3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Sơn La (Có đáp án)

Câu 1. Trong công nghệ in 3D, vật liệu in được gia nhiệt để chuyển sang thể lỏng và đùn qua đầu phun để tạo hình từng lớp. Ngay sau khi ra khỏi đầu phun và tiếp xúc với không khí, vật liệu nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể rẳn để định hình sản phẩm. Các quá trình chuyển thể nào liên quan trực tiếp đến công đoạn sản xuất mô hình theo công nghệ này?

A. nóng chảy và đông đặc. B. thăng hoa và ngưng kết.
C. đông đặc và hóa hơi. D. nóng chảy và ngưng tụ.

Câu 2. Trong các phát biểu về phản ứng phân hạch dưới đây, phát biểu nào không đúng?
A. Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
B. Khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì được gọi là khối lượng tới hạn.
C. Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
D. Để xảy ra phản ứng phân hạch kích thích của hạt nhân X cần truyền cho X một năng lượng đủ lớn vào cỡ vài MeV.
Câu 3. Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp đặt trên cây đàn guitar, giúp chuyển đối các dao động của dây đàn thành tín hiệu điện. Tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli hoặc hệ thống âm thanh đề phát ra âm thanh từ đàn guitar như hình. Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu (pickup) có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là . Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440 Hz và cảm ứng từ có độ lớn . Suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn xấp xỉ bằng
A. 276 V. B. 31 V. C. 44 V. D. 195 V.

Câu 4. Chất phóng xạ phát ra tia và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm được tạo thành có


A. 87 proton. B. 89 proton. C. 88 proton. D. 225 proton.

Câu 5. Trong bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị "Đèn pin lắc" (Faraday Flashlight). Loại đèn này hoạt động dựa trên việc lắc một nam chậm vĩnh cửu trượt dọc trong lòng cuộn dây. Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện dòng điện nạp cho tụ là do
A. nhiễm điện do cọ xát. B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. nhiễm điện do cảm ứng. D. hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Câu 6. Đồng vị phóng xạ chữa bệnh ung thư hoạt động như thế nào?
A. Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.
B. Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.
C. Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.
D. Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.

Câu 7. Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do tác dụng
A. hóa học của dòng điện. B. nhiệt của dòng điện.
C. sinh lí của dòng điện. D. từ của dòng điện.

Câu 8. Tia phóng xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
A. Tia . B. Tia . C. Tia . D. Tia .

Câu 9. Đơn vị của cảm ứng từ là
A. Weber (Wb). B. Newton/mét (). C. Newton (N). D. Tesla (T).

Câu 10. Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện như hình vẽ. Khi đóng công tắc K, thanh kim loại sẽ

docx 32 trang Minh Huy 04/06/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Sơn La (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Sơn La (Có đáp án)

