2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đồng Nai (Có đáp án)

Câu 2. Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ gene virus?

A. Tái bản DNA. B. Dịch mã. C. Phiên mã. D. Phiên mã ngược.

Câu 3. Khi nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, các nhà khoa học nhận thấy các nhóm chim sẻ có sự khác biệt về hình dạng mỏ, kích thước mỏ, màu sắc lông và hành vi chọn bạn tình. Chim cái có xu hướng chọn bạn tình dựa trên màu sắc lông hoặc âm thanh của tiếng hót. Điều này có thể dẫn đến hình thành loài mới. Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do

A. sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ giữa các nhóm dẫn đến cách li nơi ở.

B. sự phân hoá về màu sắc lông và tiếng hót sẽ tạo ra hai nhóm khác biệt nhau.

C. những nhóm có màu sắc lông sặc sỡ được lựa chọn để giao phối nên có cơ hội phát triển.

D. sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình giữa các nhóm dẫn đến cách li sinh sản.

Câu 4. Thành phần nào sau đây được xếp vào nhân tố hữu sinh?

A. Đất. B. Cây cỏ. C. Nước. D. Không khí.

Câu 6. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất diễn ra theo trật tự nào sau đây?

A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

B. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

C. Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.

D. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

Câu 8. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến.

C. Phiêu bạt di truyền. D. Giao phối không ngẫu nhiên.

docx 14 trang Noel 31/05/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đồng Nai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đồng Nai (Có đáp án)

