2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
A. Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide. B. Thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
C. Thêm một cặp nucleotide. D. Mất một cặp nucleotide.
Câu 2: Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội hoàn toàn so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa xanh thụ phấn cho cây hoa vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 100% hoa xanh. B. 75% hoa vàng : 25% hoa xanh.
C. 100% hoa vàng. D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Câu 3: Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?
A. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
B. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
C. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.
D. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.
Câu 4: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mỗi chromatid có đường kính khoảng bao nhiêu?
A. 30 nm. B. 700 nm. C. 1400 nm. D. 300 nm.
Câu 5: Trong công nghệ gene, người ta sử dụng loại enzyme nào sau đây để nối các đoạn DNA với nhau để tạo ra DNA tái tổ hợp?
A. Restrictase. B. Ligase. C. Protease. D. Polymerase.
Câu 6: Ở hình sau đây, tên gọi của quá trình số (3) là
A. Phiên mã ngược. B. Tái bản DNA. C. Phiên mã. D. Dịch mã.
Câu 7: Xét một cặp nhiễm sắc thể trong cơ thể sinh vật lưỡng bội có các cặp gene Mm, Nn, Oo và Pp. Một nhiễm sắc thể mang các allele MNOP và nhiễm sắc thể còn lại mang các allele mnop. Nếu tái tổ hợp di truyền xảy ra ở đoạn giữa của các gene M và N thì kiểu gene của 2 giao tử được tạo ra bởi sự trao đổi chéo này lần lượt là
A. MNop và mnOP. B. MNOp và mnoP. C. mNOP và Mnop. D. MNoP và mnOp.
Câu 8: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:
Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử thấp nhất?
A. Quần thể 1. B. Quần thể 2. C. Quần thể 4. D. Quần thể 3.
Câu 9: Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Quang hợp sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất.
C. Trong quang hợp, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.
D. Quang hợp giải phóng O2 và hấp thụ O2 giúp điều hòa không khí.
Câu 10: Ở thực vật, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng trong tế bào?
A. Lục lạp. B. Ribosome. C. Không bào. D. Lưới nội chất.
Câu 11: Ở thực vật trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
A. Thân. B. Rễ. C. Lá. D. Hoa.
Câu 12: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gồm các dạng phổ biến là
A. mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. B. mất đoạn, thêm đoạn và lặp đoạn.
C. đột biến dị đa bội và tự đa bội. D. thêm đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
Câu 13: Mendel đã tiến hành bảy phép lai một tính trạng với bảy tính trạng ở cây đậu Hà Lan là màu hoa, hình dạng hạt, chiều cao cây, màu hạt, hình dạng quả, màu quả và vị trí hoa trên cây. Mỗi tính trạng đều có hai đặc tính khác biệt nhau. Thí nghiệm nào sau đây không đúng với cách bố trí thí nghiệm của Mendel?
A. Cây hạt vỏ nhăn x Cây hạt xanh. B. Cây hạt vàng x Cây hạt xanh.
C. Cây hoa tím x Cây hoa trắng. D. Cây thân cao x Cây thân thấp.
Câu 14: Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?
A. RNA polymerase. B. DNA ligase. C. RNA synthetase. D. DNA polymerase.
Câu 15: Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là ZW, giới đực là ZZ?
A. Châu chấu. B. Ruồi giấm. C. Chim bồ câu. D. Sư tử.
Câu 16: Cấu trúc nào sau đây quy định hình dạng tế bào vi khuẩn?
A. Ribosome. B. Màng tế bào. C. Vỏ nhầy. D. Thành tế bào.
Câu 17: Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về liệu pháp gene?
(1) Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào sinh dục, tế bào gốc nhưng được tái lập trình thành tế bào soma.
(2) Việc chuyển gene ở tế bào soma có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào sinh dục.
(3) Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.
(4) Người ta sử dụng liệu pháp gene miễn dịch để thay đổi gene của các tế bào hồng cầu để các tế bào này có khả năng tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư.
