Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Quảng Ninh (Có đáp án)

PHẦN I. Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thực vật thủy sinh sống ngập hoàn toàn trong nước khi thực hiện quá trình quang hợp có thể gây ra sự thay đổi độ pH của nước xung quanh. Để nghiên cứu sự thay đổi đó, người ta lấy một cây rong và một lượng nước tự nhiên nơi chúng đang sống cho vào một ống thủy tinh rồi chiếu sáng đầy đủ trong 10 phút (hình minh hoạ). Biết rằng, trong nguồn nước tự nhiên ban đầu đã có sẵn một lượng CO₂ do hô hấp của động vật trong nước và quá trình lấy mẫu để thí nghiệm không làm ảnh hưởng đến mọi hoạt động sống của cây rong.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm?

A. Nồng độ CO₂ trong nước ở ống thủy tinh có xu hướng tăng dần.

B. Thời điểm sau 1 phút thí nghiệm cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp.

C. Giá trị pH của nước trong ống nghiệm tăng dần theo thời gian thí nghiệm.

D. Lượng bọt khí O₂ sinh ra trong nước ở ống nghiệm tăng dần.

Câu 2. Các loài sinh vật có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì mức độ tương đồng về trình tự các nucleotide của DNA càng cao và ngược lại. Cho trình tự đoạn DNA gồm 18 nucleotide (từ vị trí số 1 đến 18) dùng để xây dựng cây phát sinh chủng loại của 4 loài động vật có quan hệ họ hàng như bảng sau:

Những nhận định nào sau đây đúng?

(1) Loài 1 với loài 3 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 1 với loài 4.

(2) Loài 2 với loài 4 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 3 với loài 4.

(3) Loài 2 với loài 3 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 2 với loài 4.

(4) Loài 1 với loài 4 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 3 với loài 4.

A. (1), (2) và (4).

B. (1), (2) và (3).

C. (1), (3) và (4).

D. (2), (3) và (4).

Câu 3. Trong chu trình tuần hoàn vật chất, các chất hữu cơ phức tạp được chuyển hóa hoàn toàn thành các chất đơn giản để quay trở lại hệ sinh thái là nhờ vào hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

A. Sinh vật sản xuất.

B. Sinh vật tiêu thụ các cấp.

C. Sinh vật phân giải.

D. Động vật ăn cỏ.

Câu 4. Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và duy trì sự ổn định của quần xã được gọi là

A. loài ngẫu nhiên.

B. loài đặc trưng.

C. loài ưu thế.

D. loài chủ chốt.

Câu 5. Sau khi nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi là loài

A. chủ chốt.

B. đặc trưng.

C. tiên phong.

D. ngoại lai.

Câu 6. Khi tìm hiểu về mối quan hệ sinh thái giữa các loài được kí hiệu A, B, C, D, E, F, G, H trong một quần xã sinh vật, một nhóm các nhà khoa học đã ghi lại được kết quả ở bảng dưới đây. Nhận định nào đúng về mối quan hệ sinh thái giữa các loài?

A. Loài H là vật ăn thịt, loài G là con mồi.

B. Hai loài C và loài D có quan hệ hội sinh.

C. Hai loài E và loài F có quan hệ kí sinh – vật chủ.

D. Hai loài A và loài B có mối quan hệ hợp tác.

Câu 7. Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại đơn giản của nhóm linh trưởng. Theo lí thuyết, loài nào sau đây có họ hàng gần nhất với loài Gibbon?

A. Loài người.

B. Loài Orangutan.

C. Loài Gibbon.

D. Loài Gorilla.

Câu 8. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là quá trình

A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

B. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

C. thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

D. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

Câu 9. Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình mô tả đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Câu 10. Loài động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp bằng ống khí?

