2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý SGD Phú Thọ (Có đáp án)
Câu 1: Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín thì
A. các phân tử khí chuyển động càng chậm. B. các phân tử khí chuyển động cùng nhanh.
C. áp suất khí trong bình giảm. D. áp suất khi trong bình không thay đổi.
Câu 2: Khi nói về nội năng của vật thì phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
C. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Câu 3: Trong hệ toạ độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành. B. Đường thẳng song song với trục tung.
C. Đường hypebol. D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ
Câu 4: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì
A. áp suất khi tăng. B. áp suất khí giảm. C. nhiệt độ khí giảm. D. khối lượng khí tăng.
Câu 5: Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là
A. 0K. B. OF C. 273 K. D. 00C
Câu 6: Phương trình trạng thái khi lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt độ và áp suất. C. Thể tích và áp suất.
B. Nhiệt độ và thể tích. D. Nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
B. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khi chuyển động cùng nhanh.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý SGD Phú Thọ (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: VẬT LÝ LẦN 1 Thời gian làm bài: . . . . . phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(0C) + 273; R = 8,31 J. mol−1; NA = 6,02. 1023 hạt/mol PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín thì A. các phân tử khí chuyển động càng chậm. B. các phân tử khí chuyển động cùng nhanh. C. áp suất khí trong bình giảm. D. áp suất khi trong bình không thay đổi. Câu 2: Khi nói về nội năng của vật thì phát biểu nào sau đây là sai? A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật. B. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật. C. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm. Câu 3: Trong hệ toạ độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp? A. Đường thẳng song song với trục hoành. B. Đường thẳng song song với trục tung. C. Đường hypebol. D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ Câu 4: Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong một xilanh kín thì A. áp suất khi tăng. B. áp suất khí giảm. C. nhiệt độ khí giảm. D. khối lượng khí tăng. Câu 5: Nhiệt độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ là A. 0K. B. OF C. 273 K. D. 00C Câu 6: Phương trình trạng thái khi lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây? A. Nhiệt độ và áp suất. C. Thể tích và áp suất. B. Nhiệt độ và thể tích. D. Nhiệt độ, thể tích và áp suất. Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí? A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định. B. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng. C. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khi chuyển động cùng nhanh. D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất. Câu 8: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi ? A. Quần áo sau khi giặt được phơi khô. B. Mực khô sau khi viết, C. Lau với bảng, một lúc sau bằng sẽ khỏi D. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây. Câu 9: Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ đo lường quốc tế SI là J J J J A. B. C. D. K kg kg⋅K kg⋅C Câu 10: Trong động học phân tử chất khí, gọi K là hằng số của chất khi lí tưởng. Na là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là R R A. k = N B. k = R ⋅ NA C. = 푅 + D. k = A NA Câu 11: Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến phân tử khí lí tưởng liên hệ với hằng số Boltzmann và nhiệt độ tuyệt đối T là 1 3 3 1 A. 2 B. C. 2 D. 3kT 2Kt 2kT 3kT Câu 12: Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp vì A. khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại. B. cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại. C. giữa các phân tử của không khí có khoảng cách nên chúng có thể thoát qua vỏ bóng ra ngoài. D. giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể qua đó thoát ra Câu 13: Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là 270C thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là A. 27 K. B. 327 K. C. 246 K. D. 300 K. Câu 14: Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: (1) → (2) và (2) → (3) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái 1 là T1 = 200K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng A. 200 K. B. 400 K. C. 600 K. D. 300 K. Câu 15: Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 370C. Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là A. 4,28. 10-21 J. B. 7,66. 10-22 J. C. 6,42. 10-21 J. D. 2,07. 10-23 J. Câu 16: Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất latm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng A. 2,12 m. B. 2,71 m. C. 3,56 m. D. 1,78 m. Câu 17: Chất ở thể nào dễ bị nén nhất? A. nước ở nhiệt độ 270C B. Sắt ở nhiệt độ 270C C. Khí. D. Lỏng. Câu 18: Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất khí trong bình kín A. tăng khi nhiệt độ giảm. B. không đổi khi nhiệt độ tăng. C. tăng khi nhiệt độ tăng. D. không đổi khi nhiệt độ giảm. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh Câu 1: Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3; khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27 0C, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Phát biểu Đúng Sai a) Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt. b) Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí. c) Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm. d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là 127°C. Câu 2: Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: + Lưu lượng chất lỏng: 0,4 lít/phút. + Nhiệt dung riêng chất lỏng: 4200 J/kg. K. + Khối lượng riêng chất lỏng: 1000 kg/m3. + Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W. + Hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ). Phát biểu Đúng Sai a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU. b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ. c) Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời gian ) phút thì lượng chất lỏng làm mát chạy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J. d) Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,60C. Câu 3: Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 300C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 990C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01. 