Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đà Nẵng (Có đáp án)

PHẦN I. (4,50 điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hoá gồm các bước: (1) Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm; (2) Quan sát thu thập dữ liệu; (3) Hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được. Trình tự đúng về quy trình nghiên cứu khoa học của Darwin là
A. (2) → (1) . B. . C. (2) → (3) . D. .

Câu 2: Quá trình tổng hợp DNA trên khuôn mẫu DNA được gọi là quá trình
A. phiên mã ngược. B. phiên mã. C. dịch mã. D. tái bản.

Câu 3: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, phát sinh các nhóm linh trưởng ở
A. đại Trung sinh. B. đại Cổ sinh. C. đại Tân sinh. D. đại Nguyên sinh.

Câu 4: Trong pha tối của quá trình quang hợp ở nhóm thực vật , chất nhận đầu tiên là
A. 3-PGA. B. G3P. C. RuBP. D. PEP.

Câu 5: Troponin là một loại protein điều hòa hoạt động co cơ, đặc biệt là cơ tim. Để tổng hợp TnT phục vụ cho quá trình nghiên cứu, người ta tiến hành hai phương pháp sau:

- Phương pháp 1: Tách gene mã hóa TnT từ DNA hệ gene người sau đó chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp ; chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp .

- Phương pháp 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hóa TnT. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp ; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp .
Khi nói về quá trình nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây đúng?
A. Khi biến nạp và biểu hiện hai loại plasmid vào tế bào nấm men trong cùng điều kiện, thu được hai loại protein có cấu trúc khác nhau.
B. Kích thước của plasmid tái tổ hợp có thể nhỏ hơn plasmid tái tổ hợp .
C. Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid vào vi khuẩn E.coli trong cùng điều kiện, thì protein thu được từ plasmid có chức năng bình thường.
D. Đây là ứng dụng của phương pháp gây đột biến nhân tạo.

Câu 6: Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu phân bố đều (đồng đều) trong quần thể sinh vật?
A. Đàn chim hải âu. B. Đàn ngựa vằn. C. Đàn trâu rừng. D. Xương rồng.

Câu 7: Khu dự trữ sinh quyển Langbiang, Lâm Đồng có hệ sinh vật khá đa dạng. Cây gỗ chủ yếu là thông đỏ lá dài, có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã; một số loài cây khác như trầm hương, lan đốm, xoài Đồng Nai,... Loài nào sau đây là loài ưu thế ở Khu dự trữ sinh quyển Langbiang?
A. Xoài Đồng Nai. B. Thông đỏ lá dài. C. Lan đốm. D. Trầm hương.

Câu 8: Trên quần đảo Madeira, nhiều loài sâu bọ có những con trưởng thành không cánh, trong khi loài tương ứng ở đất liền lại có cánh. Trong tác phẩm "Nguồn gốc các loài" (1859), Charles Darwin đã giải thích hiện tượng này: do điều kiện gió thường xuyên thổi mạnh, những cá thể cánh dài đến tuổi trưởng thành bị gió cuốn ra biển và bị đào thải hoàn toàn. Di truyền học hiện đại cho biết tính trạng độ dài cánh do 1 gene có 2 allele (A và a) quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Một quần thể đang ở độ tuổi sinh sản có cấu trúc di truyền . Theo lí thuyết, tỉ lệ những cá thể sống sót đến khi trưởng thành ở
A. . B. . C. . D. .

Câu 9: Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
A. T.H. Morgan. B. G.J. Mendel. C. C. Correns. D. F. Jacob.

Câu 10: Cá rô phi đen (Oreochromis mossambicus) sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ , các khoảng nhiệt độ từ và từ ức chế các quá trình sinh lí của cơ thể. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
A. . B. dưới . C. . D. .