2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Đồng Nai (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 ĐỒNG NAI MÔN: SINH HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên mô tả cấu trúc của operon lac theo mô hình của Monod và Jacob. Trong điều kiện có 
lactose, enzyme RNA polymerase sẽ bám vào vị 
trí nào để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc?
A. Cấu trúc (2). B. Cấu trúc (1). 
C. Promoter của lacI. D. LacZ.
Câu 2. Trong tế bào chủ, quá trình nào sau đây giúp HIV tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA hệ 
gene virus?
A. Tái bản DNA. B. Dịch mã. C. Phiên mã. D. Phiên mã ngược.
Câu 3. Khi nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galapagos, các nhà khoa học nhận thấy các nhóm 
chim sẻ có sự khác biệt về hình dạng mỏ, kích thước mỏ, màu sắc lông và hành vi chọn bạn tình. Chim 
cái có xu hướng chọn bạn tình dựa trên màu sắc lông hoặc âm thanh của tiếng hót. Điều này có thể dẫn 
đến hình thành loài mới. Đây là một ví dụ về hình thành loài mới do
A. sự khác biệt về hình dạng và kích thước mỏ giữa các nhóm dẫn đến cách li nơi ở.
B. sự phân hoá về màu sắc lông và tiếng hót sẽ tạo ra hai nhóm khác biệt nhau.
C. những nhóm có màu sắc lông sặc sỡ được lựa chọn để giao phối nên có cơ hội phát triển.
D. sự khác biệt trong hành vi chọn bạn tình giữa các nhóm dẫn đến cách li sinh sản.
Câu 4. Thành phần nào sau đây được xếp vào nhân tố hữu sinh?
A. Đất. B. Cây cỏ. C. Nước. D. Không khí.
Câu 5. Sơ đồ sau mô tả các giai đoạn trong quy trình chuyển 
gene để tạo giống lúa giàu β - carotene. Cấu trúc nào đóng 
vai trò là thể truyền? 
A. Cấu trúc số 1. B. Cấu trúc số 4.
C. Cấu trúc số 2. D. Cấu trúc số 3.
Câu 6. Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất diễn ra 
theo trật tự nào sau đây?
A. Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
B. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
C. Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học.
D. Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Câu 7. Chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật?
A. C6H12O6. B. CO2. C. O2. D. CO.
Câu 8. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi 
tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến.
C. Phiêu bạt di truyền. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 9. Giống cá chép VHI (Cyprinus carpio L) có thịt thơm ngon, sức sống cao... được tạo ra từ ba giống 
ban đầu là cá chép Việt Nam, cá chép Hungary nhập nội và cá chép Indonesia nhập nội bằng phương 
pháp nào?
A. Lai hữu tính. B. Công nghệ tế bào.
C. Dị đa bội. D. Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Câu 10. Cây hoa cẩm tú cầu có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím tùy thuộc vào 
pH của đất. Hiện tượng này là ví dụ minh họa cho khái niệm nào sau đây?
A. Thường biến. B. Biến dị tổ hợp. C. Mức phản ứng. D. Đột biến.
Câu 11. Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele A quy định hạt vàng trội 
hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể (QT1, QT2, QT3) được mô 
tả ở đồ thị bên. Quần thể nào chắc chắn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?
A. Chỉ quần thể 1. B. Quần thể 1 và quần thể 2.
C. Quần thể 2 và quần thể 3. D. Chỉ quần thể 2.
Câu 12. Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa
A. cơ quan thoái hóa. B. tế bào học. C. sinh học phân tử. D. hóa thạch.
Câu 13. Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của 
mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như bảng bên. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không 
bị héo?
 Cây A B C D
