3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Sơn La (Có đáp án)
Câu 1. Hệ sinh thái nào sau đây cần phải bổ sung thêm nguồn vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp. B. Hệ sinh thái biển.
C. Hệ sinh thái sông, suối. D. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Câu 2. Trong trồng trọt, bón phân trong điều kiện thiếu nước nghiêm trọng thì cây không hấp thụ được. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật tác động tổng hợp. B. Quy luật giới hạn sinh thái.
C. Quy lực tác động qua lại. D. Quy luật tác động không đồng đều.
Câu 3. Sơ đồ nào ở hình bên mô tả chính xác nhất quá trình giảm phân?
| Sơ đồ I | Sơ đồ II | Sơ đồ III | Sơ đồ IV |
A. Sơ đồ III. B. Sơ đồ II. C. Sơ đồ I. D. Sơ đồ IV.
Câu 4. Cây tre mọc theo bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cá thể trong quần thế?
A. Cộng sinh. B. Hỗ trợ. C. Cạnh tranh. D. Hợp tác.
Câu 5. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
| Kiểu gene | Thế hệ |
Thế hệ |
Thế hệ |
Thế hệ |
| AA | 0,5 | 0,6 | 0,65 | 0,675 |
| Aa | 0,4 | 0,2 | 0,1 | 0,05 |
| aa | 0,1 | 0,2 | 0,25 | 0,275 |
Nhân tố nào sau đây gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể trên qua các thế hệ?
A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Đột biến. D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 6. Mối quan hệ sinh thái nào dưới đây là quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh.
B. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
C. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
D. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
Câu 7. Hội chứng KeRNAs-Sayre là một đặc điểm di truyền hiếm gặp do mất khoảng 10.000 nucleotide khỏi DNA ty thể. Hâu hết những người mắc hội chứng này đều có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Phả hệ nào sau cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng bởi hội chứng KeRNAs-Sayre rõ ràng nhất (người bị bệnh tô màu đen, người không bị bệnh là không tô) và không có đột biến mới phát sinh?
A. Phả hệ 2. B. Phả hệ 1. C. Phả hệ 4. D. Phả hệ 3.
Câu 8. Thành tựu nào sau đây có thể là kết quả của phương pháp lai hữu tính?
A. Tạo ra giống cừu Dolly. B. Tạo ra giống lúa chịu hạn.
C. Tạo ra cây trồng từ mô nuôi cấy. D. Tạo ra cây trồng biến đối gene.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Sơn La (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SƠN LA MÔN: SINH HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hệ sinh thái nào sau đây cần phải bổ sung thêm nguồn vật chất để nâng cao hiệu quả sử dụng? A. Hệ sinh thái nông nghiệp. B. Hệ sinh thái biển. C. Hệ sinh thái sông, suối. D. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. Câu 2. Trong trồng trọt, bón phân trong điều kiện thiếu nước nghiêm trọng thì cây không hấp thụ được. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào? A. Quy luật tác động tổng hợp. B. Quy luật giới hạn sinh thái. C. Quy lực tác động qua lại. D. Quy luật tác động không đồng đều. Câu 3. Sơ đồ nào ở hình bên mô tả chính xác nhất quá trình giảm phân? Sơ đồ I Sơ đồ II Sơ đồ III Sơ đồ IV A. Sơ đồ III. B. Sơ đồ II. C. Sơ đồ I. D. Sơ đồ IV. Câu 4. Cây tre mọc theo bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cá thể trong quần thế? A. Cộng sinh. B. Hỗ trợ. C. Cạnh tranh. D. Hợp tác. Câu 5. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau: Kiểu gene Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 AA 0,5 0,6 0,65 0,675 Aa 0,4 0,2 0,1 0,05 aa 0,1 0,2 0,25 0,275 Nhân tố nào sau đây gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể trên qua các thế hệ? A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Đột biến. D. Phiêu bạt di truyền. Câu 6. Mối quan hệ sinh thái nào dưới đây là quan hệ cạnh tranh? A. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh. B. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. C. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá. D. Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn. Câu 7. Hội chứng KeRNAs-Sayre là một đặc điểm di truyền hiếm gặp do mất khoảng 10.000 nucleotide khỏi DNA ty thể. Hâu hết những người mắc hội chứng này đều có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Phả hệ nào sau cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng bởi hội chứng KeRNAs-Sayre rõ ràng nhất (người bị bệnh tô màu đen, người không bị bệnh là không tô) và không có đột biến mới phát sinh? A. Phả hệ 2. B. Phả hệ 1. C. Phả hệ 4. D. Phả hệ 3. Câu 8. Thành tựu nào sau đây có thể là kết quả của phương pháp lai hữu tính? A. Tạo ra giống cừu Dolly. B. Tạo ra giống lúa chịu hạn. C. Tạo ra cây trồng từ mô nuôi cấy. D. Tạo ra cây trồng biến đối gene. Câu 9. Hình bên mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai nào ribosome R1 và R2. Mỗi ribosome đang dịch chuyển về phía trên phân tử mRNA? A. Cả 푅1 và 푅2 cùng di chuyển về phía đầu 푌. B. Cả 푅1 và 푅2 cùng di chuyển về phía đầu . C. R1 di chuyển về phía đầu ,푅2 di chuyển về phía đầu 푌. D. Hai ribosome đổi vị trí cho nhau trên phân tử mRNA. Câu 10. Quá trình hô hấp hiếu khí của tế bào thực vật xảy ra mạnh nhất trong trường hợp nào dưới đây? A. Rễ đang bị ngập úng. B. Lá đang hóa già. C. Chồi đang ngủ. D. Hạt đang nảy mầm. Câu 11. Để xác định quan hệ họ hàng giữa loài người và một số loài linh trưởng, các nhà khoa học đã phân tích một đoạn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của một gene mã hoá cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenease như trong bảng sau. Loài sinh vật Trình tự các nucleotide (1) Người CAG - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG (2) Gorilla CTG - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT (3) Đười ươi TGT - TGT - TGG - GTC - TGT - GAT (4) Tinh tinh CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG Xác định thứ tự các loài thể hiện sự giảm dần mức độ gần gũi về nguồn gốc giữa người với một số loài thuộc bộ Linh trưởng? A. 1-2-4-3. B. 1-2-3-4. C. 1-3-2-4. D. 1-4-2-3. Câu 12. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về 1 chuỗi thức ăn? A. Lúa → diều hâu → chuột → rắn. B. Lúa → chuột → rắn → diều hâu. C. Lúa → chuột → diều hâu → rắn. D. Lúa → rắn → chuột → diều hâu. Câu 13. Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã được gọi là A. loài thứ yếu. B. loài ngẫu nhiên. C. loài ưu thế. D. loài chủ chốt. Câu 14. Chuỗi hemoglobin của vượn Gibbon và người khác nhau ba amino acid. Đây là bằng chứng tiến hóa A. sinh học phân tử. B. cơ quan tương đồng. C. cơ quan thoái hóa. D. tế bào học. Câu 15. Ở thực vật trên cạn, cơ quan nào chuyên hóa với chức năng hút nước? A. Lá. B. Hoa. C. Rễ. D. Thân. Câu 16. Hình ảnh sau mô tả các bước thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Dựa vào hình ảnh, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? I. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine thì không quan sát thấy sự đổi màu. II. Phần lá bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím. III. Đun sôi cách thuỷ trong cồn nhằm mục đích loại bỏ diệp lục trong lá để quan sát thí nghiệm dễ dàng hơn. IV. Phần lá không bị bịt giấy đen sau khi nhúng vào dung dịch iodine có sự đổi màu xanh tím. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 17. Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gene liên kết. Số chromatid có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là A. 8. B. 16. C. 32. D. 34. Câu 18. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Phiêu bạt di truyền. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. a) Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. b) Đã xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%. c) Nếu cho cá thể cái 퐹1 lai phân tích thì sẽ thu được 퐹 có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%. d) Các gene quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Câu 2. Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ. Người ta tiến hành thí nghiệm phun thuốc trừ sâu với lượng lớn lên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền) thuộc quần đảo này để diệt côn trùng trên đảo, sau đó khảo sát sự thay đổi đa dạng loài theo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở bên (đường nét đứt nhạt thể hiện số loài trước thí nghiệm). Cho rằng không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác. a) Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và B khác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng. b) Sau thí nghiệm, lưới thức ăn ở đảo A phức tạp hơn lưới thức ăn ở đảo B. c) Kết thúc thời gian thí nghiệm, đảo A đã phục hồi số lượng loài về mức ban đầu và đạt trạng thái cân bằng, còn đảo B chưa phục hồi. d) Tỷ lệ nhập cư, tỷ lệ xuất cư, tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong là 4 yếu tố giới hạn số lượng loài trên các đảo để không thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm. Câu 3. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ như hình bên. a) Bộ nhiễm sắc thể của loài này có thể là 2푛 = 8. b) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a→b→d→c→e. c) Ở giai đoạn (b) tế bào đang có 8 phân tử DNA thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể. d) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật. Câu 4. Đồ thị hình bên biểu thị về sự biến thiên tiết diện các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn ở người. a) [1] là biến thiên tổng tiết diện các đoạn mạch, mỗi mao mạch có tiết diện nhỏ hơn tiết diện mỗi động mạch. b) [2] là biến thiên vận tốc máu các đoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch. c) [3] là động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] là mao mạch, [5] là tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn. d) Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch hoặc tĩnh mạch, nên vận tốc máu trong các mao mạch cũng tăng lên. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một loài ốc, màu sắc vỏ là do sự tương tác giữa sản phẩm của 2 cặp gene ( A,a và B,b ) phân li độc lập quy định. Sản phẩm của gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc vỏ theo sơ đồ hình bên. Allele a và allele b không tạo được các enzyme tương ứng. Theo lí thuyết, các con ốc vỏ trắng của loài này có bao nhiêu kiểu gene? Câu 2. Cho sơ đồ dưới đây minh họa một phần bản đồ di truyền NST giới tính của ruồi giấm (chữ số chỉ đơn vị của bản đồ di truyền). Tần số trao đổi chéo giữa hai gene w và rb là bao nhiêu %? Câu 3. Trong một nghiên cứu y học phân tử tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, các nhà khoa học tiến hành phân tích trình tự chuỗi amino acid đầu mạch 훽-hemoglobin của hai nhóm người: Nhóm 1: Người khỏe mạnh bình thường. Nhóm 2: Bệnh nhân mắc thiếu máu hồng cầu hình liềm (sickle-cell anemia). Kết quả phân tích 7 amino acid đầu mạch 훽-hemoglobin ở hai nhóm như sau: Loại hemoglobin Trình tự 7 amino acid đầu mạch HbA (bình thường) Valin - Histidin - Leucin - Threonin - Prolin - Glutamic acid - Glutamic acid HbS (bệnh nhân) Valin - Histidin - Leucin - Threonin - Prolin - Valin - Glutamic acid Chuỗi polypeptide trong phân tử HbS đã bị thay đối amino acid thứ mấy so với chuỗi polypeptide do gene HbA quy định? Câu 4. Công nghệ sinh thái trồng hoa trên bờ ruộng (mô hình "ruộng lúa, bờ hoa") nhằm lợi dụng côn trùng có ích để tiêu diệt sâu hại lúa, qua đó giảm bớt việc sử dụng thuốc hóa học trên đồng ruộng. Những giống hoa được chọn trồng thường có màu sắc sặc sỡ và thích nghi tốt trong điều kiện sống ngoài đồng ruộng như: cúc dại, mười giờ, sao nhái, xuyến chi, đậu bắp,... Đặc biệt hoa có nhiều mật và phấn sẽ thu hút được các loài thiên địch như nhiêu loài ong kí sinh, bọ rùa, nhện, kiến ba khoang,... đến cư trú và ăn các loại sâu hại lúa như sâu cuốn lá, các loài rệp, rầy,... Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn. 1. Cơ sở khoa học của mô hình trên là từ hiện tượng khống chế sinh học giữa các loài trong quần xã. 2. Trong quần xã sinh vật đồng ruộng nói trên, mối quan hệ giữa các loài ong kí sinh và cây lúa là quan hệ cộng sinh. 3. Các loài hoa được trồng trong mô hình trên là loài ưu thế của quần xã. 4. Mô hình "ruộng lúa, bờ hoa" đem lại nhiều lợi ích cho con người và không gây mất cân bằng sinh thái. Câu 5. Hai loài ếch báo Rana berlandieri và 푅. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì hai loài sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể hai loại này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau: Cho các nhận xét sau: 1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển. 2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử. 3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản. 4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi. Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Câu 6. Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau: Quần thể 1 2 3 4 Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Theo lý thuyết, quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp lớn nhất? ĐÁP ÁN PHẦN I Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đ/A A A C B B D D B B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đ/A D D B C A C A D B PHẦN II Ý a b c d Câu 1 S S Đ Đ 2 S Đ Đ S 3 S S Đ S 4 Đ Đ Đ S PHẦN III Câu 1 2 3 4 5 6 Đ/A 5 6 6 14 123 3 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SƠN LA MÔN: SINH HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Công nghệ DNA có nhiều ứng dụng trong y học để điều trị các bệnh di truyền ở người. Hiện nay, việc nào sau đây không được thực hiện? A. Sản xuất hormone insulin để điều trị bệnh tiểu đường. B. Phân tích biểu hiện gene để cung cấp thêm các thông tin, xác định thuốc đích điều trị bệnh ung thư hiệu quả hơn. C. Chẩn đoán một số bệnh di truyền cho thai nhi trước khi sinh. D. Gây đột biến trên mô phôi còn sống của người để điều trị bệnh di truyền ở người. Câu 2. Sự thoát hơi nước của thực vật ở cạn chủ yếu được diễn ra theo những con đường nào? A. Qua cuticle và khí khổng. B. Qua bề mặt lá và rễ. C. Qua vỏ thân cây và rễ. D. Qua vỏ thân cây và khí khổng. Câu 3. Dấu hiệu đánh dấu sự hình thành loài mới là cách li A. địa lí. B. sinh sản. C. mùa vụ. D. sinh thái. Câu 4. Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở một cây ưa bóng và một cây ưa sáng được biểu diễn theo đồ thị ở hình bên. Điểm bão hòa cây ưa bóng là A. I. B. IV. C. II. D. III. Câu 5. Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Sừng hươu và sừng tê giác. B. Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò. C. Tay người và chân trước của cào cào. D. Tay người và cánh chim. Câu 6. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào? A. Hợp tác. B. Hội sinh. C. Hỗ trợ cùng loài. D. Cạnh tranh cùng loài. Câu 7. Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh? A. DNA ligase. B. RNA polymerase. C. RNA synthetase. D. DNA polymerase. Câu 8. Trong chu trình sinh - địa - hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitrogen ở dạng chất mùn thành nitrogen ở dạng NH₄⁺? A. Vi khuẩn phản nitrate hoá. B. Vi khuẩn cố định nitrogen. C. Thực vật. D. Vi khuẩn amon hoá. Câu 9. Một người khi di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác có sự khác biệt về múi giờ thì người này có thể bị A. mắc bệnh cảm cúm mùa. B. mắc các bệnh di truyền. C. tăng cân nhanh chóng. D. rối loạn nhịp sinh học. Câu 10. Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gene là 20 cM. Người bình thường mang allele A và B, hai allele này đều trội hoàn toàn so với các allele lặn a, b. Cho sơ đồ phả hệ hình bên. Theo lí thuyết, cặp vợ chồng III₁₁ – III₁₂ trong phả hệ này sinh con, xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh trên là A. 24%. B. 8%. C. 32%. D. 16%. Câu 11. Bộ NST của người bệnh được thể hiện ở hình bên. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền được mô tả trong hình bên? A. Có thể chữa khỏi bệnh nếu phát hiện ở giai đoạn sớm trong quá trình phát triển phôi. B. Tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh trên tăng lên theo độ tuổi của người mẹ. C. Nguyên nhân gây ra hội chứng bệnh là do sự mất cân bằng gene trong tế bào. D. Người bệnh có giới tính là nữ. Câu 12. Trong số các dạng đột biến NST sau đây, dạng đột biến nào làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào? A. Tam bội. B. Thể ba nhiễm. C. Lặp đoạn. D. Mất đoạn. Câu 13. Theo quan niệm thuyết tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá là A. thường biến. B. đột biến NST. C. biến dị tổ hợp. D. đột biến gene. Câu 14. Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào giúp bổ sung hàm lượng nitrogen trong đất?
File đính kèm:
3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_son.docx