A. Thỏ.

B. Cá trắm cỏ.

C. Ruồi giấm.

D. Giun đất.

docx 9 trang Đan Chi 06/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Quảng Ninh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Quảng Ninh (Có đáp án)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Quảng Ninh (Có đáp án)
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: SINH HỌC
 QUẢNG NINH
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. 
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thực vật thủy sinh sống ngập hoàn toàn trong nước khi thực hiện quá trình quang 
hợp có thể gây ra sự thay đổi độ pH của nước xung quanh. Để nghiên cứu sự thay đổi đó, 
người ta lấy một cây rong và một lượng nước tự nhiên nơi chúng đang sống cho vào một 
ống thủy tinh rồi chiếu sáng đầy đủ trong 10 phút (hình minh hoạ). Biết rằng, trong nguồn 
nước tự nhiên ban đầu đã có sẵn một lượng CO₂ do hô hấp của động vật trong nước và quá 
trình lấy mẫu để thí nghiệm không làm ảnh hưởng đến mọi hoạt động sống của cây rong.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm?
A. Nồng độ CO₂ trong nước ở ống thủy tinh có xu hướng tăng dần.
B. Thời điểm sau 1 phút thí nghiệm cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp.
C. Giá trị pH của nước trong ống nghiệm tăng dần theo thời gian thí nghiệm.
D. Lượng bọt khí O₂ sinh ra trong nước ở ống nghiệm tăng dần.
Câu 2. Các loài sinh vật có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì mức độ tương đồng về trình tự các nucleotide 
của DNA càng cao và ngược lại. Cho trình tự đoạn DNA gồm 18 nucleotide (từ vị trí số 1 đến 18) dùng để 
xây dựng cây phát sinh chủng loại của 4 loài động vật có quan hệ họ hàng như bảng sau:
 Loài Nucleotide 1 9 Nucleotide 10 18
 1 GGA AAC TCC AAA CCG TTA
 2 GGA ATC TCC CAA CCG ATA
 3 GAA AAC GCC AAA CAG TTA
 4 GGA AGC TCC CGA CAG TTA
Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Loài 1 với loài 3 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 1 với loài 4.
(2) Loài 2 với loài 4 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 3 với loài 4.
(3) Loài 2 với loài 3 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 2 với loài 4.
(4) Loài 1 với loài 4 có quan hệ họ hàng gần hơn loài 3 với loài 4.
A. (1), (2) và (4).B. (1), (2) và (3).C. (1), (3) và (4).D. (2), (3) và (4).
Câu 3. Trong chu trình tuần hoàn vật chất, các chất hữu cơ phức tạp được chuyển hóa hoàn toàn thành các 
chất đơn giản để quay trở lại hệ sinh thái là nhờ vào hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?
A. Sinh vật sản xuất.B. Sinh vật tiêu thụ các cấp.
C. Sinh vật phân giải.D. Động vật ăn cỏ.
Câu 4. Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và duy trì 
sự ổn định của quần xã được gọi là
A. loài ngẫu nhiên.B. loài đặc trưng.C. loài ưu thế.D. loài chủ chốt. Câu 5. Sau khi nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu 
vàng được gọi là loài
A. chủ chốt.B. đặc trưng.C. tiên phong.D. ngoại lai.
Câu 6. Khi tìm hiểu về mối quan hệ sinh thái giữa các loài được kí hiệu A, B, C, D, E, F, G, H trong một 
quần xã sinh vật, một nhóm các nhà khoa học đã ghi lại được kết quả ở bảng dưới đây. Nhận định nào đúng 
về mối quan hệ sinh thái giữa các loài?
 Giữa hai loài Khi hai loài sống chung Khi tách riêng hai loài
 A và B A (+) B (+) A ( ) B ( )
 C và D C (+) D (0) C ( ) D (0)
 E và F E ( ) F ( ) E (+) F (+)
 G và H G ( ) H (+) G (0) H ( )
A. Loài H là vật ăn thịt, loài G là con mồi.B. Hai loài C và loài D có quan hệ hội sinh.
C. Hai loài E và loài F có quan hệ kí sinh – vật chủ.D. Hai loài A và loài B có mối quan hệ hợp tác.
Câu 7. Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại đơn giản của nhóm 
linh trưởng. Theo lí thuyết, loài nào sau đây có họ hàng gần nhất với 
loài Gibbon?
A. Loài người.
B. Loài Orangutan.
C. Loài Gibbon.
D. Loài Gorilla.
Câu 8. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại thì tiến hoá nhỏ là quá trình
A. duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
B. củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.
C. thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
D. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Câu 9. Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình mô tả đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A. 4.B. 3.C. 5.D. 2.
Câu 10. Loài động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp bằng ống khí?
A. Thỏ.B. Cá trắm cỏ.C. Ruồi giấm.D. Giun đất.
Câu 11. Một quần thể có thành phần kiểu gene là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa. Tần số allele A của quần thể là:
A. 0,5.B. 0,3.C. 0,4.D. 0,7. Câu 12. Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh 
khối ở mỗi bậc là: A = 200 kg/ha; B = 250 kg/ha; C = 2000 kg/ha; D = 30 kg/ha; E = 2 kg/ha. Các bậc dinh 
dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự tự nhiên như sau:
Hệ sinh thái 1: A B C E; Hệ sinh thái 2: A B D E
Hệ sinh thái 3: C A B E; Hệ sinh thái 4: E D B C
Hệ sinh thái 5: C A D E
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái bền vững là:
A. 5.B. 3, 4.C. 3.D. 2, 3.
Câu 13. Hoạt động chủ yếu diễn ra ở pha S của kì trung gian là
A. tăng kích thước tế bào.B. nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
C. tổng hợp các bào quan.D. tổng hợp và tích lũy các chất.
Câu 14. Trong nguyên lí tạo động vật biến đổi gene, để tăng cơ hội nhận được trứng có gene chuyển tích 
hợp được vào hệ gene của một trong hai nhân (trứng hoặc tinh trùng), các nhà khoa học phải sử dụng tế 
bào nhận gene chuyển là
A. hợp tử đang phát triển thành phôi.B. tinh trùng.
C. trứng chưa được thụ tinh.D. trứng vừa mới được thụ tinh.
Câu 15. Hình 10.1 cho biết sự thay đổi nồng độ CO 2 khí quyển và nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm 
1980 đến năm 2010. Hình 10.2 cho biết kích thước quần thể chuột Dg, một loài ăn thực vật, thường đào 
hang lẩn trốn vật săn mồi dưới lớp băng mỏng ở phía bắc Greeland trên diện tích 1 hectare (ha). Chuột Dg 
là thức ăn chính của loài chồn Me sống ở khu vực này. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai về kết quả 
nghiên cứu?
I. Kích thước trung bình của quần thể chuột Dg từ năm 1990 đến 1996 khoảng 700 cá thể.
II. Nếu nhiệt độ toàn cầu tiếp tục tăng sẽ làm giảm kích thước quần thể chuột Dg.
III. Sự gia tăng nồng độ CO2 là nguyên nhân trực tiếp làm giảm số lượng chuột Dg trong quần thể.
IV. Trong điều kiện môi trường ổn định lâu dài, quần thể chồn Me có thể kiểm soát hoàn toàn quần thể 
chuột Dg, dẫn đến việc chuột Dg biến mất khỏi hệ sinh thái trên.
A. 3.B. 2.C. 4.D. 1.
Câu 16. Hình bên là cấu trúc của tế bào thực vật điển hình. Tên gọi của bào quan A là?
A. Không bào.B. Golgi.C. Lục lạp.D. Ti thể. Câu 17. Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ 
sinh thái giữa hai loài này là
A. cạnh tranh.B. ức chế - cảm nhiễm.
C. kí sinh - vật chủ.D. vật ăn thịt và con mồi.
Câu 18. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, một gene lận có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần 
thể do
A. phiêu bạt di truyền.B. đột biến.C. dòng gene.D. chọn lọc tự nhiên.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi 
