6 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Hóa Học SGD Hà Nội (Có đáp án)

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

Câu 1. Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết công hóa trị không phân cực?

A. Cl2. B. NaCl. C. Al2O3. D. HCl.

Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A. Glucose. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Fructose.

Câu 3. Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?

A. Glucose. B. Glycerol. C. Tinh bột. D. Saccharose.

Câu 4. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bàng tuần hoàn?

A. Ca (Z = 20). B. K (Z = 19). C. Al (Z = 13). D. Mg (Z = 12).

Câu 5. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Kỵ nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, Câu đối, tượng thờ, … Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?

A. Tĩnh dẫn nhiệt. B. Tĩnh dẻo. C. Tĩnh dẫn điện. D. Tĩnh ánh kim.

Câu 6. Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?

A. CH4. B. KCN. C. C2H7N. D. C2H5OH.

Câu 7. Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no) là phản ứng

A. hydrate hóa. B. hydrogen hóa. C. ester hóa. D. xà phòng hóa.

Câu 8. Chất nào dưới đây thuộc loại ester?

A. CH3CHO. B. HCOOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH.

Câu 9. Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là

A. nhiệt luyện. B. điện phân dung dịch. C. điện phân nóng chảy. D. thuỷ luyện.

Câu 10. Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt déo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống nước, … PP được điều chế từ monomer nào sau đây?

A. Propylene. B. Styrene. C. Ethylene. D. Vinyl chloride.

Câu 11. Cho từ từ đến dư dung dịch CH3NH2 0,1 M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch CuSO4 0,1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được

A. dung dịch trong suốt, màu xanh lam. B. dung dịch trong suốt, không màu.

C. kết tủa màu xanh. D. kết tủa màu đỏ gạch.

Câu 12. Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy. Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp:

(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.

(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.

(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.

(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.

Số biện pháp phù hơp là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 13. Cellulose là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị …(1)… Trong mỗi đơn vị cấu thành phân tử cellulose có …(2)… nhóm hydroxy (–OH). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là

A. β -fructose; năm. B. α -glucose; năm. C. α -fructose; ba. D. β -glucose; ba.

docx 50 trang Thu Huyền 29/05/2026 51
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "6 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Hóa Học SGD Hà Nội (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 6 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Hóa Học SGD Hà Nội (Có đáp án)