docx 8 trang Hà Trang 04/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đà Nẵng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đà Nẵng (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đà Nẵng (Có đáp án)
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: SINH HỌC
 ĐÀ NẴNG 
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. (4,50 điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Quy trình nghiên cứu khoa học được Darwin sử dụng để hình thành học thuyết tiến hoá gồm các 
bước: (1) Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm; (2) Quan sát thu thập dữ liệu; (3) Hình thành giả 
thuyết giải thích dữ liệu quan sát được. Trình tự đúng về quy trình nghiên cứu khoa học của Darwin là
A. (2) → (1) →(3). B. (1)→(2)→(3). C. (2) → (3) →(1). D. (3)→(2)→(1).
Câu 2: Quá trình tổng hợp DNA trên khuôn mẫu DNA được gọi là quá trình
A. phiên mã ngược. B. phiên mã. C. dịch mã. D. tái bản.
Câu 3: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, phát sinh các nhóm linh trưởng ở
A. đại Trung sinh. B. đại Cổ sinh. C. đại Tân sinh. D. đại Nguyên sinh.
Câu 4: Trong pha tối của quá trình quang hợp ở nhóm thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là
A. 3-PGA. B. G3P. C. RuBP. D. PEP.
Câu 5: Troponin T(TnT) là một loại protein điều hòa hoạt động co cơ, đặc biệt là cơ tim. Để tổng hợp 
TnT phục vụ cho quá trình nghiên cứu, người ta tiến hành hai phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Tách gene mã hóa TnT từ DNA hệ gene người sau đó chuyển vào vector biểu hiện ở 
nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.
- Phương pháp 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã 
hóa TnT. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ 
hợp B1; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.
Khi nói về quá trình nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây đúng?
A. Khi biến nạp và biểu hiện hai loại plasmid A2 và B1 vào tế bào nấm men trong cùng điều kiện, thu 
được hai loại protein có cấu trúc khác nhau.
B. Kích thước của plasmid tái tổ hợp B1 có thể nhỏ hơn plasmid tái tổ hợp A1.
C. Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A2 và B2 vào vi khuẩn E.coli trong cùng điều kiện, thì protein 
thu được từ plasmid A2 và B2 có chức năng bình thường.
D. Đây là ứng dụng của phương pháp gây đột biến nhân tạo.
Câu 6: Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu phân bố đều (đồng đều) trong quần thể sinh vật?
A. Đàn chim hải âu. B. Đàn ngựa vằn. C. Đàn trâu rừng. D. Xương rồng.
Câu 7: Khu dự trữ sinh quyển Langbiang, Lâm Đồng có hệ sinh vật khá đa dạng. Cây gỗ chủ yếu là 
thông đỏ lá dài, có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã; một số loài cây khác như trầm hương, lan 
đốm, xoài Đồng Nai,... Loài nào sau đây là loài ưu thế ở Khu dự trữ sinh quyển Langbiang?
A. Xoài Đồng Nai. B. Thông đỏ lá dài. C. Lan đốm. D. Trầm hương.
Câu 8: Trên quần đảo Madeira, nhiều loài sâu bọ có những con trưởng thành không cánh, trong khi loài 
tương ứng ở đất liền lại có cánh. Trong tác phẩm "Nguồn gốc các loài" (1859), Charles Darwin đã giải 
thích hiện tượng này: do điều kiện gió thường xuyên thổi mạnh, những cá thể cánh dài đến tuổi trưởng 
thành bị gió cuốn ra biển và bị đào thải hoàn toàn. Di truyền học hiện đại cho biết tính trạng độ dài cánh do 1 gene có 2 allele (A và a) quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Một quần thể đang ở độ tuổi sinh sản 
có cấu trúc di truyền P:0,5AA:0,5Aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ những cá thể sống sót đến khi trưởng thành ở F1 