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 18: Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau gọi là
A. biến dị di truyền. B. đột biến gene.
C. thường biến. D. đột biến nhiễm sắc thể.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Bắc Ninh (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: SINH HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào? A. Mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.B. Thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide. C. Thêm một cặp nucleotide.D. Mất một cặp nucleotide. Câu 2: Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội hoàn toàn so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa xanh thụ phấn cho cây hoa vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 100% hoa xanh.B. 75% hoa vàng : 25% hoa xanh. C. 100% hoa vàng.D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh. Câu 3: Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học? A. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền. B. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. C. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene. D. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân. Câu 4: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mỗi chromatid có đường kính khoảng bao nhiêu? A. 30 nm.B. 700 nm.C. 1400 nm.D. 300 nm. Câu 5: Trong công nghệ gene, người ta sử dụng loại enzyme nào sau đây để nối các đoạn DNA với nhau để tạo ra DNA tái tổ hợp? A. Restrictase.B. Ligase.C. Protease.D. Polymerase. Câu 6: Ở hình sau đây, tên gọi của quá trình số (3) là A. Phiên mã ngược.B. Tái bản DNA.C. Phiên mã.D. Dịch mã. Câu 7: Xét một cặp nhiễm sắc thể trong cơ thể sinh vật lưỡng bội có các cặp gene Mm, Nn, Oo và Pp. Một nhiễm sắc thể mang các allele MNOP và nhiễm sắc thể còn lại mang các allele mnop. Nếu tái tổ hợp di truyền xảy ra ở đoạn giữa của các gene M và N thì kiểu gene của 2 giao tử được tạo ra bởi sự trao đổi chéo này lần lượt là A. MNop và mnOP.B. MNOp và mnoP.C. mNOP và Mnop.D. MNoP và mnOp. Câu 8: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau: Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4 Tỉ lệ kiểu hình lặn 64% 6,25% 9% 25% Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gene dị hợp tử thấp nhất? A. Quần thể 1.B. Quần thể 2.C. Quần thể 4.D. Quần thể 3. Câu 9: Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây là sai? A. Quang hợp sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ. B. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất. C. Trong quang hợp, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ. D. Quang hợp giải phóng O2 và hấp thụ O2 giúp điều hòa không khí. Câu 10: Ở thực vật, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng trong tế bào? A. Lục lạp.B. Ribosome.C. Không bào.D. Lưới nội chất. Câu 11: Ở thực vật trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây? A. Thân.B. Rễ.C. Lá.D. Hoa. Câu 12: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gồm các dạng phổ biến là A. mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.B. mất đoạn, thêm đoạn và lặp đoạn. C. đột biến dị đa bội và tự đa bội.D. thêm đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn. Câu 13: Mendel đã tiến hành bảy phép lai một tính trạng với bảy tính trạng ở cây đậu Hà Lan là màu hoa, hình dạng hạt, chiều cao cây, màu hạt, hình dạng quả, màu quả và vị trí hoa trên cây. Mỗi tính trạng đều có hai đặc tính khác biệt nhau. Thí nghiệm nào sau đây không đúng với cách bố trí thí nghiệm của Mendel? A. Cây hạt vỏ nhăn x Cây hạt xanh.B. Cây hạt vàng x Cây hạt xanh. C. Cây hoa tím x Cây hoa trắng.D. Cây thân cao x Cây thân thấp. Câu 14: Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh? A. RNA polymerase.B. DNA ligase.C. RNA synthetase.D. DNA polymerase. Câu 15: Sinh vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là ZW, giới đực là ZZ? A. Châu chấu.B. Ruồi giấm.C. Chim bồ câu.D. Sư tử. Câu 16: Cấu trúc nào sau đây quy định hình dạng tế bào vi khuẩn? A. Ribosome.B. Màng tế bào.C. Vỏ nhầy.D. Thành tế bào. Câu 17: Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về liệu pháp