3 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Vật Lí SGD Sơn La (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SƠN LA MÔN: VẬT LÍ
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
 ―19 23
Cho biết: 1eV = 1,6.10 J;NA = 6,02.10 hạt /mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong công nghệ in 3 , vật liệu in được gia nhiệt để chuyển sang thể lỏng và đùn qua đầu phun để 
tạo hình từng lớp. Ngay sau khi ra khỏi đầu phun và tiếp xúc với không khí, vật liệu nhanh chóng chuyển 
từ thể lỏng sang thể rẳn để định hình sản phẩm. Các quá trình chuyển thể nào liên quan trực tiếp đến công 
đoạn sản xuất mô hình theo công nghệ này?
A. nóng chảy và đông đặc. B. thăng hoa và ngưng kết.
C. đông đặc và hóa hơi. D. nóng chảy và ngưng tụ.
Câu 2. Trong các phát biểu về phản ứng phân hạch dưới đây, phát biểu nào không đúng?
A. Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
B. Khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì được gọi là khối 
lượng tới hạn.
C. Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
D. Để xảy ra phản ứng phân hạch kích thích của hạt nhân X cần truyền cho X một năng lượng đủ lớn vào 
cỡ vài MeV.
Câu 3. Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp đặt trên cây đàn guitar, 
giúp chuyển đối các dao động của dây đàn thành tín hiệu điện. Tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli 
hoặc hệ thống âm thanh đề phát ra âm thanh từ đàn guitar như hình. Giả sử rằng một cuộn dây của bộ thu 
(pickup) có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là 50 cm2. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với 
tần số 440 Hz và cảm ứng từ có độ lớn 0,04 T. Suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong cuộn dây của bộ 
thu khi dây đàn dao động có độ lớn xấp xỉ bằng
A. 276 V. B. 31 V. C. 44 V. D. 195 V.
 225 ―
Câu 4. Chất phóng xạ 88 Ra phát ra tia 훽 và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm được tạo 
thành có A. 87 proton. B. 89 proton. C. 88 proton. D. 225 proton.
Câu 5. Trong bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị "Đèn pin lắc" (Faraday Flashlight). Loại 
đèn này hoạt động dựa trên việc lắc một nam chậm vĩnh cửu trượt dọc trong lòng cuộn dây. Nguyên nhân 
trực tiếp làm xuất hiện dòng điện nạp cho tụ là do
A. nhiễm điện do cọ xát. B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. nhiễm điện do cảm ứng. D. hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Câu 6. Đồng vị phóng xạ chữa bệnh ung thư hoạt động như thế nào?
A. Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.
B. Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.
C. Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.
D. Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.
Câu 7. Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co 
giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do tác dụng
A. hóa học của dòng điện. B. nhiệt của dòng điện.
C. sinh lí của dòng điện. D. từ của dòng điện.
Câu 8. Tia phóng xạ nào sau đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
A. Tia 훽―. B. Tia 훾. C. Tia 훽+. D. Tia 훼.
Câu 9. Đơn vị của cảm ứng từ là
A. Weber (Wb). B. Newton/mét (N/m). C. Newton (N). D. Tesla (T).
Câu 10. Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ 
và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện như hình vẽ. Khi đóng công tắc K, thanh kim loại sẽ A. chuyển động về bên trái. B. chuyển động về bên phải
C. đứng yên. D. chuyển động lên cực bắc của nam châm.
Câu 11. Khi nói về nội năng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng là nhiệt lượng.
C. Nội năng của vật lớn hơn nội năng của vật 푌 thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật 푌.
D. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện 
công.
Câu 12. Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo gồm các hạt
A. proton và neutron. B. neutron và electron.
C. proton và electron. D. proton, neutron và electron.
Câu 13. Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là 휇1 và 휇2 = 0,5
휇1. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là 
p1 và p2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. p1 = 4p2. B. p1 = 0,5p2. C. p1 = 2p2. D. p1 = p2.
Câu 14. Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, 
ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
A. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
B. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
C. thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
D. khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
Câu 15. Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, đặc điểm nào sau đây là của phân tử?
A. Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
B. Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
D. Các phân tử chuyển động không ngừng.
Câu 16. Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng pV = nRT, với R = 8,31 J/(mol.K), nhận xét nào sau 
đây là đúng?
A. Nhiệt độ tuyệt đối T tính bằng 0C. B. Áp suất p tính bằng N/m2.
C. Số mol n tính bằng gam. D. Thể tích V tính bằng lít.
Câu 17. Xét một khối khí lý tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi. Khi áp suất của 
khối khí tăng lên gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí phải
A. tăng 50%. B. giảm 50%. C. tăng 100%. D. giảm 100%. Câu 18. Nếu tại một khoảng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong khoảng không 
gian đó
A. không gây ra hiện tượng gì.
B. xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian.
C. xuất hiện sóng cơ.
D. xuất hiện dòng điện không đổi.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.
Câu 1. Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian 
giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ 
trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của 
cân là 600,16 g. Khi có dòng điện cường độ 1,53 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 601,55 g. Lấy 
g = 9,80 m/s2.
a) Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều từ trên xuống dưới.
b) Khối lượng của nam châm là 600,16 g.
c) Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm có độ lớn là 0,90 T.
d) Dòng điện chạy trong đoạn dây có chiều từ Q đến P.
Câu 2. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối 
T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 
lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế và ống dẫn khí có thể 
tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân 
(phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng 
bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển 
p0 = 760mmHg, khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến 
hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao Δh của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu 
được kết quả theo bảng dưới: Lần đo 1 2 3 4 5
 t( 0C) 25 32 40 50 62
 Δ h( mm) 152 159 184 218 256
 p
a) Tỉ số T trung bình sau các lần đo ở trên là 3,3mmHg/K.
b) Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ 40∘C là 944 mmHg.
c) Khối lượng không khí trong bình A là 4,3 gam. Lấy R = 62,36mmHg ⋅ 1/(mol ⋅ K).
d) Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.
 60
Câu 3. Một chất phóng xạ 27Co có chu kì bán rã 5,33 năm.
 60 ―1
a) Hằng số phóng xạ của 27Co là 0,13 s .
 60 ― 60
b) 27Co là chất phóng xạ 훽 . Hạt nhân con được tạo ra sau phân rã này là 28Ni.
 60 60
c) Ban đầu có 300 g 27Co nguyên chất, sau 3 năm lượng 27Co còn lại là 203 g.
 60
d) Gọi ΔN0 là số hạt nhân 27Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi mẫu mới được sản xuất. Mẫu được coi 
 60
là hết hạn sử dụng khi số hạt 27Co phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 39Δ N0. Coi một tháng có 30 ngày, hạn 
sử dụng của mẫu là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Câu 4. Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp 
rỗng I, II hình chữ D làm bẳng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai 
cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt 
trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào 
hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất 
gân với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm 
cho proton chuyện động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng 
của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại 
làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nưa đường tròn quỹ đạo 
lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chi cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian 
chuyê̂n động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tô̂c nhiều lần và thu được vận tốc lớn. 
Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo 푅 của 