 Lượng nước hút vào 25 gam 31 gam 34 gam 30 gam
Lượng nước thoát ra 27 gam 29 gam 34 gam 33 gam
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 14. Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn 
chuyển hóa bẩm sinh Phenylketo niệu (PKU) và 
bạch tạng được mô tả theo hình bên. 
Allele A mã hóa enzyme A, allele đột biến a dẫn 
tới tích lũy phenylalanine không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B, allele đột 
biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa. Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả bệnh PKU, bạch tạng ở 
người và mã hóa kiểu gene một số người trong phả hệ. Biết các locus 1 và 2 đều nằm trên nhiễm sắc thể 
thường và dấu “?” trong bảng mã hóa có nghĩa chưa xác định được allele. Theo lý thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 6 – 7 sinh được một con trai mắc đồng thời cả hai bệnh và có 
kiểu gene đồng hợp lặn là bao nhiêu?
A. 1/12. B. 1/48 C. 1/96. D. 1/24.
Câu 15. Liệu pháp gene (LentiGlobin) có hiệu quả đáng kể ở bệnh nhân hồng cầu liềm, bằng cách: tiến 
hành lấy tế bào gốc từ tủy xương của người bệnh. Sau đó, chèn vào một bản sao bình thường của gene 
hemoglobin bị lỗi. Cuối cùng, các tế bào gốc đã được sửa chữa sẽ được cấy vào cơ thể người bệnh và bắt 
đầu tạo ra hemoglobin khỏe mạnh. Phát biểu nào sau đây đúng về liệu pháp gene được sử dụng trong 
trường hợp này?
A. Loại bỏ các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.
B. Gây đột biến nhằm biến các gene gây bệnh trong cơ thể người bệnh thành các gene lành.
C. Dùng gene lành để thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
D. Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của các gene gây 
bệnh.
Câu 16. Ở đậu Hà Lan có tính tự thụ phấn nghiêm ngặt, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với 
allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được 
có 80 cây hoa tím và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra 
hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm 25%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm 
của các hạt như nhau. Theo lí thuyết, trong số 100 cây ban đầu có bao nhiêu cây hoa tím thuần chủng?
A. 20. B. 60. C. 50. D. 40.
Câu 17. Quần thể voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) tại vườn quốc gia Cát Bà tính đến cuối 
năm 2024 có khoảng 90 cá thể. Thông tin trên thể hiện đặc trưng nào của quần thể? 
A. Kích thước quần thể. B. Nhóm tuổi. C. Kiểu phân bố. D. Mật độ cá thể. 
Câu 18. Hình bên mô tả sinh khối và mức độ ảnh hưởng tới cấu trúc quần xã của 
4 loài trong một quần xã (kí hiệu là A, B, C, D). Loài nào có khả năng thay thế 
nếu loài ưu thế bị biến mất trong quần xã này?
A. Loài C. B. Loài A.
C. Loài B. D. Loài D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai. 
Câu 1. Một bác sĩ nội khoa thực hiện 
chẩn đoán hình ảnh cho 3 đối tượng: 
một người có cấu tạo tim bình thường 
và hai người bệnh (được ký hiệu là người bệnh 1 và người bệnh 2) có những bất thường bẩm sinh về cấu trúc tim. Sơ đồ mô tả cấu tạo tim 
của họ như sau: 
a) Người bệnh 1 bị dị tật hở vách liên nhĩ, trong khi người bệnh 2 bị hẹp eo động mạch chủ.
b) Ở người bệnh 1, ban đầu lưu lượng máu qua phổi tăng, nhưng về lâu dài có thể giảm do tăng áp lực 
động mạch phổi.
c) Ở người bệnh 1, nồng độ CO2 trong máu đi vào động mạch phổi cao hơn người bình thường.
d) Người bệnh 2 dễ bị phì đại và suy tim trái nếu bệnh diễn tiến lâu dài.
Câu 2. Ở một loài sứa biển (Aequorea victoria), khả năng phát quang (tạo ánh sáng xanh) được quy định 
bởi hai gene A và B tham gia vào chuỗi phản ứng sinh hóa gồm hai bước:
Một đột biến vô nghĩa UAG xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các allele tương ứng là a, b; các cá thể 
không mang đủ 2 allele trội A và B thì không thực hiện được đầy đủ các phản ứng trên và không có khả 
năng phát sáng. Một đột biến khác có khả năng khắc phục đột biến vô nghĩa trên các allele a và b, giúp 
quá trình tổng hợp protein diễn ra bình thường, tạo enzyme có chức năng. Đột biến này do gene S quy 
định, trong đó SM là allele đột biến trội, S⁺ là allele ban đầu. Cả hai allele SM và S⁺ đều không tác động 
trực tiếp đến các allele A và B ngoài cơ chế trên. Các gene A, B, S nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương 
đồng khác nhau.
a) Cho hai cá thể dị hợp tử về 3 gene A, B, S giao phối với nhau, trong số các cá thể có khả năng
 5
phát sáng ở F , tỉ lệ cá thể mang kiểu gene thuần chủng chiếm khoảng .
 1 57
b) Cho cá thể dị hợp 3 cặp gene trên lai với cá thể aabb S+S+, tỉ lệ cá thể con có khả năng phát sáng 
chiếm 37,5%.
c) Trong quần thể, có 22 loại kiểu gene quy định kiểu hình phát sáng.
d) Hai gene A và B cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng sinh hoá để hình thành tính trạng.
Câu 3. Ở cá bảy màu (Poecilia 
reticulata), đặc điểm màu sắc bên 
ngoài và thể chất có thể ảnh 
hưởng tới sự sinh sản thành công 
của con đực (Hình A). Sự thay đổi 
màu sắc của cá đực cũng được 
nghiên cứu khi chuyển từ điều 
kiện có loài động vật ăn thịt hoạt 
động mạnh sang điều kiện có loài 
động vật ăn thịt hoạt động yếu 
hơn (Hình B). 
a) Khi có loài động vật ăn thịt yếu, khả năng các con đực có nhiều chấm màu sẽ thành đạt sinh sản tốt hơn 
các con đực ít chấm màu. b) Khi có loài động vật ăn thịt mạnh thì số cá thể có nhiều chấm màu sẽ bị tiêu diệt nhiều hơn so với khi 
có loài động vật ăn thịt yếu.
c) Con đực có màu sắc hấp dẫn khả năng sinh sản thành công cao hơn con đực không hấp dẫn.
d) Con đực mạnh mẽ có khả năng sinh sản thành công gần 65%, con đực yếu tỉ lệ thành công là 35%.
Câu 4. Vi khuẩn E. coli sinh trưởng trên môi trường có 
nguồn dinh dưỡng là đường đơn nhanh hơn so với đường 
đôi. Khi nuôi cấy E. coli trên môi trường chứa hỗn hợp 
đường glucose và lactose, người ta theo dõi sự biến đổi 
nồng độ đường glucose, lượng enzyme β-galactosidase (do 
gene lacZ tổng hợp) và nồng độ tế bào vi khuẩn trong 
khoảng thời gian gần 200 phút kể từ thời điểm bắt đầu bổ 
sung vi khuẩn vào môi trường được thể hiện ở hình bên. 
a) Trong thời gian từ bắt đầu nuôi cấy đến gần 100 phút, vi 
khuẩn sử dụng lactose cho quá trình sinh trưởng.
b) Tại thời điểm 150 phút, nếu bổ sung glucose thì quá trình tổng hợp enzyme β-galactosidase vẫn không 
thay đổi.
c) Giai đoạn từ khoảng phút thứ 80 đến phút thứ 100 số lượng tế bào E. coli tăng nhanh.
d) Giả sử thay chủng vi khuẩn E. coli ban đầu bằng chủng E. coli bị đột biến vùng promoter của gene 
điều hoà thì lượng enzyme β-galactosidase có thể được tổng hợp ngay cả khi không có lactose.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền/tô kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương 
ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Hình vẽ bên mô tả 5 dạng mỏ của 5 
loài chim khác nhau sống trong một hệ sinh 
thái đảo nhỏ có các loài thực vật có hoa trên 
cạn, thực vật thủy sinh, nhiều loài động vật có 
vú nhỏ, động vật lưỡng cư, một số loài cây và 
côn trùng. 
Nếu môi trường thay đổi làm cho những loài 
cây khó ra hoa thì loài chim có dạng mỏ số 
bao nhiêu bị giảm số lượng?
Câu 2. Trong nghiên cứu của Correns về sự di truyền màu sắc lá ở cây hoa phấn hay còn gọi là hoa bốn 