là
A. 93,75%. B. 56,25%. C. 6,25%. D. 37,50%.
Câu 9: Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế 
bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
A. T.H. Morgan. B. G.J. Mendel. C. C. Correns. D. F. Jacob.
Câu 10: Cá rô phi đen (Oreochromis mossambicus) sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 20∘C ― 35∘C, các 
khoảng nhiệt độ từ 5,6∘C ― 20∘C và từ 35∘C ― 42∘C ức chế các quá trình sinh lí của cơ thể. Theo lí 
thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là
A. 35∘C ― 42∘C. B. dưới 5,6∘C. C. 5,6∘C ― 20∘C. D. 5,6∘C ― 42∘C.
Câu 11: Loại nông phẩm nào sau đây khi bảo quản thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp?
A. Quả cam. B. Cây mía. C. Quả thanh long. D. Hạt lúa.
Câu 12: Vào khoảng năm 1924-1926, nhà di truyền học G.D. Karpechenko có ý định tạo ra một cây lai 
vừa thu hoạch được lá to và nhiều như lá cải bắp (Brassica oleracea) có 2n = 18 B lại vừa thu hoạch được 
rễ to như cải củ (Raphanus sativus) có 2n = 18R. Ông cho lai cây cải bắp với cây cải củ, tạo ra cây lai F1 
rồi xử lí cây lai F1 bằng một số biện pháp, trong đó có dùng colchicine. Ông thu được một số cây thuộc 
thế hệ F1 đã đột biến có khả năng phát sinh quả, hạt và hoàn toàn tự sinh sản được, ông gọi chúng là thể 
đa bội lai (polyploid hybrids). Phát biểu nào sau đây về kết quả quá trình nghiên cứu của G.D. 
Karpechenko là sai?
A. Cây lai F1 có bộ NST lưỡng bội 2n = 18NST và không có khả năng sinh sản hữu tính.
B. Các thể đa bội lai có tất cả các gene đều ở trạng thái đồng hợp.
C. Thể đa bội lai còn gọi là thể đa bội khác nguồn (song lưỡng bội).
D. Các cây lai F1 không sinh sản hữu tính do quá trình giảm phân không hình thành giao tử.
Câu 13: Hình bên là vết tích loài bọ Ba Thuỳ (Trilobita) sống phổ biến trong kỉ Cambrian và kỉ 
Ordovician (543-490 triệu năm). Chúng bị tiêu diệt vào cuối đại Cổ sinh. Đây là một bằng chứng
a. Tế bào học. B. Sinh học phân tử. C. Giải phẫu so sánh. D. Hóa thạch.
Câu 14: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây ở đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1 ?
A. Aa × Aa. B. Aa × aa. C. AA × AA. D. aa × aa.
Câu 15: Ở người, có một số bệnh do gene nằm trong ti thể quy định như cơ ti thể, tiểu đường, tim mạch, 
Alzheimer, Leigh,.... Một cặp vợ chồng, người chồng mang bệnh Alzheimer, người vợ bình thường thì dự đoán con sinh ra
A. không bị bệnh. B. tỉ lệ gây bệnh cao.
C. khả năng bệnh 50%. D. khả năng bệnh 100%.
Câu 16: Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
A. Khoáng sản. B. Rừng. C. Dầu mỏ. D. Than đá.
Câu 17: Hình dưới mô tả cấu trúc chung của gene ở sinh vật nào sau đây?
A. Nấm. B. Động vật. C. Vi khuẩn. D. Thực vật.
Câu 18: Cây Mộc ký ngũ hùng (Dendrophtoe pentandra) sống trên thân cây mít (Artocarpus Integrifolia), 
sử dụng các chất dinh dưỡng của cây mít cho quá trình sinh trưởng, phát triển. Hai loài này có mối quan 
hệ nào sau đây?
A. Hợp tác. B. Kí sinh. C. Ức chế. D. Hội sinh.
PHẦN II. (4,00 điểm) Trắc nghiệm Đúng/Sai. 
Câu 1: Một nghiên cứu đánh giá tình trạng ngộ độc thực phẩm tại thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2010-
2020 đã ghi nhận 25 vụ ngộ độc thực phẩm với 688 người mắc, 661 người đi viện và không có trường 
hợp nào tử vong. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 1 và Bảng 2 .
 Bảng 1: Phân bố số vụ ngộ độc thực phẩm theo địa bàn.
 Quận Tổng số vụ Số vụ ngộ độc do dộc tố tự nhiên (ăn cá nóc chuột)
 Hải Châu 7 0
 Thanh Khê 6 0
 Sơn Trà 4 3
