng, vừa có thể dời từ vị trí này sang vị trí khác.
D. Các chất rắn, lỏng, khí được cấu tạo từ các nguyên từ, phân tử.
Câu 15: Cho các hình vẽ dưới đây xác định hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn tròn mang 
dòng điện. Chọn đáp án đúng?
A. Hình 4.B. Hình 2.C. Hình 3.D. Hình 1.
Câu 16: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai?
A. Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
B. Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
C. Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
D. Sự bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.
Câu 17: Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
A. Chuyền động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B. Được coi là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau. C. Được coi là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. Được coi là chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Câu 18: Một khối khí xác định chứa trong một xi lanh kín được đậy bởi một pit tông có thể chuyển động 
không ma sát với xi lanh. Khi nung nóng đẳng áp lượng khí nói trên, khoảng cách trung bình giữa các 
phân tử khí sẽ:
A. Giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.B. Tăng lên.
C. Giảm đi.D. Không đổi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở 
mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong một dự án nghiên cứu tàu hỏa tốc độ cao, các kỹ sư tạo ra một mô hình tàu mini chạy trên 
đệm từ trường. Con tàu được mô phỏng bằng một thanh dẫn kim loại MN đặt nằm ngang trên đường ray 
đặc biệt. Thông số kỹ thuật sau:
+ Thanh kim loại MN có khối lượng trên mỗi đơn vị chiều dài là 10 g/m đặt nằm ngang.
+ Hệ thống nam châm dưới đường ray tạo ra một từ trường đều hướng nằm ngang, vuông góc với thanh 
MN, có độ lớn cảm ứng từ B = 0,1 Tesla.
+ Lấy gia tốc trọng trường g = 10 g/m2
a) Xác định thông số vận hành cơ bản: Để con tàu có thể “bay” lơ lửng (trạng thái cân bằng tĩnh), cường 
độ dòng điện I chạy qua thanh phải bằng 1 Ampe .
b) Xác định quy trình an toàn về chiều dòng điện: Biết các đường sức từ B hướng từ trái sang phải. Để 
tạo ra lực từ nâng tàu lên (ngược chiều trọng lực), dòng điện phải chạy theo chiều từ N đến M .
c) Xử lý tình huống sự cố hệ thống: Nếu do trục trặc kỹ thuật, cảm ứng từ B bất ngờ bị giảm xuống chỉ 
còn 0,05 T trong khi dòng điện vẫn giữ nguyên như ở câu (a). Khi đó con tàu sẽ rơi xuống với gia tốc 
5m/s2.
d) Bài toán tối ưu hóa tải trọng: Giả sử toa tàu được chất thêm hàng hóa khiến tổng khối lượng tăng lên 
thành 25 g/m. Nếu các kỹ sư muốn giữ nguyên cường độ dòng điện I ở trên để tránh làm nóng dây dẫn, 
thì họ phải điều chỉnh độ lớn của cảm ứng từ B lên đến 0,25T để tàu vẫn lơ lửng được?
Câu 2: Để đo độ lớn cảm ứng từ người lần lượt thực hiện các bước như sau: Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình vẽ.
Bước 2: Điều chỉnh để cho đòn cân nằm ngang. Đọc số chỉ F1 của lực kế và ghi kết quả.
Bước 3: Bật công tắc để dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện. Chọn chiều của dòng điện 
sao cho lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây có hướng thẳng đứng từ trên xuống.
+ Đọc số chỉ của ampe kế (5) và ghi kết quả.
+ Điều chỉnh để đòn cân trở lại trạng thái cân bằng nằm ngang.
+ Đọc số chỉ F2 của lực kế và ghi kết quả.
+ Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây đặt trong từ trường F = F2 ― F1. Ghi kết quả
Bước 4: Thực hiện lại bước 3 với ít nhất hai giá trị I khác nhau thu được kết quả như bảng dưới đây:
 F
 Lần I(A) F ( N) F ( N) F = F ― F ( N) B = (T)
 1 2 2 1 NIL
 1 0,2 0,210 0,270 0,060 0,019
 2 0,4 0,210 0,320 0,110 0,017
 3 0,46 0,210 0,380 0,170 0,018
a) Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b) Trọng lượng của khung dây dẫn bằng 0,021 N.
c) Kết quả đo: B = (0,018 ± 0,001)T.
d) Sai số của phép đo tỉ đối bằng 6,5%.
Câu 3: Một học sinh tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật Boyle về quá trình biến đổi đẳng nhiệt 
của một lượng khí xác định (xem như lí tưởng) chứa trong xi-lanh kín. Dụng cụ thí nghiệm được bố trí 
như hình vẽ, trong đó pít-tông có thể dịch chuyển, áp kế được nối với vùng không gian chứa khí. Dịch 
chuyển pít-tông, học sinh này thu được bảng số liệu ở bảng dưới.
 Lần đo Thể tích V (ml) Áp suất p N/cm2 p.V
 1 28,0 10,5 294,00
 2 33,0 9,0 297,00
 3 39,5 7,5 296,25
a) Áp kế là dụng cụ dùng để đo áp suất của lượng khí chứa trong xi-lanh.
b) Để giữ nhiệt độ khí không đổi, học sinh này phải dịch chuyển pít-tông thật nhanh. c) Khi dịch chuyển pít-tông làm tăng thể tích khí thì số chỉ của áp kế sẽ giảm.
d) Theo định luật Boyle, khi thể tích khí là 56 ml thì số chi của ạ́p kế là 10,5 N/cm2.
Câu 4: Bạn Linh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất với nhau: nước trà đen (mẫu A ), 
nước đá (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các 
phản ứng hóa học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu 
A, mẫu B và mẫu C lần lượt là 80∘C, ― 5∘C và 20∘C.
a) Khi để cốc trà sữa ngoài không khí một thời gian bạn Linh thấy xung quanh thành bên ngoài cốc có 
một lớp nước mỏng chứng tỏ có sự ngưng tụ hơi nước lên trên thành bên ngoài cốc.
b) Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu với nhau nhỏ hơn 80∘C.
c) Ban đầu các mẫu A,B,C đều ở thể lỏng.
d) Khi pha chế bạn Linh trộn 3 mẫu vào nhau mẫu B có sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1: Để thuận tiện rút thuốc từ lọ thuốc kín, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí 
vào lọ thuốc như hình vẽ, một chai thuốc có thể tích 0,9ml và chứa 0,5ml thuốc, áp suất của khí trong lọ 
là 105 Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có tiết diện 0,3 cm2 dài 0,4 cm và áp suất 105 Pa được y tá 
bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc bằng nhau và không thay đổi. Áp suất 
của lượng khí mới trong lọ thuốc là a ⋅ 105 Pa. Tìm a . Làm tròn 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Câu 2: Quả cầu có nhiệt dung riêng c = 460 J/kg.K được treo bởi sợi dây có chiều dài l = 46 cm. Quả 
cầu được nâng lên đến B rồi thả rơi. Sau khi chạm tường, nó bật lên đến C (α = 60∘). Biết rằng 60% độ 
giảm thế năng giữa 2 vị trí B và C biến thành nhiệt làm nóng quả cầu. Lấy g = 10 m/s2. Độ tăng nhiệt độ 
của quả cầu là a ⋅ 10―3 K. Tính a. Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
 6
Câu 3: Một bình chứa oxygen ( O2 ) sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, ạ́p suất 15.10 Pa và nhiệt độ 
phòng 27∘C. Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh hô hấp được chỉ 
định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cậ́p trung bình 6 lít oxygen (ở điều kiện tiêu 
chuẩn, nhiệt độ 0∘C áp suất 1,013.105 Pa ) trong 15 phút. Với tốc độ thở như vậy người đó dùng hết bình 
oxygen 14 lít sau bao nhiêu giờ? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy).