giờ (Mirabilis jalapa), ông nhận thấy có ba dạng kiểu hình là lá xanh, lá trắng và lá khảm. Trong đó, 
những cây làm mẹ có lá xanh (hoặc lá trắng) hầu hết cho cây con có lá xanh (hoặc lá trắng); còn những 
cây làm mẹ có lá khảm thì cho con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm. Điều này được giải thích bởi màu 
sắc lá do gene ở lục lạp quy định và gene được phân chia không đồng đều khi cây mẹ thực hiện giảm 
phân. Một học sinh đã tiến hành lại thí nghiệm và thu được kết quả như bảng dưới đây:
 Thế hệ P ♂ Lá trằng (1) ♂ Lá xanh (2) ♂ Lá khảm (3)
 ♀ Lá trắng (4) 100% Lá trắng 100% Lá trắng 100% Lá trắng
 ♀ Lá khảm (5) Lá xanh, lá trắng, lá khảm Lá xanh, lá trắng, lá khảm 100% Lá khảm
 ♀ Lá xanh (6) 100% Lá xanh 100% Lá xanh 100% Lá xanh Theo lí thuyết, cặp bố mẹ (P) số mấy trong bảng trên cho kết quả kiểu hình ở đời con không đúng theo 
quy luật di truyền gene ngoài nhân? Hãy viết liền các số tương ứng các đáp án đúng theo thứ tự từ nhỏ 
đến lớn.
Câu 3. Trong chọn tạo giống cây trồng, mục tiêu hàng đầu là tạo ra những giống mới không chỉ có năng 
suất cao, chất lượng tốt mà còn phải có khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh bất lợi và chống chịu 
sâu bệnh. Giống cà chua lai VT5 là sản phẩm của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, được chọn tạo từ 
tổ hợp lai giữa hai dòng bố mẹ D7 (có đặc điểm quả tròn dài, thịt quả dày) và D15 (quả tròn, nhiều ngăn). 
Để đánh giá hiệu quả của giống mới này, các nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm khảo nghiệm tại 
nhiều địa phương thuộc đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc, so sánh trực tiếp với các 
giống đối chứng phổ biến như Savior và VT3 về khả năng chịu nhiệt cũng như năng suất thực tế. Một trong 
những ưu điểm quan trọng giúp giống VT5 có thể mở rộng diện tích trồng trong vụ xuân hè là khả năng 
chịu nóng. Dựa vào kết quả khảo nghiệm tại bảng sau, ở điều kiện nhiệt độ cực đoan 36,7 °C, tỷ lệ đậu quả 
của giống VT5 đã đạt mức chênh lệch bao nhiêu phần trăm (%) so với giống đối chứng Savior?
 Tên dòng Nhiệt độ thời điểm lấy mẫu ( ∘퐂) Tỉ lệ đậu quả (%)
 VC3 36,7 24,9
 VT5 36,7 52,2
 VT8 36,7 41,2
 VT3 36,7 46,2
 Savior 36,7 50,6
Câu 4. Hình vẽ bên cho thấy một tháp sinh thái của 4 loài đại diện cho 1 chuỗi 
thức ăn trong hệ sinh thái. Nếu loài 3 bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái thì số 
lượng của loài nào dự đoán sẽ tăng?
Câu 5. Một gene có các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở A T G C
bảng sau. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là Mạch 1 0,26 0,14 - -
1,00. Dấu “-” thể hiện chưa xác định được số liệu. Mạch 2 - - 0,24 -
Theo lí thuyết, số nucleotide loại G mạch 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 
Câu 6. Theo dõi quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở một 
loài động vật, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả 
ở hình bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm 
trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các 
sự kiện khác diễn ra bình thường. Nếu tinh trùng được tạo ra từ tế bào 1 
kết hợp với giao tử cái bình thường thì sẽ tạo thành hợp tử có bao nhiêu 
nhiễm sắc thể? ĐÁP ÁN
PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án:
 1. B 2. D 3. D 4. B 5. D 6. B, D 7. B 8. C 9. A
 10. A 11. D 12. D 13. A 14. B 15. C 16. B 17. A 18. C
PHẦN II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
 1 2 3 4
 ĐĐSĐ ĐSĐĐ ĐĐĐS SSSĐ
PHẦN III: Câu hỏi trả lời ngắn:
 1 2 3 4 5 6
 4 35 1,6 2 0,36 4 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 ĐỒNG NAI MÔN: SINH HỌC
