2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)

Câu 1: Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

Câu 2: Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:

Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám.

Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen.

Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gene, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống. Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình thân đen ở Fa là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

docx 29 trang khtn 31/05/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)

2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Sinh Học SGD Tuyên Quang (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 TUYÊN QUANG MÔN: SINH HỌC
 LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Các trình tự của một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để 
xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên dưới 
(các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).
Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các 
gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene 
cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
A. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
B. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
C. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
D. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Câu 2: Quan sát hình bên cho biết, nếu đột biến thay thế một cặp G-C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 
bằng một cặp T-A thì chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào? A. Tăng thêm 1 amino acid.
B. Có thể thay Ser bằng một loại amino acid khác.
C. Ngắn lại.
D. Có thể không thay đổi amino acid so với trước khi đột biến.
Câu 3: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình 
cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1,2,3,4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình rồi 
để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
- Bình 1: Chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2: Chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3: Chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4: Chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 1,3 . B. 2,3 . C. 1, 4 . D. 2,4 .
Câu 4: Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. 
Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài A ), kĩ thuật nào sau đây phù hợp nhất?
A. Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài A bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
B. Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài A nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài A .
C. Chỉnh sửa một số gene trong loài A để biến những gene này thành gene SIKLUH.
D. Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao.
Câu 5: Ở người, bệnh máu khó đông do một allele lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele 
tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó 
đông với xác suất 25%?
A. XM XM × Xm Y. B. XM Xm × XM Y.
C. XM Xm × Xm Y. D. Xm Xm × XM Y.
Câu 6: Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan 
sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột 
biến
A. Đảo đoạn. B. Mất đoạn.
C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn trong 1 NST. Câu 7: Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin - sắc tố do các tế bào sắc tố 
(melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm 
hai phản ứng liên tiếp:
Khi phân tích các tế bào chân tóc của hai cá thể mắc bệnh bạch tạng - cá thể A (nam) và cá thể B (nữ) - 
người ta phát hiện cả hai đều tích lũy tiền chất P. Tuy nhiên, khi nhúng một số sợi tóc của họ vào dung 
dịch chứa tyrosine, tóc của cá thể B chuyển sang màu đen (do có melanin), trong khi tóc của A không đổi 
màu. Biết rằng E1 và E2 là các enzyme do hai gene trội khác nhau trên hai nhiễm sắc thể thường khác 
nhau mã hóa. Các allele lặn tương ứng là allele đột biến làm mất chức năng enzyme. Dựa trên lý thuyết di 
truyền học, hãy xác định phát biểu nào sau đây là sai?
A. Những người bị bạch tạng có thể có 4 loại kiểu gene khác nhau.
B. Hai người có da bình thường kết hôn với nhau, vẫn có thể sinh con bị bạch tạng.
C. Nếu người A và người B kết hôn, sinh con thì vẫn có thể sinh con bình thường.
D. Tính trạng da bị bạch tạng ở người do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.
Câu 8: Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu 
được kết quả như hình bên dưới. Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ 
chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA chứa 14N gấp 31 lần số phân tử DNA 
chứa 15N/ 14N. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai ?
A. Số phân tử DNA chỉ chứa 14N tạo ra sau 1 giờ là 18.
B. Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
C. Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378.
D. Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn. Câu 9: Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu 
(Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả:
 pH đất 4,5-5,0 6,5 >7,0
 Màu sắc hoa Màu xanh Hồng và đỏ Tím
Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên?
A. Màu sắc hoa của giống hoa cẩm tú cầu này hoàn toàn do độ pH đất quy định.
B. Độ pH đất thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống hoa cẩm tú cầu thay đổi.
C. Giống hoa cẩm tú cầu này có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng màu sắc hoa.
D. Tập hợp các màu sắc hoa khác nhau (xanh, tím, hồng, đỏ) là mức phản ứng của kiểu gene quy định 
tính trạng màu sắc hoa.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin ở hình bên?