6 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021-2026 môn Hóa Học SGD Hà Nội (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: HÓA HỌC
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; 
Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Al=27; Fe=56; Zn=65; Sn=119; Cu=64; Ag=108, I=127.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 
Câu 1. Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết công hóa trị không phân cực?
A. Cl2. B. NaCl. C. Al2O3. D. HCl.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glucose. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Fructose.
Câu 3. Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?
A. Glucose. B. Glycerol. C. Tinh bột. D. Saccharose.
Câu 4. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bàng tuần hoàn?
A. Ca (Z = 20). B. K (Z = 19). C. Al (Z = 13). D. Mg (Z = 12).
Câu 5. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Kỵ nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, Câu đối, tượng 
thờ,  Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ 
vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?
A. Tĩnh dẫn nhiệt. B. Tĩnh dẻo. C. Tĩnh dẫn điện. D. Tĩnh ánh kim.
Câu 6. Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?
A. CH4. B. KCN. C. C2H7N. D. C2H5OH.
Câu 7. Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều 
gốc acid no) là phản ứng
A. hydrate hóa. B. hydrogen hóa. C. ester hóa. D. xà phòng hóa.
Câu 8. Chất nào dưới đây thuộc loại ester?
A. CH3CHO. B. HCOOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH.
Câu 9. Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là
A. nhiệt luyện. B. điện phân dung dịch. C. điện phân nóng chảy. D. thuỷ luyện.
Câu 10. Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt déo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống 
nước,  PP được điều chế từ monomer nào sau đây?
A. Propylene. B. Styrene. C. Ethylene. D. Vinyl chloride.
Câu 11. Cho từ từ đến dư dung dịch CH 3NH2 0,1 M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch CuSO 4 0,1 
M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được
A. dung dịch trong suốt, màu xanh lam. B. dung dịch trong suốt, không màu.
C. kết tủa màu xanh. D. kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 12. Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy. Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân 
thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp:
(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại. (b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.
(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.
(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.
Số biện pháp phù hơp là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 13. Cellulose là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị (1) Trong mỗi đơn vị cấu thành 
phân tử cellulose có (2) nhóm hydroxy (–OH). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là 
A. β -fructose; năm. B. α -glucose; năm. C. α -fructose; ba. D. β -glucose; ba.
Câu 14. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được cho trong bảng sau:
 Chất Thuốc thử Hiện tượng
 X Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu tím
 Y Dung dịch I2 trong NaOH Tạo kết tủa vàng
 Z Dung dịch Br2 Tạo kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A.aniline, acetone, Gly-Ala-Gly. B. Gly-Ala-Gly, aniline, acetone.
C. Gly-Ala-Gly, acetone, aniline. D. acetone, Gly-Ala-Gly, aniline.
Câu 15. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: 
X + 2YCl3 XCl2 + 2YCl2 Y + XCl2 YCl2 + X
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?
A. X2+, Y2+, Y3+. B. Y2+, X2+, Y3+. C. Y3+, X2+, Y2+. D. Y3+, Y2+, X2+.
Câu 16. Propyl tiglate là một chất có mùi táo. Cho công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ 
của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
 O – H O – H C = O
 Liên kết
 (alcohol) (carboxylic acid) (ester, carboxylic acid)
 Số sóng (cm-1) 3650 – 3200 3300 – 2500 1780 – 1650
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Thủy phân propyl tiglate thu được alcohol bậc I.
B.Propyl tiglate có công thức phân tử là C8H16O2.
C.Trên phổ hồng ngoại, propyl tiglate có peak đặc trưng với số sóng thuộc vùng 1780 – 1650 cm-1.
D.Propyl tiglate có đồng phân hình học.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các Câu 17 – 18:
Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất chủ yếu theo quy trình Haber – Bosch. Tại tháp tổng 
hợp xảy ra phản ứng:
