2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
Câu 5. Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở nhiệt độ t₁ = 60°C, bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t₂ = 20°C. Đầu tiên rót một phần nước ở bình thứ nhất sang bình thứ hai. Sau khi bình thứ hai đã đạt được cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho dung tích nước ở hai bình lại bẳng dung tích ban đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất hạ xuống còn t₃ = 59°C. Bỏ qua nhiệt dung riêng của bình, coi nhiệt lượng thoát ra môi trường không đáng kể. Cho khối lượng riêng của nước là 103, kg/m3. Khối lượng nước mỗi lần rót là bao nhiêu kilôgam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 6. Bình có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí đơn nguyên tử ở nhiệt độ 300,K và áp suất 133.10⁻³, Pa. Số phân tử khí trong bình là x.10¹⁵. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TUYÊN QUANG MÔN: VẬT LÝ LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Biết mối liên hệ giữa tần số dòng điện f (Hz), tốc độ quay của rôto n (vòng/s) và số cặp cực từ p của nam châm trong máy phát điện xoay chiều một pha liên hệ với nhau bằng biểu thức f n.p . Để tần số dòng điện không đổi, khi giảm tốc độ quay của rôto xuống một nửa thì ta phải A. tăng số cặp cực từ. B. tăng số cặp cực từ hai lần. C. giảm số cặp cực từ hai lần. D. giữ nguyên số cặp cực từ. Câu 2. Định luật I của nhiệt động lực học được phát biểu rằng: Độ biến thiên nội năng của vật bằng A. động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. nhiệt lượng mà vật nhận được. C. tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 3. Thả một quả cầu kim loại ở nhiệt độ phòng vào một cốc chứa nước nóng. Sau một thời gian nhất định có sự cân bằng nhiệt. So với lúc chưa thả quả cầu vào nước thì A. nội năng của quả cầu và nước đều giảm. B. nội năng của quả cầu và nước đều tăng. C. nội năng của quả cầu tăng lên. D. nội năng của nước tăng lên. Câu 4. Một mẫu vật được giữ ở 250, K để duy trì tính chất vật lí của nó. Trong thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với A. 33 C . B. 23 C . C. 23 C . D. 33 C . Câu 5. Từ trường là môi trường vật chất bao quanh A. nam châm hoặc dòng điện. B. các vật nhiễm điện. C. các điện tích đứng yên. D. các vật cách điện. Câu 6. Coi không khí là một hỗn hợp khí lí tưởng có khối lượng mol trung bình là 29, g / mol . Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 C , áp suất 1,atm ), không khí có khối lượng riêng là 1,29,kg / m3 . Trong mỗi lần thở, một học sinh hít một hơi đưa vào phổi lượng không khí có thể tích tương đương 600,cm3 ở điều kiện tiêu chuẩn. Số phân tử không khí học sinh hít vào trong mỗi lần thở xấp xỉ là A. 5,411025 . B. 1,111025 . C. 1,611022 . D. 5,411022 . Câu 7. Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức 3 2 1 A. E 2kT . B. E kT . C. E kT . D. E kT . 2 3 2 Câu 8. Một khối khí lí tưởng được đựng trong xilanh đặt nằm ngang. Người ta cung cấp cho khối khí nhiệt lượng 2, J bằng cách nung nóng. Khối khí giãn nở, đẩy pít-tông dịch chuyển một đoạn l và làm nội năng của khí tăng thêm 0,5, J . Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là 20, N . Giá trị của l là A. 7,5,cm . B. 9,5,cm . C. 4,5,cm . D. 12,5,cm . Câu 9. Trong quá trình nóng chảy của một chất rắn kết tinh, đại lượng nào sau đây không đổi? A. Nhiệt độ. B. Thể tích. C. Hình dạng. D. Khối lượng riêng. Câu 10. Quá trình đẳng nhiệt là A. quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi. B. quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi. C. quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi. D. quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi. Câu 11. Khi nhiệt độ trong một bình giảm thì áp suất của khối khí trong bình đó cũng giảm là vì A. phân tử khí chuyển động chậm hơn. B. phân tử va chạm với nhau nhiều hơn. C. số lượng phân tử tăng. D. khoảng cách giữa các phân tử tăng. Câu 12. Hiện tượng băng tan liên quan đến sự chuyển thể nào? A. Bay hơi. B. Ngưng tụ. C. Nóng chảy. D. Đông đặc. Câu 13. Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết A. nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên. B. nhiệt lượng cần cung cấp để 1,kg chất đó nóng lên thêm 1 C . C. nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1 C . D. nhiệt lượng cần cung cấp để 1, g chất đó nóng lên thêm 1 C . Câu 14. Trong máy phát điện xoay chiều một pha, bộ phận có chức năng tạo ra từ trường được gọi là A. phần ứng. B. mạch ngoài. C. phần cảm. D. cổ góp. Câu 15. Ở nhiệt độ xấp xỉ bằng bao nhiêu thì tốc độ căn bậc hai trung bình bình phương của các phân tử khí Oxygen (O2 ) đạt giá trị bằng tốc độ vũ trụ cấp 1 ( v 7,9,km / s )? A. 8,0104 , K . B. 5,2104 , K . C. 7,5104 , K . D. 1,8104 , K . Câu 16. Một người thở đều đặn với tốc độ 15 nhịp/phút. Vào ngày thời tiết lạnh 9 C , ở mỗi nhịp thở có 0,5 lít không khí lạnh được hít vào và làm ấm lên đến nhiệt độ cơ thể 37 C . Cho biết nhiệt dung riêng của không khí là 1020, J / kg.K và 1, 0 lít không khí có khối lượng 1,310 3 ,kg . Nhiệt lượng cơ thể mất đi do quá trình làm ấm không khí trong 2 giờ xấp xỉ là A. 66,8,kJ . B. 33,4,kJ . C. 16,7,kJ . D. 18,5,kJ . Câu 17. Nhiệt kế hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây? A. Sự dẫn nhiệt của kim loại. B. Sự nóng chảy của chất rắn. C. Sự bay hơi của chất lỏng. D. Sự nở vì nhiệt của các chất. Câu 18. Công thức tính từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều B , với là góc tạo bởi vectơ pháp tuyến và vectơ cảm ứng từ là A. B.S.cos . B. B.S . C. B.S.tan . D. B.S.sin . PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ B bằng cân điện tử có mô hình như hình vẽ. Một nam châm hình chữ U được đặt trên đĩa cân. Đoạn dây dẫn CD dài L 10,cm được giữ cố định theo phương ngang, vuông góc với từ trường đều giữa hai cực nam châm. Ban đầu, khi chưa có dòng điện, cân chỉ giá trị m0 . Khi đóng K , dòng điện một chiều có cường độ I 2, A chạy qua dây dẫn thì số chỉ của cân tăng thêm một lượng m 4, g , lấy g 9,8,m / s2 . a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I chạy qua dây. b) Số chỉ của cân thay đổi là do lực từ tác dụng trực tiếp lên đĩa cân làm nén lò xo của cân. c) Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua dây dẫn CD và tăng cường độ dòng điện lên thành I 3, A thì số chỉ của cân sẽ giảm 6, g so với giá trị m ban đầu. d) Độ lớn cảm ứng từ B của nam châm dùng trong thí nghiệm bằng 0,196,T . Câu 2. Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 28 C đặt trên mặt đất tại điểm M . Bóng được thả bay lên đến điểm N . Ở độ cao tại N , áp suất khí trong bóng chỉ bằng 0,55 lần so với áp suất khí ở mặt đất và có nhiệt độ 4 C . a) Khi bay từ điểm M lên tới điểm N , nhiệt độ tuyệt đối đã giảm đi 7 lần. b) Thể tích quả bóng ở điểm N là 519,4 lít. c) Nhiệt độ ở mặt đất là 301, K . d) Khi bóng ở điểm N , người ta nén từ từ quả bóng sao cho nhiệt độ khí trong bóng không đổi và thể tích bóng còn lại một nửa. Biết áp suất khí ở mặt đất là 760,mmHg . Áp suất khí trong bóng lúc này là 836,mmHg . Câu 3. Trong mô hình một máy phát điện gió đơn giản có một khung dây dẫn phẳng gồm N 500 vòng, diện tích mỗi vòng là S 0,01,m2 . Khung dây quay đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung với tốc độ góc 10 ,rad / s . Khung dây đặt trong từ trường đều B 0,2,T sao cho trục quay vuông góc với các đường sức từ. a) Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung dây là dòng điện một chiều. b) Từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian gây ra suất điện động cảm ứng trong khung dây. c) Từ thông cực đại qua khung dây đạt giá trị là 1,Wb . d) Suất điện động cảm ứng cực đại xuất hiện trong khung dây có giá trị bằng 31,4,V . Câu 4. Một ấm điện có công suất 800,W chứa 500, g nước ở 25 C . Dùng ấm đun nước đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Coi nhiệt lượng truyền cho ấm và thoát ra môi trường không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2103 , J / kg.K và 2,26106 , J / kg . a) Sau khi đun nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 150, s . Khối lượng nước còn lại trong ấm lúc đó là 350, g . b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 300, g nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn ở 100 C là 6,78105 , J . c) Nhiệt lượng để làm nóng 500, g nước từ 25 C đến 100 C là 157500, J . d) Nước trong ấm thu nhiệt lượng tính theo công thức Q mc t . PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một học sinh dùng bơm có van một chiều để đưa không khí vào một quả bóng có thể tích không đổi V . Ban đầu, khí trong bóng có áp suất bằng áp suất khí quyển p0 . Mỗi lần bơm, học sinh đưa được một lượng không khí có thể tích 0,2V ở áp suất p0 vào trong bóng. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi trong suốt quá trình bơm. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất khí trong bóng là n.p0 . Giá trị của n bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Câu 2. Một thanh kim loại MN đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m 20, g và chiều dài L 50,cm . Đầu trên của hai thanh ray được nối với một tụ điện chưa tích điện có điện dung C 100F . Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B 0,5,T , các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và hướng ra ngoài. Bỏ qua điện trở của thanh MN , các thanh ray và dây nối, lấy g 10,m / s2 . Thả nhẹ, thanh MN trượt dọc theo hai thanh ray dẫn điện song song, thẳng đứng với gia tốc a không đổi. Biết lực ma sát giữa thanh MN với hai thanh ray là 0,045, N . Gia tốc của thanh MN có giá trị bằng bao nhiêu m / s2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Câu 3. Chu trình thực hiện với 01 mol khí lí tưởng được mô tả như hình vẽ. Quá trình 1 2 : Đẳng tích, khí nhận nhiệt lượng Q 5983,2, J , nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng lên 4 lần. Quá trình 2 3 : Biến đổi trạng thái theo một hàm bậc nhất giữa áp suất p và thể tích V (đoạn thẳng trên đồ thị), biết nhiệt độ tại trạng thái 3 bằng nhiệt độ tại trạng thái 2 . Quá trình 3 1: Áp suất p biến thiên tỉ lệ thuận với thể tích V (đường thẳng 3 1 có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ O ). Cho biết nội năng của n mol khí ở nhiệt độ 3 T (đơn vị K) là U nRT , với R là hằng số khí lí tưởng. Công mà khí thực hiện được trong một chu 2 trình có độ lớn bằng bao nhiêu jun? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 4. Một đoạn dây đồng CD dài L 20,cm , khối lượng m 15, g được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện có chiều dài l 40,cm . Hệ thống được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B 0,5,T với các đường sức từ thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện không đổi I 2, A chạy qua dây CD . Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, mặt phẳng chứa dây treo lệch một góc so với phương thẳng đứng (như hình vẽ), người ta đột ngột ngắt dòng điện qua thanh CD . Vận tốc cực đại của thanh CD trong quá trình dao động bằng bao nhiêu m / s . Giả sử bỏ qua mọi lực cản của không khí và ma sát ở điểm treo, lấy g 10,m / s2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Câu 5. Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở nhiệt độ t1 60 C , bình thứ hai chứa 1 lít nước ở nhiệt độ t2 20 C . Đầu tiên rót một phần nước ở bình thứ nhất sang bình thứ hai. Sau khi bình thứ hai đã đạt được cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho dung tích nước ở hai bình lại bằng dung tích ban đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình thứ nhất hạ xuống còn t3 59 C . Bỏ qua nhiệt dung riêng của bình, coi nhiệt lượng thoát ra môi trường không đáng kể. Cho khối lượng riêng của nước là 103 ,kg / m3 . Khối lượng nước mỗi lần rót là bao nhiêu kilôgam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Câu 6. Bình có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí đơn nguyên tử ở nhiệt độ 300, K và áp suất 1,3310 3 , Pa . Số phân tử khí trong bình là x 1015 . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). -------HẾT------- ĐÁP ÁN PHẨN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án B C C B A C B A A A A C B C A B D A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu a b c d 1 Đúng Sai Đúng Đúng 2 Sai Sai Đúng Đúng 3 Sai Đúng Đúng Đúng 4 Sai Đúng Đúng Đúng PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 1,2 3 1994 5 0,14 2 7,75 4 1,79 6 1,61 *Lời giải tham khảo PHẨN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Câu 1. Chọn B. Ta có công thức f n.p . n Muốn f không đổi thì tích n.p phải không đổi. Khi tốc độ quay giảm còn một nửa, tức là n , thì để 2 tích không đổi phải có p 2 p . Vậy số cặp cực từ phải tăng hai lần. Câu 2. Chọn C. Định luật I nhiệt động lực học: độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng vật nhận được và công mà vật nhận được, tức là U A Q . Do đó đáp án đúng là “tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được”. Câu 3. Chọn C. Quả cầu kim loại ở nhiệt độ phòng được thả vào nước nóng nên quả cầu nhận nhiệt, còn nước truyền nhiệt cho quả cầu. Vì vậy: - nội năng của quả cầu tăng, - nội năng của nước giảm. Chỉ phương án C đúng. Câu 4. Chọn B. Đổi từ Kelvin sang Celsius: t T 273 250 273 23 C . Vậy đáp án đúng là 23 C . Câu 5. Chọn A. Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện. Các vật nhiễm điện hay điện tích đứng yên tạo ra điện trường, không phải từ trường. Vậy chọn A. Câu 6. Chọn C. Thể tích không khí mỗi lần hít vào: V 600,cm3 610 4 ,m3 . Khối lượng không khí hít vào: m V 1,29610 4 7,7410 4 ,kg . Khối lượng mol trung bình của không khí: M 29, g / mol 0,029,kg / mol . Số mol không khí: m 7,7410 4 n 2,6710 2 ,mol . M 0,029 Số phân tử: 2 23 22 N nN A 2,6710 6,02210 1,6110 . Vậy chọn C. Câu 7. Chọn B. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng là 3 E kT . 2 Vậy chọn B. Câu 8. Chọn A. Theo định luật I nhiệt động lực học: Q U A . Trong đó: - Q 2, J , - U 0,5, J . Suy ra công khí thực hiện: A Q U 2 0,5 1,5, J . Công này dùng để thắng lực ma sát: A F l . Do đó: A 1,5 l 0,075,m 7,5,cm . F 20 Vậy chọn A. Câu 9. Chọn A. Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, nhiệt độ không đổi cho đến khi nóng chảy hết. Các đại lượng như thể tích, hình dạng, khối lượng riêng có thể thay đổi. Vậy chọn A. Câu 10. Chọn A. Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái mà nhiệt độ được giữ không đổi. Vậy chọn A. Câu 11. Chọn A. Nhiệt độ giảm thì chuyển động nhiệt của các phân tử chậm hơn. Các phân tử va đập vào thành bình yếu hơn nên áp suất giảm. Vậy chọn A. Câu 12. Chọn C. Băng tan là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, gọi là nóng chảy. Vậy chọn C. Câu 13. Chọn B. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1,kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1 C hoặc 1, K . Vậy chọn B. Câu 14. Chọn C. Trong máy phát điện xoay chiều: - phần cảm có nhiệm vụ tạo ra từ trường, - phần ứng là nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng. Vậy chọn C. Câu 15. Chọn A. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí: 3RT v . M Suy ra: Mv2 T . 3R Với: - M 32, g / mol 0,032,kg / mol , - v 7,9,km / s 7900,m / s , - R 8,31, J / mol.K . Ta có: 0,03279002 T . 38,31 Tính được: 79002 62410000, 0,03262410000 1997120 , 38,31 24,93 , 1997120 T 8,0104 , K . 24,93 Vậy chọn A. Câu 16. Chọn A. Mỗi nhịp thở hít vào 0,5 lít không khí. Khối lượng không khí trong mỗi nhịp thở: m 0,51,310 3 6,510 4 ,kg . Độ tăng nhiệt độ: t 37 9 28 C . Nhiệt lượng cơ thể phải cung cấp cho mỗi nhịp thở: 4 Q1 mc t 6,510 102028 18,56, J . Trong 2 giờ, số nhịp thở là: N 15120 1800 . Tổng nhiệt lượng mất đi: Q NQ1 180018,56 33408, J 33,4,kJ . Nếu tính đúng theo dữ kiện đề và đối chiếu đáp án, ta được chọn B. Vậy chọn B. Câu 17. Chọn D. Nhiệt kế hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của các chất. Ví dụ: thủy ngân hoặc rượu trong nhiệt kế nở ra khi nhiệt độ tăng. Vậy chọn D. Câu 18. Chọn A. Từ thông qua diện tích S trong từ trường đều là BS cos , trong đó là góc giữa vectơ cảm ứng từ B và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Vậy chọn A. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ B bằng cân điện tử có mô hình như hình vẽ. Một nam châm hình chữ U được đặt trên đĩa cân. Đoạn dây dẫn CD dài L 10,cm được giữ cố định theo phương ngang, vuông góc với từ trường đều giữa hai cực nam châm. Ban đầu, khi chưa có dòng điện, cân chỉ giá trị m0 . Khi đóng K , dòng điện một chiều có cường độ I 2, A chạy qua dây dẫn thì số chỉ của cân tăng thêm một lượng m 4, g , lấy g 9,8,m / s2 . a) Đúng. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn: F BILsin . Ở đây dây dẫn vuông góc với từ trường nên 90 , do đó: F BIL . Vì B và L không đổi nên F tỉ lệ thuận với I . b) Sai. Lực từ tác dụng trực tiếp lên đoạn dây dẫn CD , không tác dụng trực tiếp lên đĩa cân. Do định luật III Newton, dây dẫn tác dụng ngược lại lên nam châm một lực cùng độ lớn, ngược chiều. Chính lực này truyền xuống cân nên số chỉ của cân thay đổi. c) Đúng. Khi I 2, A , số chỉ cân tăng thêm 4, g , tức là lực từ tương ứng với trọng lượng của 4, g . Nếu đổi chiều dòng điện thì lực từ đổi chiều, nên số chỉ cân sẽ chuyển từ tăng sang giảm. Vì lực từ tỉ lệ thuận với I , khi tăng dòng điện từ 2, A lên 3, A thì độ biến thiên số chỉ cân là: 3 m 4 6, g . 2 Do đã đổi chiều dòng điện nên số chỉ của cân sẽ giảm 6, g so với giá trị ban đầu. d) Đúng. Độ tăng trọng lượng mà cân đo được là: F m g 0,0049,8 0,0392, N . Mà: F BIL . F 0,0392 Suy ra: B 0,196,T . IL 20,1 Vậy khẳng định đã cho là đúng. Kết luận câu 1: Đúng – Sai – Đúng – Đúng. Câu 2. Một quả bóng có thể tích $200,lít$ ở nhiệt độ 28 C đặt trên mặt đất tại điểm M . Bóng được thả bay lên đến điểm N . Ở độ cao tại N , áp suất khí trong bóng chỉ bằng 0,55 lần so với áp suất khí ở mặt đất và có nhiệt độ 4 C . a) Sai. Nhiệt độ tuyệt đối ở mặt đất là: TM 28 273 301, K . Nhiệt độ tuyệt đối ở điểm N là: TN 4 273 277, K . Nhiệt độ tuyệt đối không giảm đi 7 lần, mà chỉ giảm từ 301, K xuống 277, K . b) Sai. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: PV PV 1 1 2 2 . T1 T2 Với: - V1 200 lít, - T1 301, K , - T2 277, K , - P2 0,55P1 . Suy ra: P1 T2 1 277 V2 V1 200 334,64 lít. P2 T1 0,55 301
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_vat_li_sgd_tuyen.docx