 mv
proton và tần số dao động của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: R = Bq và qB = 2 
 ―27
mfdd, trong đó m,q,v lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m = 1,67.10 
 ―19
kg,q = 1,6.10 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdd = 12MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc 
vừa ra khỏi hộp hộp D là 53 cm.
a) Động năng của proton thu được khi ra khỏi máy là 8,3MeV.
b) Độ lớn của cảm ứng từ B trong máy cyclotron này là 0,5 T.
c) Bán kính chuyê̂n động của proton là không đổi.
d) Lực làm tăng tốc cho proton khi đi qua khe giữa hai cực là lực từ.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở 
R = 1,2Ω. Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài 퓁 = 20 cm khối lượng m = 2,5 g điện trở r = 0,3Ω tì vào 
hai thanh kim loại. Thanh MN có thể trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai 
thanh kim loại đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh 
kim loại, có cảm ứng từ B = 0,2 T, chiều cảm ứng từ như hình vẽ. Biết rằng khi thanh kim loại chuyển 
động cắt các đường sức từ tạo ra suất điện động cảm ứng trong thanh được xác định là ec = B퓁vsin 훼. 
Trong đó B là cảm ứng từ của từ trường, 퓁 chiều dài thanh kim loại, v là tốc độ chuyển động của thanh, 
góc 훼 là góc tạo bởi B và hướng chuyển động của thanh. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của thanh khi thanh 
chuyển động thẳng đều là bao nhiêu m/s ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Câu 2. Để pha sữa bột cho con, một người mẹ đã dùng nước lạnh ở 25∘C pha với nước nóng ở 100∘C để 
thu được 180 ml nước ấm ở 37∘C. Thể tích nước nóng đã dùng là bao nhiêu ml? (Kết quả làm tròn đến 
chữ số hàng đơn vị).
Câu 3. Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 
vòng dầy kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình. Khi bệnh 
nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 45 cm2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí 
đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56휇 T, các đường sức hợp với mặt 
phẳng cuộn dây một góc 32∘. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,75 s. Độ lớn suất điện động 
cảm ứng trung bình sinh ra ở cuộn dây trong quá trình nói trên là bao nhiêu mV? (Kết quả làm tròn đến 
chữ số hàng phần trăm).
Câu 4. Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ. Biết điện trở của 
khung dây là 5Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây là bao nhiêu mJ?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân 푼, năng 
lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân 푼 phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. 
Khối lượng mol nguyên tử của 푼 là 품/ 풐풍.
 235 13
Câu 5. Năng lượng tỏa ra khi 500 g 92 U phân hạch là x ⋅ 10 ( J). Tìm giá trị của x (Kết quả làm tròn 
kết quả đến chữ số hàng phần mười).
 235
Câu 6. Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân 92 푈 trên để 
 235
tạo ra điện năng. Biết công suất của nhà máy là 500 MW, hiệu suất của nhà máy là 25%. Lượng 92 U 
tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. ĐÁP ÁN
PHẦN I.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
 Đáp án A A D B B D C B D
 Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18
 Đáp án B A A D C D B C B
PHẦN II.
 Câu a b c d
 1 S Đ S S
 2 S Đ S Đ
 3 S Đ Đ S
 4 Đ S S S
PHẦN III.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án 23,4 29 0,02 1080 4,1.1013 0,77 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SƠN LA MÔN: VẬT LÍ
 LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tại các hộ gia đình Việt Nam, các thiết bị điện thường ghi " 220 V ". Con số này là
A. Giá trị hiệu dụng của điện áp. B. Giá trị trung bình của điện áp.
C. Giá trị cực đại của điện áp. D. Giá trị tức thời của điện áp.
Câu 2. Trong y tế, để kiểm tra các vết gãy xương hoặc tổn thương bên trong cơ thể mà không cần phẫu 
thuật, các bác sĩ thường sử dụng loại bức xạ nào sau đây?
A. Tia tử ngoại. B. Tia hồng ngoại. C. Tia X. D. Sóng vô tuyến.
Câu 3. Gọi là hằng số Boltzmann, là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử 
khí được xác định bởi công thức
 2 3 2 3
A. 2. B. 2. C. . D. .
 = 3 = 2 = 3 = 2 
Câu 4. Người ta cung cấp một nhiệt lượng 2000 J cho một khối khí trong xi lanh. Khối khí nở ra và thực 