A. Số loại giao tử tối đa của cặp nhiễm sắc thể (NST) này là 4 .
B. Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
C. Cặp NST này có 6 locus gene.
D. Có 2 nhóm gene liên kết là 푃 và 푃 .
Câu 11: Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
(2) Enzyme RNA polymerase chỉ sử dụng mạch 3'- 5' làm mạch khuôn.
(3) Một gene phiên mã 10 lần sẽ tổng hợp được 10 phân tử RNA.
(4) Quá trình phiên mã sử dụng mạch khuôn của gene làm khuôn mẫu.
A. 3 . B. 1 . C. 2 . D. 4 .
Câu 12: Theo dõi sự di truyền bệnh 푄 trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả 
hệ sau:
Biết bệnh Q do một trong hai allele của một gene nằm trên NST giới tính quy định, allele trội là trội hoàn 
toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Xác suất đứa con đầu lòng của chồng (6) và vợ (7) bị bệnh Q là 1/8.
B. Có thể xác định chính xác kiểu gene tối đa của 8 người trong phả hệ.
C. Nếu người số (6) kết hôn với người vợ bị bệnh thì 100% con gái của họ sẽ không mắc bệnh Q.
D. Bệnh Q do gene lặn quy định.
Câu 13: Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele quy 
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho 
phép lai P : × thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, 
hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ:
A. 4%. B. 16%. C. 54%. D. 21%.
Câu 14: Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây 
hoa phấn (hoa bốn giờ). Tế bào trứng Lục lạp mang gene không đột biến Cây lá đốm Lục lạp mang gene 
đột biến Hạt phấn bất kì Hợp tử Cây lá xanh Cây lá đốm Cây lá trắng
Nhận định nào không đúng về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns?
A. Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột 
biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này.
B. Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên.
C. Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng.
D. Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng.
Câu 15: Trong quy trình tách chiết DNA , chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích
A. Phá huỷ màng tế bào. B. Phân giải RNA.
C. Phân giải protein. D. Kết tủa DNA .
Câu 16: Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà Lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm 
tra giả thuyết của mình?
A. Phép lai thuận nghịch. B. Cho các cây F1 tự thụ phấn.
C. Phép lai phân tích. D. Phép lai khác dòng.
Câu 17: Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là
A. dịch mã. B. tái bản. C. phiên mã. D. phiên mã ngược.
Câu 18: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu 
giàu O2 từ tĩnh mạch phổi?
A. Tâm nhĩ trái. B. Tâm thất trái. C. Tâm nhĩ phải. D. Tâm thất phải.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
Câu 1: Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS- CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng mRNA và protein 
virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 1,2. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau.
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a) Thuốc Y: cơ chế tác động của thuốc là ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
b) Thuốc X: lượng mRNA và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng.
c) Thuốc X: ngăn cản quá trình phiên mã của virus dẫn đến giảm mRNA và giảm protein.
d) Thuốc Y: lượng mRNA tương đương mẫu đối chứng nhưng lượng protein tạo ra tăng.
Câu 2: Allele B bị các đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2 và B3. Các chuỗi 
polipeptide do các allele này quy định lần lượt là B, Bl, B2 và B3 chỉ khác nhau ở 1 amino acid đó là 
glycine ở chuỗi B bị thay bằng alanine ở chuỗi B1, arginine ở chuỗi B2 và tryptophan ở chuỗi B3. Cho biết 
các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau.
 Amino acid Glycine (Gly) Alanine (Ala) Acginine (Arg) Tryptophan (Trp)
 5'CGU3',5' CGA3',
 5'GGU3',5'GGC3', 5'GCU3',5'GCC3',
 Codon 5'CGG3',5' AGA3', 5'UGG3'
 5'GGA3',5'GGG3' 5'GCA3',5'GCG3'
 5'AGG3'
Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a) Đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T hoặc G tạo ra triplet mã 
hóa Arg ở allele B2.
b) Các allele B1, B2 và B3 đều là kết quả đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly.
c) Đột biến thay thế nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp 
ở allele B3.
d) Đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala 
ở allele Bl.
Câu 3: Hình bên minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Theo lí 
thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai? a) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền 
xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho 
cơ tâm thất co.
b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim 
này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim.
c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) 
bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje.
d) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ 
và van nhĩ thất phải mở.
Câu 4: Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene và trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, 
allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1,P2,P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu 
được kết quả F1 được mô tả ở bảng dưới đây. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì 
hoán vị gene có thể xảy ra ở một bên đực hoặc cái, hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tần số hoán vị như 
nhau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
 Số loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 
 Phép lai Tỷ lệ kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1
 tính trạng ở F1
 P1 1 loại kiểu gene 10%
 P2 Chưa xác định được 35%
 P3 3 loại kiêu gene 50%
 P4 5 loại kiêu gene 59%