gene? (1) Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào sinh dục, tế bào gốc nhưng được tái lập trình thành tế bào soma. (2) Việc chuyển gene ở tế bào soma có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene chỉ mới được tiến hành ở tế bào sinh dục. (3) Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ và khi xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận. (4) Người ta sử dụng liệu pháp gene miễn dịch để thay đổi gene của các tế bào hồng cầu để các tế bào này có khả năng tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư. A. 1.B. 4.C. 2.D. 3. Câu 18: Cùng một kiểu gene nhưng trong điều kiện môi trường khác nhau có thể cho ra những kiểu hình khác nhau gọi là A. biến dị di truyền.B. đột biến gene. C. thường biến.D. đột biến nhiễm sắc thể. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Ở một loài động vật, khi cho cá thể lông đen, chân cao giao phối với cá thể lông xám, chân cao (P), thu được F1 có tỉ lệ: 45% cá thể lông đen, chân cao : 5% cá thể lông đen, chân thấp : 21% cá thể lông xám, chân cao : 4% cá thể lông xám, chân thấp : 9% cá thể lông trắng, chân cao : 16% cá thể lông trắng, chân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, các allele trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau. a) Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. b) Cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ F1 có 4 kiểu gene quy định. c) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông trắng, chân cao ở F1, xác xuất thu được cá thể không thuần chủng là 8/9. d) Nếu cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích thì đời con sẽ có 10% cá thể lông trắng, chân cao. Câu 2: Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS- CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 1, 2. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau. a) Thuốc X có tác động làm giảm lượng mRNA và protein virus so với mẫu đối chứng. b) Thuốc Y làm giảm lượng mRNA virus nhưng không ảnh hưởng đến lượng protein virus. c) Trong lâm sàng, phối hợp thuốc X và Y có thể làm virus tăng nhanh vì cả hai thuốc đều làm tăng mạnh quá trình phiên mã và dịch mã của virus. d) Nếu virus bị đột biến làm giảm khả năng gắn với thuốc Y, thì khi sử dụng thuốc Y, biểu đồ có thể cho thấy hàm lượng mRNA giữ nguyên nhưng hàm lượng protein tăng trở lại. Câu 3: Một nghiên cứu tại New Zealand đã khảo sát tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim ở các độ tuổi khác nhau, xét theo tình trạng sức khỏe (bị bệnh tiểu đường hoặc không bị bệnh tiểu đường) và thói quen (không hút thuốc lá hoặc có hút thuốc lá). Kết quả thống kê thể hiện sự khác biệt về nguy cơ mắc bệnh giữa các nhóm đối tượng, giúp làm rõ mối quan hệ giữa tuổi tác, thói quen sinh hoạt và tình trạng bệnh lý đối với bệnh tim mạch ở phụ nữ. Bảng số liệu dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về tỉ lệ mắc bệnh theo từng nhóm nghiên cứu. Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim (%) Tình trạng sử dụng 40 tuổi 50 tuổi 60 tuổi 70 tuổi thuốc lá Không Không Không Không Bị tiểu Bị tiểu Bị tiểu Bị tiểu bị tiểu bị tiểu bị tiểu bị tiểu đường đường đường đường đường đường đường đường Không hút thuốc lá 1 3 3 7 5 12 7 23 Có hút thuốc lá 4 7 6 13 12 22 15 33 a) Một phụ nữ 40 tuổi mắc bệnh tiểu đường nhưng không hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh đau tim cao hơn một phụ nữ 60 tuổi không bị tiểu đường nhưng có hút thuốc lá. b) Đau tim xảy ra khi mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, trong đó xơ vữa động mạch do tiểu đường và huyết khối do hút thuốc lá đều là các cơ chế quan trọng dẫn đến tình trạng này. c) Tập thể dục thường xuyên và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở phụ nữ cao tuổi. d) Tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh đau tim bị tiểu đường và không hút thuốc lá là luôn thấp hơn so với không bị tiểu đường và có hút thuốc lá. Câu 4: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Cho toàn bộ các cây thân cao F 1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F 2. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con sinh ra ở các phép lai bằng nhau. a) Cơ thể ở thế hệ P mang hai cặp gene dị hợp. b) Ở F2 có tất cả 5 loại kiểu gene. c) Số cây thân thấp ở F2 chiếm tỉ lệ 37,5%. 1 d) Tỉ lệ cây mang hai cặp gene đồng hợp lặn ở F2 là . 9 PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Câu 1: Ở một loài thực vật lưỡng tính, tính trạng màu hoa do 1 gene gồm 4 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau: - Phép lai 1: Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng. - Phép lai 2: Cho cây hoa vàng lai với cây hoa trắng (P), thu được F 1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Nếu chọn các cây F 1 trong phép lai 1 làm bố, các cây F1 trong phép lai 2 làm mẹ thì khi cho các cây F1 ở hai phép lai trên lần lượt lai với nhau thì có bao nhiêu phép lai cho F2 xuất hiện kiểu hình cây hoa hồng với tỉ lệ là 25%? Câu 2: Một học sinh tiến hành gieo hạt cải và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu thân sau 10 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở bảng dưới đây. Biết rằng, màu thân cải do một gene có 2 allele quy định, allele B quy định thân màu tím đậm trội không hoàn toàn so với allele b quy định thân màu xanh, kiểu gene Bb quy định kiểu hình thân tím nhạt. Hãy xác định tần số allele b trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Kiểu hình màu thân Tím đậm Tím nhạt xanh Số lượng 55 150 44 Câu 3: Ở người, allele A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Biết rằng không có đột biến xảy rA. Trong quần thể, ở nữ giới có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai tính trạng này? Câu 4: Giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon laC. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau: Chủng 1 R+ P O+ Z+ Y+ A+ Chủng 3 R+ P O+ Z+ Y+ A+ / R P+ O+ Z+ Y+ A+ Chủng 2 R P+ O+ Z+ Y+ A+ Chủng 4 R+ P O Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z Y+ A+ Biết các ký hiệu R: lacI; P: vùng P ; O: vùng O ; Z, Y, A lần lượt là các gene lacZ, lacY và lacA Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ ( ) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Trong môi trường có đường lactose, những chủng nào có thể tạo ra sản phẩm β-galactosidase (Viết liền các số theo thứ tự từ bé đến lớn)? Câu 5: Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa nhiễm sắc thể (NST) 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử số mấy trong hình kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử dạng thể một ở cặp NST 14 và không chứa đột biến chuyển đoạn? Câu 6: Xét hệ gene trong nhân ở một loài động vật. Bảng dưới đây minh họa một chuỗi polynucleotide của một gene mã hóa cho chuỗi polypeptide có trình tự amino acid là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp nucleotide đã làm thay đổi chuỗi polypeptide thành MATEK. Chuỗi polypeptide ban đầu và chuỗi polynucleotide sau đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc. Chuỗi M A T E STOP polypeptide Chuỗi A T G G C T A C T G A A T 1 2 3 4 G 5 polynucleotide Có thể xác định chính xác loại nucleotide ở mấy vị trí? ---HẾT--- ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án C C A B B A C A A Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án A B A A B C D A C PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu a b c d 1 S S Đ Đ 2 Đ S S Đ 3 S Đ Đ S 4 Đ S S S PHẦN III. TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2 0,48 10 23 4 2 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: SINH HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ A. cellulose. B. peptidoglycan. C. chitin. D. glycoprotein. Câu 2: Cấu trúc của một gene bao gồm ba vùng theo thứ tự là A. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. B. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa. C. vùng mã hóa, vùng kết thúc, vùng điều hòa. D. vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc. Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên A. vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. B. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể. C. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể. D. chống lại allele lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể. Câu 4: Ở ngựa, màu sắc thân là một đặc điểm di truyền. Ngựa Palomino (Pal) có bộ lông màu vàng, ngựa Chestnut (Che) có bộ lông màu nâu và ngựa Cremello (Cre) có bộ lông màu trắng. Các phép lai giữa những con ngựa này đã được thực hiện, kết quả được tóm tắt ở bảng dưới đây. Đời con Bố mẹ Pal Che Cre Pal × Pal 13 6 5 Che × Che 16 Cre × Cre 13 Pal × Che 8 9 Pal × Cre 11 11 Che × Cre 23 Từ kết quả cung cấp, phát biểu nào sau đây sai? A. Những con ngựa kiểu hình Pal không thuộc dòng ngựa thuần chủng, trong khi Che và Cre đều là ngựa thuần chủng. B. Kiểu hình Pal có thể xuất hiện từ phép lai giữa hai cá thể cùng kiểu hình Pal hoặc từ hai cá thể khác kiểu hình (Che và Cre). C. Màu lông của ngựa do một locus gene có 3 allele chi phối lần lượt quy định kiểu hình Pal, Che và Cre. D. Nếu ngựa mẹ là Che thì ngựa con không thể là Cre. Câu 5: Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? A. Xác động vật. B. Nấm. C. Cây lúa. D. Giun đất. Câu 6: Loại đường nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho ra đơn phân là glucose? A. Lactose. B. Chitin. C. Sucrose. D. Cellulose. Câu 7: Miền hút của rễ có nhiều lông hút nhằm A. bảo vệ miền phân sinh của rễ. B. giúp cho cây đứng vững. C. tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất. D. giúp rễ ăn sâu và lan rộng. Câu 8: Bộ xương khủng long được các nhà khảo cổ tìm thấy trong các lớp đất đá thuộc loại bằng chứng A. tế bào học. B. sinh học phân tử. C. hóa thạch. D. giải phẫu so sánh. Câu 9: Vì sao muốn bảo quản hạt th. lại cần phải phơi khô hạt? A. Vì khi hạt khô, cường độ hô hấp sẽ bằng 0. B. Vì khi hạt khô, không bị động vật ăn. C. Vì khi hạt khô, độ ẩm trong hạt thấp, cường độ hô hấp giảm. D. Vì khi hạt khô, dễ gieo trồng cho vụ sau. Câu 10: Một đoạn NST bị đứt ra rồi gắn lại ở một vị trí khác trên NST đó có thể tạo ra dạng đột biến cấu trúc NST nào? A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Mất đoạn. D. Lặp đoạn. Câu 11: Cho các ví dụ: (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường. (2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng. (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng. (4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y. Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần x. sinh vật là: A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (1) và (2). Câu 12: Sinh vật nào sau đây được coi là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái? A. Ngựa vằn. B. Sư tử. C. Nấm mốc. D. Vi khuẩn lam. Câu 13: Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là A. thường biến. B. đột biến NST. C. biến dị tổ hợp. D. đột biến gene. Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về DNA? A. Trong DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết peptide. B. DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân. D. Có 4 loại nucleotide cấu tạo nên DNA là A, T, G và C. Câu 15: Có bao nhiêu nội dung dưới đây là các biện pháp phát triển bền vững? (1) Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (2) Hạn chế gây ô nhiễm môi trường. (4) Phát triển nông nghiệp bền vững. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 16: Ở một loài động vật, xét một tính trạng do gene có 2 allele quy định. Locus gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng này? A. Mỗi giới có tối đa 2 loại kiểu hình khác nhau. B. Có tối đa 5 loại kiểu gene khác nhau quy định tính trạng. C. Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau. D. Khi lai hai cơ thể dị hợp, F1 đều có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn ở mỗi giới. Câu 17: Có bao nhiêu phương pháp sau đây có tác dụng phục hồi hệ sinh thái? (1) Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập. (2) Trồng rừng, cải tạo đất hoang. (3) Bảo vệ khu vực sinh sống của các loài khỏi các tác động bên ngoài. (4) Lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học vào chương trình học trong nhà trường. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 18: Cho các nội dung sau: I. Sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu thị mối quan hệ họ hàng và sự di truyền của tính trạng nghiên cứu qua các thế hệ. II. Xác định tính trạng cần nghiên cứu (thường là một bệnh di truyền). III. Thu thập thông tin về tính trạng được nghiên cứu trên những người thuộc cùng một gia đình/dòng họ qua nhiều thế hệ. Thứ tự đúng về các bước xây dựng phả hệ là A. II → III → I. B. III → II → I. C. II → I → III. D. I → II → III. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Minh và Bình muốn tìm hiểu sự ảnh hưởng việc tập thể dục đến nhịp thở của họ bằng cách đo nhịp thở của mình trước khi chạy đua và mỗi phút sau khi chạy đua cho đến khi nhịp thở của họ trở lại bình thường. Biết rằng trong hai người họ, có một người thường xuyên luyện tập thể thao hơn người còn lại. Kết quả của họ được thể hiện trong bảng sau: Nhịp thở (Nhịp/phút) Tên Trước khi Sau khi chạy đua chạy đua 1 phút 2 phút 3 phút 4 phút 5 phút 6 phút Minh 12 30 22 15 12 12 12 Bình 14 38 27 22 17 14 14 a) Nhịp thở bình thường của Minh thấp hơn so với nhịp thở của Bình. b) Nhịp thở của Bình trở lại bình thường chậm hơn so với Minh. c) Có khả năng cao Bình luyện tập thể thao thường xuyên hơn so với Minh. d) Nếu một học sinh đã ngừng chạy nhưng sau 10 phút nghỉ ngơi mà nhịp thở vẫn không giảm, giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục chạy nhẹ để “làm quen dần”. Câu 2: Ở hoa bìm bìm Nhật, sắc tố cánh hoa (màu xanh) được tổng hợp bởi một chuỗi chuyển hóa, mỗi bước do một enzyme tham gia xúc tác, và chỉ cần ít nhất 1 enzyme bị mất chức năng thì cánh hoa sẽ có màu trắng. Giả sử xét 3 enzyme tham gia con đường này, mỗi enzyme do một locus gene quy định và mỗi gene này đều có thêm một allele lặn tạo bởi đột biến mất chức năng tương ứng. Biết rằng, các gene đang xét thuộc các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, các phép lai và sự biểu hiện tính trạng được xét theo lí thuyết. a) Nếu một cây (P) có kiểu gene dị hợp tử ở cả 3 locus tự thụ phấn, thì xác suất tạo ra cây con có hoa màu xanh xấp xỉ 57,8%. b) Nếu một cây hoa xanh (P) không thuần chủng tự thụ phấn, F1 sẽ có nhiều hơn 30% cây hoa trắng. c) Nếu các cây con (gồm có đủ hoa xanh và hoa trắng) là kết quả của một phép lai từ hai cây bố mẹ (P) khác nhau, thì ít nhất một cây bố mẹ có hoa xanh. d) Đột biến mất chức năng ở một trong ba gene sẽ không ảnh hưởng đến sự biểu hiện của hai gene còn lại trong con đường tổng hợp sắc tố. Câu 3: Ở một loài sinh vật, trên vùng mã hoá của một gene không phân mảnh có đoạn mang trình tự nucleotide như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Mạch khuôn 3’... G G T T T C A A T G T A C G C ...5’ Mạch bổ sung 5’... C C A A A G T T A C A T G C G ...3’ Gene trên bị đột biến thay thế cặp nucleotide số 8 là A-T bằng T-A. Cho biết các bộ ba mã hoá các amino acid là GCG: Ala; CCA: Pro; AAG: Lys; UUA: Leu; CAU: His. a) Đoạn mạch khuôn của gene ban đầu mã hoá chuỗi polypeptide có trình tự amino acid là Pro-Leu-Lys- His-Ala. b) Chuỗi polypeptide do gene đột biến tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do gene ban đầu tổng hợp. c) Đột biến làm cho số liên kết hydrogen của gene tăng thêm một liên kết. d) Đột biến trên không làm thay đổi chức năng sinh học của phân tử protein được tạo ra. Câu 4: Ở một hệ sinh thái biển, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của tôm và cua đến nguy cơ bị cá ăn thịt tấn công ở hai loài san hô (loài 1 và loài 2). Biểu đồ 1 thể hiện tỉ lệ (%) các polip bị cá ăn thịt tấn công trong hai điều kiện: có và không có sự hiện diện của tôm và cua. (Trong đó, polip la mỗi cá thể nhỏ riêng lẻ cấu tạo nen tập đoan san hô). Biết rằng tôm và cua thường sử dụng chất nhầy chứa lipid được tiết ra từ thể mỡ của san hô để làm thức ăn. Để đánh giá khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng này, các nhà khoa học sử dụng chỉ số “số thể mỡ trên mỗi polip”, tức là số lượng thể mỡ trung bình được tạo ra trên một polip. Biểu đồ 2 thể hiện giá trị của chỉ số này ở loài san hô 1 trong hai điều kiện có và không có cua, được khảo sát trong phòng thí nghiệm và ngoài tự nhiên. Biểu đồ 1 Biểu đồ 2
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_bac.docx