Hỗn hợp khí sau khi ra khỏi tháp tổng hợp được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hóa lóng NH3; còn H2 và N2 
được đưa trở lại tháp để tiếp tục quá trình phản ứng.
NH3 được sử dụng để tổng hợp phân urea (loại phân đạm phổ biến nhất hiện nay) theo phản ứng
 t0 ,p
 2NH3 CO2  (NH2 )2 CO H2O (2) Câu 17. Cho các phát biểu:
(a) NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N2 và H2.
(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa – khử.
(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea.
Những phát biểu đúng là
A. (a), (d). B. (b), (c). C. (b), (d). D. (a). (b).
Câu 18. Biết phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể
A. dùng chất xúc tác. B. giảm nồng độ N2. C. tăng nhiệt độ. D. tăng áp suất.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai: 
Câu 1. Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5,6 do có sự hòa tan CO 2. Tuy nhiên, khi các khí thải SO2 và 
NOx trong khí quyển bị oxi hóa thành H2SO4 và HNO3 rồi hòa tan vào nước mưa, giá trị pH sẽ giảm, gây 
ra hiện tượng mưa acid. Dưới đây là giá trị pH trung bình tại một số nước trên thế giới, năm 2022:
 Nước Phần Lan Pháp Nhật Bản Việt Nam
 pH trung bình 4,97 5,79 5,10 5,64
a) Nồng độ H+ trung bình trong nước mưa tại Nhật Bản lớn gấp 3,5 lần tại Việt Nam. (Kết quả các phép 
tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
b) CO2 là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.
c) Mưa acid gây hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái và thúc đẩy quá trình ăn mòn các công trình kiến trúc 
bằng đá (như đá vôi) và kim loại.
d) Trong bốn nước trên, Phần Lan là nước có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do mưa acid.
Câu 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C(C6H8O6) trong nước cam khi tiếp xúc với các 
vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trực tiếp với nước cam 
sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và 
chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm 
lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng 
chuẩn độ xảy ra như sau:
 C6H8O6 + I2 → C6H6O6 + 2HI
Thể tích (mL) dung dịch I2 0,005 M cần dùng khi chuẩn bộ Vitamin C trong 10mL nước cam ở các thời 
điểm như sau:
 Ban đầu 12,0
 Mẫu ở bình A Sau 48h
 Sau 48h
 11,4 6,2
Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch I2.
a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.
b) Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3% so với lượng ban đầu. (Kết quả các 
phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c) Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là 0,005M.
d) Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối 
chuẩn độ khi I₂ dư phản ứng với hồ tinh bột. Câu 3. Glucosamine là một amino monosaccharide có 
nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức của 
glucosamine (dạng 훼 và 훽) như hình bên. Một số muối 
của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc 
glucosamine hydrochloride được sử dụng nhiều trong 
chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine 
hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa chitin) 
qua các giai đoạn chính:
- Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi
được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được 
chitin tinh khiết.
- Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35 − 36%, đun cách thủy trong 4 giờ 
(duy trì ở nhiệt độ 95 − 100oC), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.
a) Một phân tử glucosamine hydrochloride chứa hai nguyên tử Cl.
b) Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
c) Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và 
thực hiện trong tủ hút khí độc.
d) Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 57% (khối lượng glucosamine 
hydrochloride/chitin = 57/100), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 20%. Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 
viên, mỗi viên chứa 904 milligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các 
phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
Câu 4. Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của 
ion Li+ giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như 
ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, 
các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
 + +
(1) LiC6 → C6 + Li + e (2) CoO2 + Li + e → LiCoO2.
a) Từ 1 tấn rác thải pin chứa 60% LiCoO2, nếu thu hồi lithium dưới dạng Li2CO3 với hiệu suất toàn bộ quá 
trình đạt 90% thì khối lượng Li 2CO3 thu được là 252 kg. (Kết quả các phép tính trung gian không được 
làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
b) Trong quá trình pin phóng điện, nồng độ Li+ trong dung dịch chất điện li tăng dần.
 o
c) Sự cố quá nhiệt (> 150 C) của pin lithium-ion khiến các oxide kim loại bị phân hủy giải phóng O2, gây 
cháy dung môi. Biết: dung môi trong pin là EC(C3H4O3); nhiệt đốt cháy của EC là 1100 kJ/mol, khi hấp 
thụ 1 J thì 1 gam cell pin tăng thêm 1oC và hiệu suất hấp thụ nhiệt của cell pin là 20%. Nếu 4 gam EC cháy 
hoàn toàn trong một cell pin nặng 40 gam thì nhiệt độ của cell pin đó sẽ tăng thêm 250 oC. (Kết quả các 
phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
d) Trong quá trình pin phóng điện, LiC6 bị oxi hóa ở anode.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: 
Câu 1. Cho các amino acid: H2N[CH2]5COOH;(CH3)2CHCH(NH2)CH2COOH;
HOOCCH2CH(NH2)COOH; H2NCH(CH3)COOH; H2NCH2COOH. 
Có bao nhiêu chất thuộc loại 훼-amino acid? Câu 2. Để tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo, người ta thực hiện các bước sau (không theo thứ tự):
(1) Thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa, khuấy đều.
(2) Cho khoảng 2 mL dầu ăn vào bát sứ.
(3) Thêm khoảng 4-5 mL dung dịch NaOH 40%.
(4) Đun nóng hỗn hợp, khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất. Sau khoảng 10 
phút thì dừng đun.
Hãy sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự thực hiện thí nghiệm. (Câu 1234,4321, )
Câu 3. Phân tử khối của baking soda (sodium hydrogencarbonate) có giá trị là bao nhiêu?
Câu 4. Polyethylene (PE) là loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến được cấu tạo từ các chuỗi ethylene. Một trong 
các phương pháp để tổng hợp PE là thực hiện phản ứng ở áp suất cao và có mặt các hợp chất peroxide hữu 
cơ. Phản ứng xảy ra theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Khơi mào:
- Giai đoạn 2: Phát triển mạch:
- Giai đoạn 3: Tắt mạch:
 Với R là C6H5COO và một phân tử PE có chứa 0,11% oxygen về khối lượng, tính giá trị của n. (Kết 
quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Câu 5. Một trong các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ 
cathode. Trong phương pháp này, người ta gắn kim loại cần được bảo vệ với kim loại hoạt động hóa học 
mạnh hơn (kim loại hi sinh). Cho các phát biểu:
(a) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm và bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
(b) Kim loại hi sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại được bảo vệ.
(c) Các electron dịch chuyển từ kim loại hi sinh tới kim loại được bảo vệ.
(d) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc với thanh sắt thì thanh kẽm vẫn bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển 
nhưng nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi sựăn mòn.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 6. Để tách Zn từ quặng sphalerite (chứa chủ yếu ZnS), người ta thực hiện theo sơ đồ sau: O ,t0 0
 ZnS 2  ZnO  C,t Zn
 Tôn là một loại vật liệu được làm từ thép tấm mỏng, phủ thêm lớp kẽm bên ngoài thông qua quá 
trình nhúng nóng. Lượng kim loại Zn được tách ra từ 1 tấn quặng sphalerite (chứa 80% ZnS, hiệu suất cả 
quá trình tách là 75%) được sử dụng hết để sản xuất tôn. Biết tổng diện tích bề mặt thép là 2000 m 2, khối 
lượng riêng của Zn là 7,14 g/cm3 và 1µm = 10−6 m. Độ dày của lớp mạ là xµm. Xác định giá trị của x.
(Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn 
vị.) ĐÁP ÁN
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; 
Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Al=27; Fe=56; Zn=65; Sn=119; Cu=64; Ag=108, I=127.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 
Câu 1. Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết công hóa trị không phân cực?
A. Cl2. B. NaCl. C. Al2O3. D. HCl.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glucose. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Fructose.
Câu 3. Chất nào dưới đây có phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)?
A. Glucose. B. Glycerol. C. Tinh bột. D. Saccharose.
Câu 4. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bàng tuần hoàn?
A. Ca (Z = 20). B. K (Z = 19). C. Al (Z = 13). D. Mg (Z = 12).
Câu 5. Nghề dát vàng, bạc ở Kiêu Kỵ nổi tiếng với các sản phẩm trang trí như hoành phi, Câu đối, tượng 
thờ,  Để tạo ra quỳ vàng, người thợ đập vàng thành những lá cực mỏng trên giấy gió. Những miếng quỳ 
vàng được tạo ra dựa trên tính chất nào sau đây của vàng?
A. Tĩnh dẫn nhiệt. B. Tĩnh dẻo. C. Tĩnh dẫn điện. D. Tĩnh ánh kim.
Câu 6. Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?
A. CH4. B. KCN. C. C2H7N. D. C2H5OH.