Câu 4: Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 20∘C và áp suất 1,2 ⋅ 106 23 ―1 ―23
Pa. Cho số Avogadro NA = 6,2 ⋅ 10 mol . Hằng số Boltzmann k = 1,38 ⋅ 10 ( J/K). Số phân tử 
khí trong hộp là a. 1023 phân tử. Tìm a . Làm tròn đến số thập phân thứ hai sau dấu phẩy.
Câu 5: Bạn Trang đã tiến hành thí nghiệm như hình để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm. 
Nam châm được đặt trên cân điện tử. PQ là một thanh cứng thẳng dẫn điện, đặt cố định nằm ngang, 
vuông góc với từ trường giữa các cực của nam châm và được nối với nguồn điện. Chiều dài của nam 
châm l = 15 cm, coi từ trường trong lòng nam châm là đều, lực từ tác dụng lên phần thanh PQ ở bên 
ngoài nam châm là không đáng kể, tăng dần cường độ dòng điện I chạy trong dây PQ và ghi lại số chỉ m 
của cân, bạn Trang vẽ được đồ thị m theo I như hình vẽ. Dùng thước đo góc, bạn xác định được α = 28∘, 
lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là bao nhiêu mT . (kết quả được 
làm tròn đến chữ số hàng thập phân thứ nhất sau dấu phẩy).
Câu 6: Hương vị của bia Hà nội đã trở thành một thương hiệu mà nhiều người yêu thích. Mở nắp một 
chai bia rồi rót 200 g bia vào cốc. Cho vào cốc 40 g nước đá ở nhiệt độ ―2,8∘C thì ta sẽ được một cốc bia 
mát. Biết nhiệt dung riêng của bia là 3830 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K; nhiệt 
nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Ban đầu bia có 
nhiệt độ là 32∘C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự trao đổi nhiệt với thành cốc. Sau khi nước 
đã tan hết, nhiệt độ của cốc bia là bao nhiêu ∘C (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu 
phẩy).
 ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1. D 2. D 3. A 4. A 5. D 6. B 7. B 8. A 9. C
 10. C 11. C 12. A 13. B 14. A 15. D 16. D 17. D 18. B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1:
 m g 10
 ―3
a) Đúng. Để tàu lơ lửng (cân bằng) ⇒F = P⇒BIL = mg⇒I = L ⋅ B = 10.10 × 0,1 = 1 A.
b) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, với lực từ F hướng lên ⇒ dòng điện có chiều từ M→N.
 B F P
c) Đúng. 1 1 .
 B2 = 0,05 T = 2 ⇒ F2 = 2 = 2
 P
 P F2 P
Theo định luật II Newton ⇒ gia tốc rơi xuống của tàu: a = = 2 = 0,5 g = 5 m/s2.
 m m
 m g 10
d) Đúng. ―3 .
 F = P⇒BIL = mg⇒B = L ⋅ I = 25 ⋅ 10 × 1 = 0,25 T
Câu 2:
a) Đúng. Phép đo gián tiếp là phép xác định một đại lượng thông qua công thức liên hệ với các đại lượng 
khác được đo trực tiếp. Ở đây, F được tính thông qua F1 và F2.
b) Sai. Trọng lượng P của khung dây dẫn bằng giá trị lực kế chỉ khi chưa cho dòng điện chạy qua, tức là 
P = F1 = 0,210 N.
c) Đúng.
 B B B
 1 2 3 .
 B = 3 = 0,018 T
 |0,018 0,019| |0,018 0,017| |0,018 0,018|
 .
Δ B = 3 = 0,00067 T ≈ 0,001 T
⇒ Kết quả đo: B = B ± ΔB(0,018 ± 0,001)T.
 ΔB
d) Sai. δ = B × 100% ≈ 5,6%
Câu 3:
a) Đúng.
b) Sai. Phải dịch chuyển pit-tông thật chậm.
c) Đúng. Đẳng nhiệt pV = hs⟹V tăng thì p giảm.
 p V p V p V
d) Sai. 1 1 2 2 3 3 2.
 pV = 3 = 295,75 mL.N/cm
 295,75
Khi 2.