 Ngũ Hành Sơn 3 0
 Cẩm Lệ 1 0
 Hòa Vang 2 0
 Liên Chiểu 2 1
 Tổng cộng 25 4
 Bảng 2: Phân bố số vụ ngộ độc thực phẩm theo nguyên nhân.
 TT Nguyên nhân Số vụ Tỉ lệ
 1 Do vi sinh vật 9 36%
 2 Do độc tố tự nhiên 4 16%
 3 Chưa xác đình nguyên 12 48%
 căn (Không còn lưu mâus;
 Kiểm định mâuu chưa đạt)
 TổNG CộNG %
 (Nguồn: Tạp chí Kiểm nghiệm và an toàn thụrc phẩm/ tập 5, số 3, năm 2022.) Số liệu tỉ năm 2020, nên vẫn giữ nguyên tên quận khi thành phố Đà Nã̃ng chưa sát nhập
Độc tố Tetrodotoxin trong cá nóc chuột (Lagocephalus sceleratus) là cực mạnh, tập trung nhiều ở gan, 
buồng trứng, ruột, da, máu và tinh hoàn, không bị phân hủy bởi nhiệt độ cao.
a) Ngộ độc thực phẩm là một bệnh thường liên quan đến đường tiêu hóa.
b) Để phòng tránh ngộ độc thực phẩm, cần sử dụng thực phẩm an toàn, đảm bảo vệ sinh.
c) Từ kết quả nghiên cứu ở trên, chứng tỏ ngộ độc thực phẩm không gây tử vong ở người.
d) Khi chế biến cá nóc chuột chỉ cần nấu cá ở nhiệt độ cao là không bị ngộ độc.
Câu 2: Nghiên cứu hoạt động của ba gene: lacZ,lacY và lacA ở chủng dại và một số chủng đột biến của vi 
khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose, thu được kết quả ở bảng sau:
 Các Môi trường có lactose Môi trường không có lactose
 chủng 훃- 훃-
 Permease Transacetylase Permease Transacetylase
 E.coli galactosidase galactosidase
 Chủng 1 +++ +++ +++ + + +
 Chủng 2 + + + + + +
 Chủng 3 +++ +++ - + + -
 Chủng 4 +++ - +++ + - +
 Chủng 5 - +++ +++ - + +
 Chủng 6 - - - - - -
Ghi chú: "+++" sản phẩm nhiều; "+" có sản phẩm; "- " không có sản phẩm
a) Chủng 1 là chủng dại, các chủng còn lại là các chủng đột biến.
b) Chủng 2 và chủng 6 đều xảy ra đột biến ở vùng khởi động (promoter).
c) Chủng 3 chỉ có lacA, chủng 4 chỉ có lacY và chủng 5 chỉ có lacZ có thể bị đột biến làm mất bộ ba mở 
đầu nên các sản phẩm tương ứng của các gene này không được tạo ra.
d) Để thu nhận nhiều β-galactosidase, người ta sử dụng các chủng đột biến 1,3 và 4 để nuôi cấy.
Câu 3: Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), xét 2 gene cùng nằm trên vùng không tương đồng của 
NST giới tính X và có vị trí phân bố như hình dưới. Mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, 
trội hoàn toàn so với mắt bình thường do allele b quy định. Đột biến Notch (N) ở ruồi giấm là một trong 
những đột biến được phát hiện từ sớm (bởi J.S. Dexter năm 1914 và T.H. Morgan năm 1917). Các cá thể 
mang kiểu gene XNY và XNXN sẽ bị chết ngay từ giai đoạn phôi, các cá thể mang kiểu gene XnY và XnXn 
có dạng cánh bình thường, các cá thể mang kiểu gene XNXn có các vết khía (răng cưa) ở mép cánh. Thực 
hiện phép lai 1 và phép lai 2 như sau:
a) Ở đời con của P1, các con ruồi giấm đực đều có mắt bình thường.
b) Khoảng cách giữa 2 gene là 53,7cM, nếu xảy ra trao đổi đoạn thì f = 53,7%. c) Ở P2, theo lí thuyết thì những phôi bị chết mang bộ NST XX hoặc XY.
d) Ở đời con của P1, ruồi giấm cái mắt dẹt, cánh răng cưa chiếm tỉ lệ 1/3.
Câu 4: Các nhà khoa học theo dõi thấy loài kiến đen (Lasius niger) và loài rệp đậu đen (Aphis fabae) là 
hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Kiến đen đóng vai trò là "người chăn dắt", chúng 
bảo vệ rệp đậu đen khỏi các loài thiên địch (như bọ rùa) và đôi khi mang rệp đậu đen con đến những chồi 
non tốt hơn. Rệp đậu đen đóng vai trò là "vật nuôi", chúng hút nhựa cây và tiết ra dịch ngọt từ hậu môn 
để kiến ăn. 
Thực hiện thí nghiệm khi có cả kiến đen và rệp đậu đen cùng sống trên một cây và khi không có kiến đen, 
chỉ có rệp đậu đen sinh sống, được biểu thị theo đồ thị bên.