Câu 7. Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều 
gốc acid no) là phản ứng
A. hydrate hóa. B. hydrogen hóa. C. ester hóa. D. xà phòng hóa.
Câu 8. Chất nào dưới đây thuộc loại ester?
A. CH3CHO. B. HCOOCH3. C. CH3OH. D. CH3COOH.
Câu 9. Phương pháp thích hợp để tách kim loại sodium (Na) từ hợp chất sodium chloride (NaCl) là
A. nhiệt luyện. B. điện phân dung dịch. C. điện phân nóng chảy. D. thuỷ luyện.
Câu 10. Polypropylene (PP) là một polymer nhiệt déo, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, bao gói, ống 
nước,  PP được điều chế từ monomer nào sau đây?
A. Propylene. B. Styrene. C. Ethylene. D. Vinyl chloride.
Câu 11. Cho từ từ đến dư dung dịch CH 3NH2 0,1 M vào ống nghiệm chứa vài giọt dung dịch CuSO 4 0,1 
M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trong ống nghiệm thu được
A. dung dịch trong suốt, màu xanh lam. B. dung dịch trong suốt, không màu.
C. kết tủa màu xanh. D. kết tủa màu đỏ gạch.
Câu 12. Xăng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi, dễ cháy. Để phòng chống cháy nổ, các kho xăng cần tuân 
thủ các nguyên tắc và biện pháp an toàn. Cho các biện pháp:
(a) Lắp đặt hệ thống nối đất chống tĩnh điện cho bồn chứa xăng bằng kim loại.
(b) Bố trí cảm biến phát hiện hơi xăng.
(c) Lắp đặt hệ thống thông gió chống cháy nổ chuyên dụng.
(d) Bố trí các thùng nước gần khu vực chứa xăng để kịp thời dập lửa khi xăng cháy.
Số biện pháp phù hơp là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13. Cellulose là polymer thiên nhiên được cấu tạo từ nhiều đơn vị (1) Trong mỗi đơn vị cấu thành 
phân tử cellulose có (2) nhóm hydroxy (–OH). Từ còn thiếu trong (1) và (2) lần lượt là 
A. β -fructose; năm. B. α -glucose; năm. C. α -fructose; ba. D. β -glucose; ba.
Câu 14. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được cho trong bảng sau:
 Chất Thuốc thử Hiện tượng
 X Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu tím
 Y Dung dịch I2 trong NaOH Tạo kết tủa vàng
 Z Dung dịch Br2 Tạo kết tủa trắng
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A.aniline, acetone, Gly-Ala-Gly. B. Gly-Ala-Gly, aniline, acetone.
C. Gly-Ala-Gly, acetone, aniline. D. acetone, Gly-Ala-Gly, aniline.
Câu 15. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: 
X + 2YCl3 XCl2 + 2YCl2 Y + XCl2 YCl2 + X
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?
A. X2+, Y2+, Y3+. B. Y2+, X2+, Y3+. C. Y3+, X2+, Y2+. D. Y3+, Y2+, X2+.
Câu 16. Propyl tiglate là một chất có mùi táo. Cho công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ 
của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
 O – H O – H C = O
 Liên kết
 (alcohol) (carboxylic acid) (ester, carboxylic acid)
 Số sóng (cm-1) 3650 – 3200 3300 – 2500 1780 – 1650
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Thủy phân propyl tiglate thu được alcohol bậc I.
B. Propyl tiglate có công thức phân tử là C8H16O2.
C. Trên phổ hồng ngoại, propyl tiglate có peak đặc trưng với số sóng thuộc vùng 1780 – 1650 cm-1.
D. Propyl tiglate có đồng phân hình học.
Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các Câu 17 – 18:
Trong công nghiệp, ammonia (NH3) được sản xuất chủ yếu theo quy trình Haber – Bosch. Tại tháp tổng 
hợp xảy ra phản ứng:
Hỗn hợp khí sau khi ra khỏi tháp tổng hợp được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hóa lóng NH3; còn H2 và N2 
được đưa trở lại tháp để tiếp tục quá trình phản ứng.
 NH3 được sử dụng để tổng hợp phân urea (loai phân đạm phổ biến nhất hiện nay) theo phản ứng: 
 t0 ,p
 2NH3 CO2  (NH2 )2 CO H2O (2)
Câu 17. Cho các phát biểu:
(a) NH3 có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của N2 và H2.
(b) Phản ứng (1) là phản ứng thuận nghịch.
(c) Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng oxi hóa – khử.
(d) Có thể thực hiện đồng thời khử chua cho đất bằng vôi bột (thành phần chính là CaO) và bón phân urea. Những phát biểu đúng là
A. (a), (d). B. (b), (c). C. (b), (d). D. (a). (b).
Câu 18. Biết phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. Để tăng hiệu suất phản ứng này có thể
A. dùng chất xúc tác. B. giảm nồng độ N2. C. tăng nhiệt độ. D. tăng áp suất.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai: 
Câu 1. Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5,6 do có sự hòa tan CO 2. Tuy nhiên, khi các khí thải SO2 và 
NOx trong khí quyển bị oxi hóa thành H2SO4 và HNO3 rồi hòa tan vào nước mưa, giá trị pH sẽ giảm, gây 
ra hiện tượng mưa acid. Dưới đây là giá trị pH trung bình tại một số nước trên thế giới, năm 2022:
 Nước Phần Lan Pháp Nhật Bản Việt Nam