105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai. Phát biểu Đúng Sai a) Số mol khí trong chai là 0,02 mol. b) Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra là 372 K. c) Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,14. 105 Pa. d) Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng 2,59 N. Câu 4: Ở điều kiện áp suất khí quyển là p1 =1 Bar = 105Pa và nhiệt độ t1 = 270C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được m = 0,87g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít không khí vào cách nhau đều đặt với chu kỳ휏1 = 2,9 s . Biết khối lượng mol không khí là µk = 29 g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là p2 = 0,8Bar, nhiệt độ t2 =17°C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là 휏2 cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể. Phát biểu Đúng Sai a) Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát). b) Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ t2 là 30 277 m/s. c) Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3. d) Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là 휏2 = 2, 4s PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích 1cm2 luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng 390 N/m và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển 105 N/m2 và nhiệt độ 270C. Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu 0C (kết quả lấy đến hàng đơn vị)? Câu 2: Biết khối lượng mol của khí Nitrogen (N2) là 28 g/mol. Coi các phân tử khí N2 là khí lí tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí N2 tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg. K; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 1000C là 2,26. 106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Câu 3: Nhiệt lượng mà 1,5 lít nước nhận được để tăng từ 20 0C đến sôi ở 1000C là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Câu 4: Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát (W) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng m = 600 g. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí H2 có cùng khối lượng và ở cùng bình là nhiệt độ là 27°C. Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn 0,6L. Tiết diện bình là là S = 1dm2, lấy g = 10 m/s2. Khối lượng mol của He và H2 lần lượt là 4 g/mol, 2 g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh. Câu 5: Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ 270C bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Câu 6: Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số h (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). −−−−− HẾT −−−−− ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NGHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. B 2. B 3. D 4. A 5. A 6. D 7. A 8. D 9. B 10. A 11. B 12. D 13. D 14. B 15. C 16. C 17. C 18. C PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a) S a) Đ b) Đ b) Đ 1 3 c) Đ c) S d) Đ d) S a) Đ a) S b) S b) Đ 2 4 c) S c) Đ d) Đ d) Đ PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu Đáp án Câu Đáp án 1 144 4 777 2 422 5 2,4 3 504 6 0,45 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: VẬT LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) 23 Cho biết: R 8,31 J/mol.K; N A 6,0210 hạt/mol; T (K) 273 t( C) . PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời lài 6 2 cos(100 t) (A) . Giá trị hiệu dụng của dòng điện là A. 100 A . B. 6 2 A . C. 12 A . D. 6 A . Câu 2. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v v2 . Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là A. 2v . B. v 2 . C. v . D. 2v . Câu 3. Trong từ trường đều có cảm ứng từ B 0,06 T , một đoạn dây thẳng MN dài 10 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng ra ngoài trang giấy và có độ lớn 0,03 N. Dòng điện trong dây dẫn có chiều từ A. N đến M và cường độ 5A. B. M đến N và cường độ 2A. C. M đến N và cường độ 5A. D. N đến M và cường độ 2A. Câu 4. Xét một lượng khí lí tưởng thể tích ban đầu V (m3 ) , nhiệt độ T (K) thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp. Khi thể tích tăng thêm 1,2 m3 thì thấy nhiệt độ khí thay đổi 4 C so với lúc đầu. Tỉ số giữa thể V tích và nhiệt độ tuyệt đối lúc đầu là T 5 10 3 24 A. . B. . C. . D. . 24 3 10 5 Câu 5. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới34 C và trên 42 C ? A. Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 34 C đến 42 C . B. Dễ sử dụng. C. Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ. D. Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế. Câu 6. Một đoạn dây dẫn được đặt nằm ngang có chiều dòng điện chạy qua dây dẫn theo hướng Nam Bắc trong một từ trường đều có cảm ứng từ nằm ngang và hướng về phía Đông. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có A. phương thẳng đứng, chiều hướng xuống. B. hướng là hướng tây. C. phương thẳng đứng, chiều hướng lên. D. hướng là hướng đông. Câu 7. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c 3.108 m/s . Theo hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng thì vật khối lượng 0,002 gam có năng lượng nghỉ bằng A. 18.107 J. B. 18.1010 J. C. 18.108 J. D. 18.109 J. 235 Câu 8. Hạt nhân 92 U “bắt” một neutron rồi vỡ thành hai hạt nhẹ hơn và kèm theo vài neutron. Đây là A. hiện tượng phóng xạ. B. hiện tượng quang điện. C. phản ứng nhiệt hạch. D. phản ứng phân hạch. Câu 9. “Độ không tuyệt đối” là nhiệt độ ứng với A. 0 K. B. 273 C . C. 0 C . D. 0 F . Câu 10. Từ trường là trường lực tồn tại xung quanh A. vật nhiễm điện đứng yên. B. vật đứng yên. C. vật chuyển động. D. nam châm, dòng điện. 2 8 Câu 11. Một sợi dây dẫn có tiết diện ngang S0 1 mm , điện trở suất 2.10 m , được uốn thành một vòng tròn kín, bán kính r 25 cm . Đặt vòng dây dẫn vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây dẫn. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian với quy luật B kt , với t tính bằng đơn vị giây (s) và k 0,2 T/s . Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây có độ lớn là A. 0,625 A . B. 1,25 A . C. 0,85 A . D. 0,50 A . Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí? A. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ so với chất rắn và lỏng. B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. C. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự. D. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Câu 13. Khi nói về nguyên tắc an toàn phóng xạ, phát biểu không đúng là A. đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ. B. giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ. C. giữ khoảng cách đủ xa với nguồn phóng xạ. D. cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ. Câu 14. Một phòng thí nghiệm nhập về lượng đồng phóng xạ nguyên chất 64 Cu có khối lượng ban đầu là 55 g. Chu kì bán rã của 64 Cu là 12,7 giờ. Khối lượng 64 Cu đã bị phân rã trong ngày thứ 10 kể từ lúc nhập về là A. 0,46 mg. B. 0,30 mg. C. 0,24 mg. D. 0,14 mg. Câu 15. Bản chất của chùm tia phóng xạ chính là chùm hạt A. positron mang điện tích âm. B. electron mang điện tích âm. C. electron mang điện tích dương. D. proton mang điện tích dương. 27 Al Câu 16. Xét hạt nhân của nguyên tử nhôm (Aluminium) 13 , trong hạt nhân này có A. 13 hạt electron. B. 13 hạt neutron. C. 14 hạt proton. D. 27 hạt nucleon. Câu 17. Trong thí nghiệm quan sát chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí, nguyên nhân chính nào làm cho các hạt khói chuyển động hỗn loạn và không ngừng? A. Do các hạt khói tự phát ra năng lượng và chuyển động theo các hướng ngẫu nhiên. B. Do kích thước của hạt khói quá nhỏ nên chúng dễ dàng bị đẩy đi bởi ánh sáng từ đèn chiếu. C. Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm vào các hạt khói từ nhiều phía. D. Do tác động của trọng lực và các dòng đối lưu không khí trong ống thủy tinh làm hạt khói bay lơ lửng. Câu 18. Đơn vị J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây? A. Nhiệt dung riêng. B. Nội năng. C. Nhiệt năng. D. Nhiệt hóa hơi riêng. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một bình chứa khí có thể tích khoang chứa là V (ban đầu trong bình là chân không). Người ta nén khí Helium (coi là khí lí tưởng) vào bình đến áp suất p thì nhiệt độ khí trong bình lúc này là t 127 C , khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc đó là M 5 kg . Biết nhiệt dung riêng của vỏ bình là C 850 J/Kg.K , nhiệt độ của vỏ bình luôn bằng nhiệt độ của khí trong bình tương ứng với mỗi thời điểm. a) Nhiệt độ tuyệt đối của khí He trong bình lúc đầu là 400 K. b) Động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình của các phân tử khí He lúc đầu có giá trị xấp xỉ bằng 8,28.10 21 J. c) Hằng số Boltzmann có giá trị xấp xỉ bằng 1,38.10 23 K/J . d) Người ta mở van để xả khí He trong bình ra, ở thời điểm áp suất khí trong bình giảm đi một nửa thì nhiệt độ khí trong bình là t 27 C , khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc này là M 4 kg . Tính từ lúc bắt đầu mở van xả khí đến thời điểm nhiệt độ khí trong bình là t 27 C thì vỏ bình đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là 1,7.105 J. Câu 2. Một máy phát điện xoay chiều đơn giản như hình vẽ. Khung dây dẫn có 2500 vòng, tiết diện mỗi vòng dây là 180 cm2 . Khung dây nằm trong từ trường đều của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là B. Khi khung dây quay đều với tốc độ 2400 vòng/phút quanh trục của nó thì trong khung xuất hiện suất điện động xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V. a) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. b) Giá trị B = 0,019T c) Suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra là 220 2 V . d) Dùng máy phát điện này để cung cấp điện cho một quạt điện công nghiệp hoạt động bình thường. Biết cường độ dòng điện chạy qua động cơ quạt có giá trị hiệu dụng là 1,8 A; điện trở dây cuốn của động cơ là 5 và công suất cơ học của quạt là 140 W. Hiệu suất của động cơ quạt điện xấp xỉ là 86,9%. Câu 3. Phần phía trên của mạch điện trong hình vẽ được giữ cố định, nguồn điện có suất điện động 24,0 V. Đoạn dây dẫn MN treo trong trọng trường của Trái Đất bằng hai lò xo nhẹ giống hệt nhau nối với phần trên của mạch điện. Đoạn dây MN đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m = 10g, chiều dài L 5 cm . 2 Khi chưa có dòng điện và từ trường, mỗi lò xo giãn l0 0,25 cm . Lấy g 10 m/s . Từ trường đều B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra ngoài. a) Khi bỏ qua trọng lượng của dây treo thì độ cứng của mỗi lò xo là k 20 N/m . b) Từ trường đều là từ trường có vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm như nhau. c) Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên đoạn dây MN hướng thẳng đứng lên trên. d) Giả sử tổng điện trở của mạch là R 12 , để mỗi lò xo bị nén thêm một đoạn 0,05 cm so với trạng thái cân bằng ban đầu (khi chưa có dòng điện và từ trường), ta cần một từ trường B hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ với độ lớn bằng 0,4 T. Câu 4. Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang về Trái Đất từ Mặt Trăng, các nhà khoa học phát
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2026_mon_vat_ly_sgd_phu_tho_co.docx