a) Mối quan hệ giữa kiến đen và rệp đậu đen là mối quan hệ hội sinh.
b) Đường đồ thị (1) mô tả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến đen và rệp đậu đen cùng sinh sống, đường 
đồ thị (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rệp đậu đen sinh sống.
c) Từ tuần thứ 5 đến tuần 7 số lượng rệp đậu đen con giảm có thể do nguồn thức ăn (nhựa cây) giảm hoặc 
do kiến đen mang rệp đậu đen con đến cây khác.
d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó 
trong quần xã.
PHẦN III. (1,50 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1: Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, người ta tổng hợp mRNA bằng phương pháp IVT (In Vitro 
Transcription), quá trình tổng hợp mRNA từ một gene trong ống nghiệm. Cho biết một bản sao sơ cấp 
mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide (nu) tương 
ứng như sau:
AUG 
 UAA
 Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3 Intron 3 Exon 4 Intron 4 Exon 5
 (210nu) (290nu) (250nu) (267nu) (204nu)
Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau tạo ra mRNA trưởng thành có hoạt tính sinh học 
bình thường chỉ gồm 4 exon. Cho biết tạo ra tối đa mấy loại mRNA có hoạt tính sinh học bình thường?
Câu 2: Ở người, xét bệnh P và Q , mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, 2 gene phân li 
độc lập và các allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết bố, mẹ của những người số (3), (4), (7) đều không bị bệnh P và không bị bệnh Q ; bố của người 
số (3) không mang allele gây bệnh P . Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh P và 
không bị bệnh Q của cặp vợ chồng (6) và (7) là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và 
làm tròn đến 2 chũ số sau dấu phẩy)
Câu 3: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền: 0,1AABB:0,2AABb:0,1AAbb:0,4AaBB : 0,2Aabb. 
Biết các cá thể có kiểu gene aa bị chết trước tuổi trưởng thành. Theo lí thuyết, ở đời con khi đến tuổi 
trưởng thành, tỉ lệ cá thể mang kiểu gene đồng hợp các cặp gene là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng 
số thập phân và làm tròn đến 2 chũ số sau dấu phẩy)
Câu 4: Ở Tam Đảo, quần thể đỗ quyên hoa trắng hồng có 158220 cá thể, sống trong khu phân bố rộng 
586 hecta. Xác định mật độ của quần thể đỗ quyên này (đơn vị diện tích là hecta).
Câu 5: Ở một thảo nguyên, người ta đã nghiên cứu ổ sinh thái về dinh dưỡng của 4 quần thể (1,2,3,4) 
thuộc 4 loài thú (A,B,C,D) ở cùng một bậc dinh dưỡng trong một lưới thức ăn được mô tả bằng các vòng 
tròn hình bên. Sự trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng gây nên sự cạnh tranh giữa các loài và mức độ cạnh 
tranh phụ thuộc vào mức độ trùng lặp ổ sinh thái dinh dưỡng. Biết rằng quần thể D chỉ cạnh tranh với 
quần thể C; mức độ cạnh tranh quần thể A với quần thể C gay gắt hơn so với quần thể A và quần thể B . 
Viết liền các số tương ứng với bốn loài thú A,B,C,D.
Câu 6: Hình bên mô tả lưới thức ăn trong một hệ sinh thái. Trong lưới thức ăn này, khi loài thỏ bị tiêu 
diệt hết thì lưới thức ăn còn bao nhiêu chuỗi thức ăn? ĐÁP ÁN
PHẨN I. (4,50 Điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 C D C C B A B A B
 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 D D A D B A B C B
PHẨN II. (4,00 Điểm) Trắc nghiệm Đúng/Sai.
 1 2 3 4
 a) b) c) d) a) b) c) d) a) b) c) d) a) b) c) d)
 Đ Đ S S Đ S Đ S Đ S S Đ S Đ Đ Đ
PHẦN III. (1,50 ĐIỂM) Trắc nghiệm trả lời ngắn
 1 2 3 4 5 6
 2 0,86 0,27 270 2134 14

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_da_nan.docx