 pH trung bình 4,97 5,79 5,10 5,64
a) Nồng độ H+ trung bình trong nước mưa tại Nhật Bản lớn gấp 3,5 lần tại Việt Nam. (Kết quả các phép 
tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
b) CO2 là một trong các nguyên nhân gây mưa acid.
c) Mưa acid gây hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái và thúc đẩy quá trình ăn mòn các công trình kiến trúc 
bằng đá (như đá vôi) và kim loại.
d) Trong bốn nước trên, Phần Lan là nước có nguy cơ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất do mưa acid.
Hướng dẫn giải:
 + -5,10 + -5,64 -5,10 -5,64
a) Đúng: [H ]NB = 10 và [H ]VN = 10 . Tỉ lệ: 10 /10 ≈ 3,467 ≈ 3,5 lần 
b) Sai: CO2 gây ra độ acid tự nhiên (pH ≈ 5,6), nhưng nguyên nhân chính của "mưa acid" là SO2 và NOx.
c) Đúng: Mưa acid phá hủy hệ sinh thái và ăn mòn công trình đá vôi, kim loại.
d) Đúng: Phần Lan có pH thấp nhất (4,97), tức là nồng độ acid cao nhất.
Câu 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu về độ bền của Vitamin C(C6H8O6) trong nước cam khi tiếp xúc với các 
vật dụng kim loại. Phán đoán của nhóm là: "Các vật dụng bằng đồng khi tiếp xúc trực tiếp với nước cam 
sẽ làm tăng tốc độ oxi hóa Vitamin C bởi oxygen không khí". Nhóm chuẩn bị một mẫu nước cam tươi và 
chia vào hai bình thủy tinh: bình A (mẫu đối chứng) và bình B (có chứa một cuộn dây đồng sạch). Hàm 
lượng Vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iodine với chất chỉ thị hồ tinh bột. Phản ứng 
chuẩn độ xảy ra như sau:
 C6H8O6 + I2 → C6H6O6 + 2HI
Thể tích (mL) dung dịch I2 0,005 M cần dùng khi chuẩn bộ Vitamin C trong 10mL nước cam ở các thời 
điểm như sau:
 Ban đầu 12,0
 Mẫu ở bình A Sau 48h
 Sau 48h
 11,4 6,2
Giả sử chỉ có Vitamin C phản ứng với dung dịch I2.
a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phán đoán của nhóm học sinh là đúng.
b) Sau 48 giờ, lượng Vitamin C trong bình B đã bị oxi hóa mất 48,3% so với lượng ban đầu. (Kết quả các 
phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
c) Nồng độ Vitamin C ban đầu trong mẫu nước cam là 0,005M.
d) Trong phép chuẩn độ này, hồ tinh bột được cho vào ngay từ đầu; màu xanh tím xuất hiện tại điểm cuối 
chuẩn độ khi I₂ dư phản ứng với hồ tinh bột. Hướng dẫn giải:
a) Đúng: Bình B có dây đồng làm giảm lượng Vitamin C nhanh hơn bình A (12,0 xuống 6,2 so với 11,4).
 5,8
b) Đúng: Lượng giảm = 12,0 – 6,2 = 5,8. Phần trăm 100% 48,3% .
 12
c) Sai: n = n = 0,005×0,012 = 6×10-5mol.
 VitaminC I2
 -5
CVitamin C = 6×10 /0,01 = 0,006M.
d) Đúng: Hồ tinh bột nhận biết I2 dư tại điểm kết thúc chuẩn độ.
Câu 3. Glucosamine là một amino monosaccharide có nhiều trong các mô liên kết và mô sụn. Công thức 
của glucosamine (dạng 훼 và 훽) như hình bên. 
Một số muối của glucosamine như glucosamine sulfate hoặc glucosamine hydrochloride được sử dụng 
nhiều trong chữa trị các bệnh xương khớp. Glucosamine hydrochloride được điều chế từ vỏ tôm khô (chứa 
chitin) qua các giai đoạn chính: 
- Sơ chế và loại bỏ khoáng, protein: Vỏ tôm khô sau khi được loại bỏ thịt tôm được lần lượt xử lý bằng 
dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH nóng để thu được chitin tinh khiết.
- Thủy phân: Chitin được đưa vào bình cầu rồi thêm dung dịch HCl 35 − 36%, đun cách thủy trong 4 giờ 
(duy trì ở nhiệt độ 95 − 100oC), sau đó để nguội để glucosamine hydrochloride kết tinh.
a) Một phân tử glucosamine hydrochloride chứa hai nguyên tử Cl.
b) Dung dịch glucosamine có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
c) Trong giai đoạn thủy phân chitin bằng dung dịch HCl đặc, cần sử dụng hệ thống làm lạnh hồi lưu và 
thực hiện trong tủ hút khí độc.
d) Biết hiệu suất chuyển hóa chitin thành glucosamine hydrochloride là 57% (khối lượng glucosamine 
hydrochloride/chitin = 57/100), hàm lượng chitin trong vỏ tôm khô là 20%. Để sản xuất 1 hộp thuốc (100 
viên, mỗi viên chứa 904 milligam glucosamine hydrochloride) thì cần 793 gam vỏ tôm khô. (Kết quả các 
phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị.)
Hướng dẫn giải
a) Sai: Glucosamine hydrochloride là muối tạo bởi 1 nhóm -NH2 và 1 phân tử HCl, chỉ chứa 1 nguyên tử 
Cl.
b) Đúng: Phân tử có nhiều nhóm -OH kề nhau nên hòa tan được Cu(OH)2.
c) Đúng: Dùng HCl đặc ở nhiệt độ cao cần tủ hút và làm lạnh hồi lưu để đảm bảo an toàn.
d) Đúng: mGlucosamine.HCl = 100×904 = 90400mg = 90,4 g.
 Khối lượng chitin cần = 90,4/0,57 ≈ 158,6g. Khối lượng vỏ tôm = 158,6/0,2 ≈ 793g.
Câu 4. Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của 

File đính kèm:

  • docx6_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2021_2026_mon_hoa_hoc_sgd_ha_no.docx