hiện một công 1200 J đẩy pít-tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. -800 J. B. 800 J. C. -3200 J. D. 3200 J.
Câu 5. Một quả bóng thám không chứa 100 cm3 khí helium ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 27∘C. Khi quả 
bóng bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển chỉ còn 0,5 ⋅ 105 Pa và nhiệt độ giảm xuống còn ― 23∘C, 
thể tích của quả bóng lúc này là
A. 167 cm3. B. 16,7 cm3. C. 1,67 cm3. D. 167 ⋅ 10―3 cm3.
Câu 6. Trong sạc điện thoại có một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp 2200 vòng, cuộn thứ 
cấp là 120 vòng. Khi cắm sạc vào điện áp hiệu dụng 220 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp 
(để hở) là
A. 48 V. B. 24 V. C. 12 V. D. 22 V.
Câu 7. Trong thuật chụp hình PET (Positron Emission Tomography) sử dụng các đồng vị phóng xạ 
Fluorine-18 ( 189 F). Biết 189 F sau phân rã tạo ra Oxygen-18 ( 188O). 189 F phát ra hạt nào sau đây để 
chẩn đoán ung thư?
A. Hạt 훼. B. Hạt 훽+. C. Hạt neutron. D. Hạt neutrino.
Câu 8. Tại sao các thanh điều khiển (chứa Boron hoặc Cadmium) lại cực kì quan trọng trong lò phản ứng 
 235
hạt nhân phân hạch Uranium-235 92 U ?
A. Để phản xạ các neutron quay lại vùng tâm lò.
B. Để hấp thụ bớt neutron, giữ cho phản ứng dây chuyền ở mức kiểm soát được.
C. Để làm chậm các neutron nhanh.
D. Để tăng tốc độ phân hạch của hạt nhân 235U. Câu 9. Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 27∘C. Nếu nung nóng bình để nhiệt độ tăng thêm 10∘C thì 
nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình lúc này là
A. 283 K. B. 310 K. C. 300 K. D. 37 K.
Câu 10. Một bệnh nhân được tiêm một lượng nhỏ đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 6 giờ để chụp hình 
cơ quan nội tạng. Sau 24 giờ, lượng phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân là
A. 6,25%. B. 93,75%. C. 64%. D. 36%.
Câu 11. Việc truyền thông tin liên lạc giữa Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) và Trạm điều khiển dưới mặt đất 
chủ yếu sử dụng loại sóng nào sau đây để có thể xuyên qua lớp điện li?
A. Sóng dài vì có bước sóng lớn, ít bị vật cản hấp thụ.
B. Sóng cực ngắn vì có năng lượng lớn và không bị tầng điện li phản xạ hay hấp thụ.
C. Sóng trung vì có khả năng phản xạ tốt trên tầng điện li.
D. Sóng ngắn vì có thể phản xạ nhiều lần giữa tầng điện li và mặt đất.
Câu 12. Một kĩ sư đang thiết kế hệ thống làm mát cho một loại máy công nghiệp mới. Ông ta cân nhắc 
giữa việc dùng nước và dùng dầu chuyên dụng. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và 
của dầu là 2100 J/kg.K. Chọn phát biểu sai?
A. Nước được chọn làm chất làm mát phổ biến vì nó có nhiệt dung riêng lớn, giúp duy trì nhiệt độ ổn 
định tốt.
B. Nếu cùng một khối lượng, nước có khả năng hấp thụ nhiệt kém hơn dầu khi tăng cùng một độ tăng 
nhiệt độ.
C. Để tăng nhiệt độ của 1 kg dầu lên thêm 2∘C cần một nhiệt lượng là 4200 J.
D. Trong các bộ phận tản nhiệt nhanh, việc dùng dầu sẽ giúp hệ thống đạt nhiệt độ cao nhanh hơn so với 
nước.
Câu 13. Trong các thiết bị sau, thiết bị nào hoạt động dựa trên tác dụng của lực từ lên dòng điện?
A. Loa điện (loa thùng). B. Bình đun nước siêu tốc.
C. Đèn sợi đốt. D. Bếp hồng ngoại.
Câu 14. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 푙 có dòng điện với cường độ chạy qua được đặt trong từ trường đều 
sao cho vectơ cảm ứng từ tạo với chiều dòng điện một góc 훼. Khi đó lực từ tác dụng lên đoạn dây được 
xác định theo biểu thức
A. 퐹 = 푙sin 훼. B. 퐹 = 푙cot 훼. C. 퐹 = 푙cos 훼. D. 퐹 = 푙tan 훼.
Câu 15. Một khung dây phẳng diện tích 20 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ = 0,05 T. Vectơ 
cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30∘. Từ thông qua khung dây là
A. 5 ⋅ 10―5 Wb. B. 5 ⋅ 106 Wb C. 5 ⋅ 105 Wb D. 5 ⋅ 10―6 Wb.
Câu 16. Đặc điểm nào sau đây không phải của đường sức từ?
A. Là những đường cong khép kín.
B. Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một đường sức.
C. Các đường sức từ có thể cắt nhau tại nơi từ trường mạnh.
D. Chiều của đường sức đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
 60
Câu 17. Đồng vị phóng xạ Cobalt-60 27Co ) phát ra tia gamma năng lượng cao, được dùng rộng rãi để 
tiêu diệt tế bào ung thư hoặc tiệt trùng thực phẩm. Chọn phát biểu đúng?

File đính kèm:

  • docx3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_vat_li_sgd_son_la.docx