Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Cao Bằng (Có đáp án)
Câu 1. Trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, để nối đoạn DNA của tế bào cho (DNA ngoại lai) vào vector (DNA plasmid), người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
A. Restrictase. B. Helicase. C. Ligase. D. Polymerase.
Câu 2. Hai loài sóc đất ở Hoa Kỳ phân bố ở hai vùng khác nhau do bị chia cắt bởi khe núi sâu, dần dần chúng bị cách li về mặt sinh sản. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là một ví dụ về hình thành loài
A. bằng tự đa bội. B. bằng lai xa và đa bội hóa.
C. khác khu vực địa lí. D. cùng khu vực địa lí.
Câu 3. Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mấu xương nhỏ không còn chức năng. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Sinh học phân tử. B. Giải phẫu so sánh. C. Tế bào học. D. Hóa thạch.
Câu 4. Các con chim cánh cụt làm tổ trên đảo Nam Georgia ở Nam Đại Tây Dương thường duy trì một khoảng cách nhất định với các cá thể ở xung quanh do giữa các cá thể luôn có sự cạnh tranh và tấn công lẫn nhau. Sự phân bố này thuộc kiểu
A. phân bố khác khu vực. B. phân bố theo nhóm. C. phân bố ngẫu nhiên. D. phân bố đồng đều.
Câu 5. Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzyme phân giải cellulose trong thức ăn thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là mối quan hệ
A. kí sinh. B. cạnh tranh. C. cộng sinh. D. hợp tác.
Câu 6. Chuỗi thức ăn trong một quần xã sinh vật như sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → diều hâu. Diều hâu thuộc bậc dinh dưỡng cấp
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 7. Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 20°C đến 35°C, giới hạn về độ ẩm từ 72% đến 95%. Môi trường nào sau đây phù hợp với loài này?
A. Nhiệt độ 20°C - 38°C, độ ẩm 75% - 95%. B. Nhiệt độ 12°C - 30°C, độ ẩm 90% - 100%.
C. Nhiệt độ 25°C - 40°C, độ ẩm 8% - 95%. D. Nhiệt độ 25°C - 35°C, độ ẩm 85% - 95%.
Câu 8. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là
A. sinh vật phân huỷ. B. sinh vật sản xuất.
C. sinh vật tiêu thụ cấp I. D. sinh vật tiêu thụ cấp II.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Cao Bằng (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 CAO BẰNG MÔN: SINH HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, để nối đoạn DNA của tế bào cho (DNA ngoại lai) vào vector (DNA plasmid), người ta sử dụng enzyme nào sau đây? A. Restrictase. B. Helicase. C. Ligase. D. Polymerase. Câu 2. Hai loài sóc đất ở Hoa Kỳ phân bố ở hai vùng khác nhau do bị chia cắt bởi khe núi sâu, dần dần chúng bị cách li về mặt sinh sản. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là một ví dụ về hình thành loài A. bằng tự đa bội. B. bằng lai xa và đa bội hóa. C. khác khu vực địa lí. D. cùng khu vực địa lí. Câu 3. Một số loài rắn, mặc dù không có chân nhưng trong cơ thể vẫn còn mấu xương nhỏ không còn chức năng. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào? A. Sinh học phân tử. B. Giải phẫu so sánh. C. Tế bào học. D. Hóa thạch. Câu 4. Các con chim cánh cụt làm tổ trên đảo Nam Georgia ở Nam Đại Tây Dương thường duy trì một khoảng cách nhất định với các cá thể ở xung quanh do giữa các cá thể luôn có sự cạnh tranh và tấn công lẫn nhau. Sự phân bố này thuộc kiểu A. phân bố khác khu vực. B. phân bố theo nhóm. C. phân bố ngẫu nhiên. D. phân bố đồng đều. Câu 5. Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzyme phân giải cellulose trong thức ăn thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là mối quan hệ A. kí sinh. B. cạnh tranh. C. cộng sinh. D. hợp tác. Câu 6. Chuỗi thức ăn trong một quần xã sinh vật như sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → diều hâu. Diều hâu thuộc bậc dinh dưỡng cấp A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 7. Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 20°C đến 35°C, giới hạn về độ ẩm từ 72% đến 95%. Môi trường nào sau đây phù hợp với loài này? A. Nhiệt độ 20°C - 38°C, độ ẩm 75% - 95%. B. Nhiệt độ 12°C - 30°C, độ ẩm 90% - 100%. C. Nhiệt độ 25°C - 40°C, độ ẩm 8% - 95%. D. Nhiệt độ 25°C - 35°C, độ ẩm 85% - 95%. Câu 8. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là A. sinh vật phân huỷ. B. sinh vật sản xuất. C. sinh vật tiêu thụ cấp I. D. sinh vật tiêu thụ cấp II. Câu 9. Thực vật chỉ có thể hấp thụ nitrogen dưới dạng nào sau đây? A. NO2- và NH3. B. NO3- và NH3. C. NO3- và NH4+. D. NH3 và NH4+. Câu 10. Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây? A. Hội sinh. B. Cạnh tranh cùng loài. C. Cạnh tranh khác loài. D. Kí sinh. Câu 11. Hình bên mô tả cặp nhiễm sắc thể giới tính ở một cặp vợ chồng và vị trí của các allele về một locus gene. Biết rằng allele A là trội hoàn toàn so với allele a. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con gái đầu lòng biểu hiện kiểu hình lặn là bao nhiêu phần trăm? A. 0%. B. 12,5%. C. 25%. D. 50%. Câu 12. Ở cây xanh, quang hợp diễn ra chủ yếu ở miền ánh sáng A. cam và xanh lục. B. vàng và cam. C. xanh lục và đỏ. D. đỏ và xanh tím. Câu 13. Bệnh xơ nang Cystic fibrosis do đột biến gene CFTR, làm cho chất nhầy trong cơ thể trở nên dày, dính dẫn đến tắc nghẽn và tổn thương nhiều cơ quan. Liệu pháp gene có thể được áp dụng bằng cách A. loại bỏ hoàn toàn gene bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân. B. đưa một bản sao CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus. C. thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi. D. tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi. Câu 14. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên A. tế bào nhân thực sơ khai. B. các hợp chất hữu cơ. C. sinh vật nhân thực đơn bào. D. các tế bào sơ khai. Câu 15. Một quần thể cây đỗ quyên ở vùng núi Tam Đảo có khoảng 150 cây. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể? A. Kích thước quần thể. B. Mật độ cá thể. C. Tỉ lệ giới tính. D. Kiểu phân bố. Câu 16. Protein được cấu tạo từ các đơn phân là A. nucleotide. B. amino acid. C. acid béo. D. glucose. Câu 17. Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng Cây A B C D nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một Lượng nước hút vào 24g 31g 32g 30g đơn vị thời gian theo bảng sau. Theo lí thuyết, cây nào không bị Lượng nước thoát ra 26g 29g 34g 33g héo? A. Cây B. B. Cây C. C. Cây A. D. Cây D. Câu 18. Trong quá trình giảm phân bình thường, các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo xảy ra ở kì nào? A. Kì sau II. B. Kì sau I. C. Kì giữa II. D. Kì giữa I. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở một loài thực vật. Tính trạng kích thước thân, hình dạng quả được quy định bởi 2 gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, mỗi gene có hai allele tương ứng. Các nhà khoa học thực hiện các phép lai để cho các cá thể giao phấn với nhau thu được kết quả và được biểu diễn ở bảng sau đây. Dấu (-) thể hiện chưa rõ thông số. Thân cao, Thân cao, Thân thấp, Thân thấp, Phép lai Kiểu hình bố mẹ quả tròn quả méo quả tròn quả méo 1 Cây A x cây B 18 7 7 18 2 Cây B x cây C - 1 - 1 3 Cây A x cây C 43 32 7 18 a) Ở phép lai 3 có thể thu được kiểu gene đồng hợp so với dị hợp ở kiểu hình thân cao, quả méo là 7/25. b) Cây A có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene. c) Có thể xảy ra hoán vị tần số 28%. d) Trong sản phẩm của phép lai cây A với cây C có thể thu được cây đồng hợp lặn so với cây đồng hợp tử là 18/30. Câu 2. Hình bên thể hiện sự biến động hàm lượng một loại hormone A (có chức năng trực tiếp điều hòa đường huyết) sau khi uống glucose ở một người khỏe mạnh bình thường, một người bị bệnh tiểu đường type 1 (thiếu hụt hormone A), một người bị bệnh tiểu đường type 2 (tế bào không đáp ứng với hormone A). a) Quá trình điều hòa đường huyết nêu trên được đảm nhiệm bởi thận. b) Cả 2 bệnh nhân đều chữa tiểu đường bằng cách bổ sung liên tục hormone A ngoại sinh. c) Hormone A là insulin. d) Người bình thường, bệnh nhân tiểu đường type 1, bệnh nhân tiểu đường type 2 có đồ thị tương ứng là II, III, I. Câu 3. Vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của lacZ (thuộc operon Lac) là mã hóa Beta-galactoxidase và phụ thuộc vào sự có mặt của glucose, lactose trong môi trường. Bằng kỹ thuật gây đột biến chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn mang operon dung hợp giữa operon trp (mã hóa enzyme tổng hợp tryptophan) và operon lac (mã hóa enzyme cần thiết cho phân giải đường lactose) như hình dưới đây: Biết rằng sự hoạt động của operon trp là khi thiếu tryptophan, Môi trường Glucose Lactose Tryptophan protein ức chế bất hoạt, operon hoạt động; còn khi có 1 Có Không Không tryptophan, protein ức chế hoạt động, operon bị "tắt". Giả sử sự 2 Không Có Không sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E. coli có liên quan mật thiết với 3 Có Không Có sự có mặt của tryptophan và chất cho carbon. 