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở một vườn tạo giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ một loài cây ăn quả 
và thu được 4 dòng thuần chủng có kiểu hình khác nhau về kích thước quả. Tiến hành giao phấn giữa các 
dòng thuần khác nhau thu được đời con F 1. Ở mỗi phép lai, kiểu hình F 1 thu được kí hiệu từ (1) đến (6) 
được thể hiện trong bảng dưới đây:
 P Cây quả vừa Cây quả nhỏ Cây quả lép
 Cây quả to Cây quả to (1) Cây quả to (2) Cây quả to (3)
 Cây quả vừa Cây quả to (4) Cây quả vừa (5)
 Cây quả nhỏ Cây quả nhỏ (6)
Để xác định được cặp dòng thuần nào đem lại cho đời con F 1 dị hợp về tất cả các gene (tiêu chuẩn cao 
nhất), người ta tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được kết quả đời F2 ở đồ thị bên. Biết không có đột biến phát 
sinh.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Tỉ lệ phần trăm kiểu hình quả to ở F2 của các phép lai
a) Tính trạng kích thước quả do hai cặp gene tương tác bổ 
sung với nhau quy định.
b) Ở đời F 1, khi cho lai cây (1) và cây (6) đời con thu được 
các cây đều có kiểu gene tồn tại ít nhất một cặp đồng hợp.
c) Để thu được cây lai có kiểu gene đạt tiêu chuẩn cao nhất, 
nên sử dụng cặp dòng thuần đem lai là cây quả to × cây quả 
vừa và cây quả to × cây quả nhỏ.
d) Ở đời F1, nếu cho lai cây (5) và cây (6) với nhau có thể thu 
được đời con có kiểu gene đạt tiêu chuẩn cao nhất.
Câu 2. Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Mạch a – b là mạch mới được tổng hợp gián đoạn và có chiều 3' – 5'.
b) Mạch 1 – 2 có chiều 5' – 3'.
c) Mạch 3 – 4 có chiều 5' – 3'.
d) Mạch c – d là mạch mới được tổng hợp liên tục và có chiều 5' – 3'. Câu 3. Các giai đoạn (pha) trong một chu kì tâm thất trái ở người có thể chia thành:
(1) Co đẳng tích: Tâm thất co không đổi thể tích, khi xung thần kinh truyền đến bó His và sợi purkinje gây 
co các cơ tâm thất nhưng van động mạch chủ chưa mở.
(2) Tống máu: Van động mạch chủ mở, máu được tống từ tâm thất vào động mạch chủ.
(3) Giãn đẳng tích: Tâm thất giãn nhưng thể tích không đổi, do van nhĩ – thất chưa mở.
(4) Nhận máu: Thể tích máu tâm thất tăng dần do van nhĩ thất mở.
Hình (A) dưới đây thể hiện các giai đoạn (i) đến (iv) nhưng chưa theo thứ tự đúng trong một chu kì tâm 
thất được mô tả ở trên, mũi tên thể hiện hướng vận động của máu. Hình (B) thể hiện sự thay đổi về huyết 
áp và thể tích máu tâm thất trái trong một chu kì hoạt động của tim. Biết rằng, người được kiểm tra hoạt 
động của tim ở hình (A), (B) khoẻ mạnh bình thường và không bị các bệnh về tim. Mỗi phát biểu dưới đây 
đúng hay sai?
 (i) (ii) (iii) (iv)
 (A) (B)
a) Giai đoạn (1) ứng với hình (iii) ở hình (A).
b) Đoạn PQ trong hình (B) tương ứng với giai đoạn (iv) hình (A).
c) Giai đoạn (2) tương ứng với (i) hình (A) và đoạn RS ở hình (B).
d) Nếu nhịp tim của người được kiểm tra là 75 nhịp/phút thì thể tích máu được tống vào động mạch chủ ở 
mỗi chu kì tim là 5400 mL.
Câu 4. Ở một hệ sinh thái có hai loài sên biển Ba và Cc cùng sinh sống và sử dụng tảo làm nguồn thức ăn. 
Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển (tổng cộng cả hai loài) lên mật độ 
của tảo m 2 bề mặt tảo/m 2 diện tích đáy), kết quả thể hiện ở Hình 4.1. Ngoài ra, kết quả của một thí 
nghiệm khác (Hình 4.2) nghiên cứu tác động của mật độ của mỗi loài lên tốc độ sinh trưởng của chúng.
 Hình 4.1 Hình 4.2
Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
a) Khi các quần thể mới hình thành, quần thể Ba có khả năng sinh trưởng kém hơn quần thể Cc.
b) Tốc độ sinh trưởng của loài Ba giảm nhanh hơn so với loài Cc khi độ phong phú của sên biển trong môi 