 V = 56ml⇒p = 56 = 5,28125 N/cm
Câu 4: 
a) Đúng. Hơi nước trong không khí gặp lạnh nên ngưng tụ thành nước.
b) Đúng. Vì mẫu B ( ― 5∘C) lạnh nhất và mẫu A(80∘C) nóng nhất, nhiệt độ cân bằng sẽ là giá trị trung 
gian, chắc chắn nhỏ hơn 80∘C.
c) Sai. Mẫu B là nước đá nên ở thể rắn.
d) Sai. Khi trộn, nước đá (mẫu B) nóng lên và tan ra, chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Vchai = Vthuốc + Vkhí = 0,9ml⇒Vkhí = 0,9 ― 0,5 = 0,4ml.
 3
Vbom = S.h = 0,3 × 0,4 = 0,12 cm = 0,12ml.
 5 5 5 5
n = n1 + n2⇒p × 0,4 = 10 × 0,4 + 10 × 0,12⇒p = 1,3.10 = a.10 ⇒a = 1,3.
Đáp án: 1,3 .
Câu 2: 
Độ giảm thế: ΔWt = WtB ― WtC = mg퓁.(1 ― cos αB) ―mg퓁.(1 ― cos αC) = mg퓁(cos αC ― cos αB)
 H.g퓁.(cos αC ― cos αB)
Q = H ⋅ ΔW ⇒mcΔT = H.mg퓁(cos α ― cos α )⇒ΔT =
 t C B c
 60% × 10 × 0,46 × (cos 60∘ ― cos 90∘)
⇒ΔT = = a.10―3⇒a = 3
 460
Đáp án: 3.
Câu 3: 
pV 6 5
 15.10 ×14 1,013.10 ×V lit.
T = hs⇒ 27 273 = 0 273 ⇒ V = 1886,48
 15
 phút giờ.
t = V × 6 ≈ 4716,19 ≈ 78,6
Đáp án: 78,6.
Câu 4: 
V = a3 = 0,13 m3.
 pV 1,2 ⋅ 106 × 0,13
N = n.N = .N = × 6,02.1023 = a.1023⇒a = 2,97
 A RT A 8,31 × (20 + 273)
Đáp án: 2,97.
Câu 5:
 m g g 9,8
 ―3 ∘ ―3
F = P⇒BIL = mg⇒B = I ⋅ L = Ltan α = 0,15 × 10 tan 28 = 34,7.10 T = 34,7 mJ.
Đáp án: 34,7.
Câu 6: 
 5 ∘
Qtoà = Qthu ⇒0,2 × 3830 × (32 ― t) = 0,04 × (1800 × 2,8 + 3,4.10 + 4200 × t)⇒t ≈ 11,5 CĐáp 
án: 11,5. ĐỀ SỐ 2
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: VẬT LÍ
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu 
diễn như hình bên. Quá trình đó là:
A. làm lạnh đẳng tích.B. làm lạnh đẳng áp.
C. đun nóng đẳng áp.D. đun nóng đẳng tích.
Câu 2: Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu 
chúng có:
A. khối lượng khác nhau.B. thế năng khác nhau.
C. nhiệt độ khác nhau.D. thể tích khác nhau.
Câu 3: Cho một ống dây đặt cố định và một nam châm thử được treo như hình bên. Khi đóng công tắc K, 
nam châm thử sẽ:
A. bị hút rồi bị đẩy bởi ống dây.B. bị hút bởi ống dây.
C. vẫn đứng yên.D. bị đẩy bởi ống dây.
Câu 4: Đặt một đoạn dây dẫn dài L mang dòng điện cường độ I vào trong một từ trường đều có độ cảm 
ứng từ B sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc α, khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây đo 
được là F. Độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây?
 F F F
A. B. C. F.I.L. D. 
 B = I.L⋅tanα B = I.L⋅cosα B = sinα B = IL⋅sinα
Câu 5: Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 
B = 0,08 T. Biết đoạn dây dẫn đặt song song với vectơ cảm ứng từ. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây 

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_vat_li_lien_truo.docx