4 Không Có Có Xét các môi trường nuôi cấy trong bảng bên, mỗi nhận định sau về cơ chế điều hòa của operon dung hợp trp - lac sau đúng hay sai? a) Môi trường 3, các gene cấu trúc không được phiên mã. b) Môi trường 1, các gene cấu trúc được biểu hiện nên lượng -galactosidase tăng lên. c) Môi trường 2, các gene từ trpE đến lacA đều hoạt động. d) Môi trường 4, lượng β-galactosidase là tối đa. Câu 4. Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được biểu diễn như biểu đồ hình bên. a) Việc không hiện diện những cá thể có độ tuổi 4+ ở vùng cửa sông chỉ có thể được giải thích là do chúng không còn khả năng sinh sản. b) Vào mùa sinh sản, loài cá này có tập tính di cư vào vùng nước ngọt hơn để đẻ trứng. c) Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2+ rộng hơn so với nhóm tuổi 0+. d) Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của quần thể loài cá này, chỉ nên khai thác và đánh bắt cá ở vùng cửa sông. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Bảng bên mô tả số cá thể của các loài trong hai quần Quần xã Loài M Loài N Loài P Loài Q Tổng xã A và B. Biết rằng trong mỗi quần xã đều có 1 loài ưu thế. A 170 100 10 15 295 Gọi độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã A và quần B 50 200 40 50 340 푃 xã B lần lượt là PA và PB. Hãy tính tỉ lệ (làm tròn kết quả 푃 cuối cùng đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Câu 2. Các hình sau thể hiện các giai đoạn của quá trình nguyên phân ở rễ cây hành ta (Allium fistulosum). Hãy viết liền các số theo đúng trình tự các kì của quá trình nguyên phân. Câu 3. Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Nếu giao tử loại 5 kết hợp với giao tử đực bình thường tạo ra hợp tử có thể phát triển thành trẻ bị hội chứng Down. Trong tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ này có bao nhiêu NST? Câu 4. Để xác định quan hệ họ hàng giữa loài người và một số loài linh trưởng, các nhà khoa học đã phân tích một đoạn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của một gene mã hóa cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenase như trong bảng bên. Loài sinh vật Trình tự các nucleotide (1) Người CAG - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG (2) Gorilla CTG - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT (3) Đười ươi TGT - TGT - TGG - GTC - TGT - GAT (4) Tinh tinh CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG Hãy viết liền các số (gồm 4 số) thể hiện sự giảm dần mức độ gần gũi về nguồn gốc giữa người với một số loài thuộc bộ linh trưởng. Câu 5. Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên NST thường có 2 allele, allele A quy định tóc xoắn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ như hình bên. Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) - (11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc xoắn và không bị mù màu là bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến 2 chữ số sau dấu phẩy). Câu 6. Một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền có tần số allele A và a lần lượt là 0,6 và 0,4. Theo lí thuyết, xác suất bắt gặp một cá thể có kiểu gene AA trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số sau dấu phẩy). ĐÁP ÁN PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 1. C 2. B 3. B 4. D 5. C 6. C 7. D 8. B 9. C 10. B 11. C 12. D 13. B 14. B 15. A 16. B 17. A 18. D PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 1 2 3 4 ĐĐĐS SSĐĐ ĐĐĐS SĐĐS PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 1 2 3 4 5 6 0,98 4213 46 1423 0,78 0,36
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_cao_ba.docx