trường tăng. c) Loài Cc có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài Ba khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
d) Khi nguồn sống giảm, khả năng sinh trưởng của một số loài tham gia cạnh tranh có thể giảm nhưng ưu 
thế cạnh tranh của chúng lại tăng.
PHẦN III. Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả 
lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Để nghiên cứu sự biểu hiện gene cấu trúc của một operon Lac ở vi khuẩn E. coli, người ta nuôi cấy 
hai chủng đột biến (1) và (2). Biết một chủng đột biến ở gene điều hoà (lacI), chủng còn lại đột biến ở 
promoter (P) và không có bất kỳ đột biến nào khác. Sự biểu hiện của gene cấu trúc khi nuôi cấy hai chủng 
đột biến (1 và 2) trong môi trường có chất cảm ứng (môi trường A) hoặc không có chất cảm ứng (môi 
trường B) được thể hiện ở bảng dưới đây. Theo lí thuyết, chủng đột biến số mấy bị đột biến ở gene điều 
hoà?
 Môi trường Chủng (1) Chủng (2)
 A Có Không
 B Có Không
Câu 2. Một tế bào sinh tinh mang kiểu gene AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột 
biến. Theo lí thuyết, kết thúc quá trình này tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử đực có kiểu gen khác nhau?
Câu 3. Một số nhà khoa học đã tiến hành những thí nghiệm liên quan đến phân tích một số tính trạng đột 
biến của một loài thực vật bằng các phân tích hàm lượng DNA có trong các tế bào sinh dưỡng của các thể 
đột biến thu được kết quả như hình bên. Biết rằng bộ nhiễm sắc thể (NST) của các thể đột biến không thay 
đổi số lượng NST trong từng cặp NST so với thể bình thường. Theo lí thuyết, thể đột biến nào có thể là 
dạng đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến gene?
Câu 4. Hãy sắp xếp các giai đoạn của quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở loài kỳ giông từ quần 
thể kỳ giông Oregon theo trình tự đúng?
(1) Các quần thể sống trong vị trí địa lí khác nhau, không giao phối được với nhau, được chọn lọc tự nhiên 
tích lũy các đột biến, các biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
(2) Tần số allele của các quần thể thay đổi, giao phối tạo ra kiểu gene mới.
(3) Quần thể Oregon ban đầu mở rộng khu phân bố dẫn đến quần thể bị cách li bởi các chướng ngại địa lí.
(4) Sự cách li hoàn toàn về sinh sản giữa các quần thể cách li với nhau và với quần thể gốc dẫn đến hình 
thành các loài mới.
Câu 5. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người (bệnh P). Biết rằng bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, nằm trên nhiễm sắc thể thường, không có 
đột biến mới phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ sinh con mắc bệnh P của cặp vợ chồng (13)-(14) là bao nhiêu? 
(tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Câu 6. Một nhà sinh thái học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh đến sự phát triển của một loài 
thực vật thân thảo. Ông mang loài thực vật này đến trồng ở hai địa điểm khác nhau A và B, mỗi địa điểm 
30 cây với cùng một diện tích đất như nhau. Sau 6 tháng thu hoạch được 30 cá thể từ mỗi địa điểm (các cá 
thể mang trồng đều sống sót), sau đó đo chiều dài rễ, sinh khối gốc + rễ và sinh khối phần thân + cành trên 
mặt đất của mỗi cây. Kết quả thu được như sau:
 Độ dài trung bình Trung bình Sinh khối Trung bình Sinh khối
 Vị trí
 của rễ (cm) của gốc và rễ (g) thân và cành (g)
 Địa điểm A 27,2 348,7 680,7
 Địa điểm B 13,4 322,4 780,9
Sản lượng (tổng sinh khối) của loài thực vật này thu được ở địa điểm B nhiều hơn ở địa điểm A là bao 