a) Phép lai P3 và P4 có thể có kiểu gene giống nhau.
b) Ở phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.
c) Ở phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng ở F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.
d) Có 5 sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa 
đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, được F1 
gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh 
giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, 
hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? Câu 2: Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. 
Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:
Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám.
Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen.
Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có 
tối đa 3 loại kiểu gene, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu 
hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống. Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân 
tích thì tỉ lệ kiểu hình thân đen ở Fa là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Câu 3: Dưới đây là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 nhiễm sắc thể khác nhau) của một 
người con, một người mẹ và bốn người đàn ông được nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là 1, 2, 3 và 
4).
Dựa vào hai locus gene trên, hãy cho biết người nào có thể là cha của đứa bé?
Câu 4: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định, allele 
trội là trội hoàn toàn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường, hoán vị gene xảy ra ở cả quá 
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng 
với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết 
rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene ở F2 ?
Câu 5: Ở một loài thực vật allele quy định hoa đỏ trội hoàn toàn; allele quy định hoa trắng lặn hoàn 
toàn. Lấy cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Lấy F1 lai với F1 được F2. Lấy tất cả các 
cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 cho giao phối ngẫu nhiên với nhau được F3. Theo lí thuyết, cây hoa đỏ 
thuần chủng ở F3 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
 1
Câu 6: Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 272 nm và có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = . Một đột biến 
 4
không làm thay đổi chiều dài của gene nhưng làm cho số liên kết hydrogen giảm 3 liên kết. Tỉ lệ số 
nucleotide loại A của gene ban đầu so với số nucleotide loại A của gene đột biến là bao nhiêu? (Tính làm 
tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
 -------HẾT------- ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRÃ́C NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Các trình tự của một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để 
xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên dưới 
(các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).
Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các 
gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene 
cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
A. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
B. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
C. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
D. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Hướng dẫn giải
Trường hợp 4 và 5 : gene cấu trúc luôn được phiên mã → đoạn bị mất phải chứa vùng vận hành (O).
Trường hợp 2 và 3: gene cấu trúc không được phiên mã → đoạn bị mất phải chứa vùng khởi động (P).
Quan sát vị trí các đoạn mất trên sơ đồ:
- Đoạn DE tương ứng với vị trí làm gene luôn phiên mã → chứa vùng vận hành (O).
- Đoạn BC tương ứng với vị trí làm gene không phiên mã → chứa vùng khởi động (P).
Câu 2: Quan sát hình bên cho biết, nếu đột biến thay thế một cặp G-C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 
bằng một cặp T-A thì chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào? A. Tăng thêm 1 amino acid.
B. Có thể thay Ser bằng một loại amino acid khác.
C. Ngắn lại.
D. Có thể không thay đổi amino acid so với trước khi đột biến.
Hướng dẫn giải
- Đột biến thay thế 1 cặp G ― C bằng 1 cặp T ― A là đột biến điểm dạng thay thế.
- Đột biến thay thế không làm thay đổi số lượng nucleotit của gene, nên không làm tăng hay giảm số 
amino acid (loại A và C sai).
- Do mã di truyền có tính thoái hóa, nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một amino acid.
→ Vì vậy, sau đột biến, có thể bộ ba mới vẫn mã hóa cùng amino acid như cũ (đột biến đồng nghĩa).
Câu 3: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình 
cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1,2,3,4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình rồi 
để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
- Bình 1: Chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2: Chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3: Chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4: Chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
A. 1,3 . B. 2,3 . C. 1, 4 . D. 2,4 .
Hướng dẫn giải
Bình 1. Hạt mới nhú mầm hô hấp mạnh → tỏa nhiệt, tiêu thụ O_2.
Bình 2. Hạt khô hô hấp rất yếu.
Bình 3. Hạt đã luộc chín → chết → không hô hấp.
Bình 4. Khối lượng hạt càng nhiều → cường độ hô hấp tổng cộng càng lớn.
Xét các nhận định:
+ Sai - Bình 3 (hạt luộc chín) không hô hấp nên không tăng nhiệt.
+ Đúng - Bình 1 có 1 kg hạt nảy mầm → hô hấp mạnh nhất → nhiệt độ cao nhất.
+ Đúng - Bình 1 và 4 đều có hạt nảy mầm → có hô hấp → O2 giảm.
+ Sai - Bình 3 không hô hấp nên O2 không tăng.

File đính kèm:

  • docx2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_sinh_hoc_sgd_tuye.docx