 LẦN 2 Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu I đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật?
A. NH3.B. O2. C. CO2.D. N2.
Câu 2. Hội chứng Kearns-Sayre (KSS) là một hội chứng di truyền hiếm gặp do mất một đoạn khoảng 
10.000 nucleotide trong DNA ti thể. Người mắc hội chứng này thường có cơ mắt yếu, sụp mí, giảm thị 
lực và vóc dáng thấp bé. Phả hệ nào sau đây thể hiện rõ nhất kiểu di truyền của hội chứng Kearns-Sayre?
A. Phả hệ 4B. Phả hệ 2.C. Phả hệ 1.D. Phả hệ 3.
D. Phả hệ 3.
Câu 3. Qua các thế hệ, quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần có xu hướng nào sau đây?
A. Tỉ lệ cá thể dị hợp giảm dần.B. Tần số các allele thay đổi liên tục.
C. Mức độ đa dạng di truyền tăng.D. Tỉ lệ cá thể đồng hợp giảm dần.
Câu 4. Quan sát sơ đồ quy trình tạo cừu chuyển gene sản xuất protein antithrombin của người. Phát biểu 
nào sau đây đúng?
A. Cừu chuyển gene tạo ra protein antithrombin 
trong tuyến vú và protein này được thu nhận từ sữa.
B. Gene antithrombin chỉ tồn tại ở thế hệ cừu ban 
đầu và không di truyền cho đời sau.
C. Mục đích chủ yếu của quy trình là tạo giống cừu 
có sản lượng sữa cao hơn bình thường.
D. Protein antithrombin được tạo ra trực tiếp trong 
tế bào phôi trước khi cấy vào cừu mẹ.
Câu 5. Ô nhiễm từ các trang trại nuôi vịt tập trung 
gần vịnh Moriches (Hoa Kỳ) đã đưa cả nitrogen và 
phosphorus vào nước biển, khiến thực vật phù du tại 
khu vực này phát triển quá mức. Khi các thực vật này chết đi, xác của chúng bị vi sinh vật phân hủy mạnh làm giảm oxygen hòa tan trong nước, gây chết 
nhiều động vật thủy sinh.
Để xác định chất dinh dưỡng nào ảnh hưởng mạnh đến sự sinh trưởng của thực vật phù du trong khu vực 
này, hai nhà khoa học John Ryther và William Dunstan đã nuôi cấy loài thực vật phù du Nannochloris 
atomus bằng nước lấy từ 7 địa điểm khác nhau trong vùng biển này, ký hiệu từ A đến G. Họ bổ sung 
 + 3―
amoni (NH4 ) hoặc phosphate (PO4 ) vào một số mẫu nuôi cấy, các mẫu đối chứng không bổ sung 
thêm chất dinh dưỡng. Biểu đồ bên thể hiện mật độ thực vật phù du thu được ở các nghiệm thức.
Dựa vào kết quả thí nghiệm, biện pháp nào sau đây hiệu quả nhất để hạn chế sự phát triển quá mức của 
thực vật phù du tại khu vực nghiên cứu?
A. Cần giảm lượng hợp chất chứa phosphorus trong nước thải đổ ra vùng ven biển.
B. Bổ sung phosphorus định kì xuống biển để cân bằng dinh dưỡng cho thực vật phù du.
C. Tăng thêm phân bón nông nghiệp quanh khu vực để ổn định quần xã sinh vật nước.
D. Giảm lượng hợp chất chứa nitrogen trong nước thải đổ ra vùng ven biển.
Câu 6. Bệnh sốt Địa Trung Hải gia đình (FMF) là một rối loạn di truyền do allele lặn trên nhiễm sắc thể 
thường quy định. Trong một quần thể người Armenia, tần số allele gây bệnh là 0,073. Giả sử quần thể 
đang ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg. Tỉ lệ người không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh 
trong quần thể này xấp xỉ là 
A. 0,1353. B. 0,927. C. 0,0053. D. 0,864.
Câu 7. Bảng bên cho biết lượng muối khoáng mà một số cây trồng hấp thụ từ đất (kg/ha):
Dựa vào bảng số liệu, nếu trồng liên tục mà không bổ sung khoáng từ phân bón, loài cây nào dễ làm đất 
bạc màu nhất?
 Cây trồng Muối đạm Muối lân Muối kali
 Lúa 25-35 10-15 80-85
 Bắp (Ngô) 55-65 10-15 55-65
 Khoai lang 85-95 15-25 135-145
 Sắn 130-140 100-110 530-540
A. Khoai lang.B. Sắn.C. Lúa.D. Bắp.
Câu 8. Vườn quốc gia Cát Tiên là nơi có quần thể bò tót (Bos gaurus) hoang dã lớn nhất Việt Nam, ước 
tính khoảng 120-130 cá thể đang sinh sống. Thông tin trên là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể?