nhiêu (kg)? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
 ------------------- HẾT ------------------- ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án C A C D D B B C C C
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án C A B D D A A A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
 Câu / Ý a) b) c) d)
 1 Đ Đ S S
 2 Đ Đ Đ S
 3 Đ S Đ S
 4 Đ S S Đ
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 1 2 3 (3) → (1) → (2) → (4) 11,11 % 2,22 kg
 HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN III.
Câu 1.
Đáp án: 1
- Chủng (2): Bị đột biến ở vùng khởi động (P). Vùng P là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi 
động quá trình phiên mã. Khi vùng này bị hỏng, enzyme không bám vào được, các gene cấu trúc không 
bao giờ được phiên mã trong bất kỳ môi trường nào (phù hợp với bảng: Không - Không).
- Chủng (1): Luôn biểu hiện gene cấu trúc trong cả môi trường có hoặc không có chất cảm ứng (phù hợp 
với bảng: Có - Có). Điều này chứng tỏ protein ức chế không còn khả năng ngăn cản quá trình phiên mã, 
nghĩa là gene điều hòa (lac1) đã bị đột biến và mất chức năng.
Câu 2.
Đáp án: 2
- Đề bài nhấn mạnh cụm từ "Một tế bào sinh tinh" (số lượng là 1).
- Một tế bào sinh tinh có kiểu gene dị hợp 2 cặp AaBb khi trải qua giảm phân bình thường (không có đột 
biến, không có trao đổi chéo) ở kì sau 1, các cặp NST tương đồng phân ly độc lập về 2 cựC.
- Kết quả của quá trình giảm phân từ 1 tế bào này chỉ có thể tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (hoặc 
là cặp giao tử AB và ab, hoặc là cặp giao tử Ab và aB).
Câu 3.
Đáp án: 3 - Đột biến đảo đoạn NST hoặc đột biến gene chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp của các nucleotide hoặc các 
gene trên NST chứ không làm thay đổi số lượng vật chất di truyền (DNA).
- Dựa vào biểu đồ cột:
+ Thể bình thường có hàm lượng DNA là 4.
+ Thể đột biến 1 (4, 2) và Thể đột biến 4 (5): Hàm lượng DNA tăng - Đột biến lặp đoạn.
+ Thể đột biến 2 (3,5): Hàm lượng DNA giảm - Đột biến mất đoạn.
+ Thể đột biến 3 (4): Hàm lượng DNA không thay đổi so với thể bình thường. Do đó, đây chính là dạng 
đột biến đảo đoạn NST hoặc đột biến gene.
Câu 4
Đáp án: 3 → 1 → 2 → 4
Sự hình thành loài bằng con đường cách li địa lí luôn tuân theo chuỗi tiến trình logic sau:
1. Giai đoạn 1 - Ý (3): Quần thể gốc mở rộng khu phân bố, bị các chướng ngại địa líchia cắt thành các quần 
thể cách li nhau.
2. Giai đoạn 2 - Ý (1): Sống trong các môi trường khác nhau, chọn lọc tự nhiên giữ lại các đột biến và biến 
dị tổ hợp theo các hướng thích nghi riêng biệt.
3. Giai đoạn 3 - Ý (2): Qua thời gian, tần số allele và thành phần kiểu gene của các quần thể bị biến đổi sâu 
sắc, xuất hiện các kiểu gene mới.
4. Giai đoạn 4 - Ý (4): Khi các khác biệt di truyền tích lũy đủ lớn, sự cách li sinh sản hoàn toàn xuất hiện, 
đánh dấu loài mới chính thức hình thành.
Câu 5.
Đáp án: 11,11 %
- Cả III (13) và III (14) đều có bố mẹ mang kiểu gen dị hợp (Aa × Aa) và bản thân họ có kiểu hình bình 
 1 2
thường, do đó xác suất kiểu gen của mỗi người đều là AA : AA.
 3 3
 2 2 1 1
- Xác suất sinh con mắc bệnh (aa) = (b Aa) × (m Aa) × = 11,11% (hoặc 0,11)
 3 3 4 9
Câu 6.
Đáp án: 2,22 kg
- Tổng sinh khối trung bình một cây ở địa điểm A: 348,7 + 680,7 = 1029, 4 g.
- Tổng sinh khối trung bình một cây ở địa điểm B: 322, 4 + 780, 9 = 1103,3 g.
- Chênh lệch sản lượng của 30 cây giữa hai địa điểm: (1103,3 – 1029,4) × 30 = 2217 g = 2,217 kg.
- Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy: 2,22 kg.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_quang.docx