A. Nhóm tuổi.B. Mật độ cá thể.C. Tỉ lệ giới tính.D. Kích thước.
Câu 9. Thành tựu nào sau đây là của phương pháp lai hữu tính ở thực vật?
A. Giống lúa gạo vàng chuyển gene tổng hợp 훽 - carotene.
B. Giống lúa ST 25 được tạo ra từ giống lúa CD 20 qua lai tạo với các dòng khác nhau.
C. Giống dưa hấu tam bội quả to, không hạt, hàm lượng đường cao, thích nghi tốt.
D. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người.
Câu 10. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện allele mới 
trong quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.D. Đột biến.
Câu 11. Trong quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật, mẫu vật được nghiền, lọc, sau đó dịch lọc được bổ sung ethanol (70∘ hoặc 90∘) nhằm mục đích nào sau đây?
A. Kết tủa DNA.B. Làm sạch mẫu vật.C. Phá vỡ tế bào.D. Làm sạch DNA.
Câu 12. Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 
xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Hình nào ở bên mô tả bộ 
nhiễm sắc thể của thể đột biến này? 
A. Hình 1.B. Hình 2.
C. Hình 3.D. Hình 4.
Câu 13. Trong hệ sinh thái biển vùng Nam Cực, xét chuỗi thức ăn: Thực vật phù du → Giáp xác chân 
chèo → Mực → Cá voi nhà táng. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
A. Thực vật phù du.B. Cá voi nhà táng.C. Mực.D. Giáp xác chân chèo.
Câu 14. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, những nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi 
tần số allele của quần thể không theo hướng xác định?
(1) Phiêu bạt di truyền.
(2) Chọn lọc tự nhiên.
(3) Đột biến.
(4) Giao phối không ngẫu nhiên.
A. (1), (3).B. (2), (3), (4).C. (1), (3), (4).D. (2), (4).
Câu 15. Cortisol là loại hormone giúp cơ thể người tỉnh táo và đối phó với căng thẳng, thường đạt nồng 
độ cao nhất vào buổi sáng sớm, sau đó giảm dần và thấp nhất vào buổi tối. Đây là ví dụ về hiện tượng
A. nhịp sinh học.B. tập tính bẩm sinh.C. phản xạ có điều kiện.D. thường biến.
Câu 16. Tại một bệnh viện, kháng sinh methicillin được sử dụng phổ biến để điều trị các ca nhiễm khuẩn 
do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus). Tuy nhiên, sau một thời gian, số ca nhiễm khuẩn do tụ 
cầu vàng kháng methicillin (MRSA) ngày càng tăng trong bệnh viện này. Nguyên nhân chủ yếu là vì
A. chọn lọc tự nhiên giữ lại các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
B. kháng sinh kích thích vi khuẩn tạo ra đột biến kháng thuốc.
C. thuốc kháng sinh làm vi khuẩn khỏe mạnh hơn.
D. vi khuẩn ngừng sinh sản khi gặp kháng sinh.
Câu 17. Ở gà, allele A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene này nằm 
trên NST giới tính Z. Gà trống lông vằn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
A. ZAZa.B. ZAW.C. ZaW. D. ZAZA.
Câu 18. Loài hoa thuộc chi Anh thảo (Oenothera gigas) 4n được tạo ra từ sự đa bội hoá một loài hoa 
lưỡng bội khác cùng chi. Đây là ví dụ về sự hình thành loài thông qua
A. cơ chế dị đa bội.B. cơ chế tự đa bội.C. cách li địa lý.D. đột biến gene.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu I đến câu 4; với mỗi ý a), b), c), d), chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở chuột, gene Sts nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X 
và Y tại locus được mô tả trong hình I, allele bình thường 푆푡
푠+của gene này mã hóa cho enzyme steroid sulfatase đóng 
vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa cholesterol sulfate 
trong các lớp biểu bì da giúp da trơn và mỏng là các chuột 
bình thường; allele đột biến 푆푡푠―không tạo được enzyme 

File đính kèm:

  • docx2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_dong.docx