4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Ninh Bình (Có đáp án)
Câu 14. Trong pin điện hoá, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình (1) và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình (2) .Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là:
A. (1) oxi hoá; (2) khử. B. (1) khử; (2) oxi hoá.
C. (1) nhận proton; (2) cho proton. D. (1) cho proton; (2) nhận proton.
Câu 15. Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây?
A. Keo dán. B. Tơ. C. Cao su. D. Chất dẻo.
Câu 16. Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thuỷ phân được trong môi trường kiềm đun nóng là:
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Câu 17. Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hoá cao su để tạo thành cao su lưu hoá như sau. Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
B. Cao su lưu hoá dễ hoà tan và dễ nóng chảy hơn cao su (chưa lưu hoá).
C. Cao su lưu hoá là polymer có cấu trúc mạng không gian.
D. Các đoạn mạch trong cao su lưu hoá nối với nhau qua các cầu disulfide.
Câu 18. Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?
A. Pin nhiên liệu. B. Pin mặt trời. C. Pin Galvani. D. Acquy.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Hóa Học SGD Ninh Bình (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: HÓA HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: ánh sáng CH4 + Br2 → CH3Br + HBr( ∗ ) Cơ chế của phản ứng như sau. Phát biểu nào sau đây sai? Giai đoạn 1: Br2→Br + Br Giai đoạn 2: Br + CH4→HBr + CH3 ... 2Br→Br2 Giai đoạn 3: Br + CH3→CH3Br CH3 + CH3→C2H6 A. Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane. B. Các tiểu phân 3, đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do. C. Sản phẩm CH3Br được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2. D. Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của alkane. Câu 2. Cho phản ứng tổng hợp polymer sau. Đây là loại phản ứng: t∘ nH2N[CH2]5COOH→(HN[CH2]5CO)n + nH2O A. trùng ngưng. B. giảm mạch polymer. C. trùng hợp. D. giữ nguyên mạch polymer. Câu 3. Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố C,H,O. Từ nguyên liệu ban đầu là X,Y với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F , trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E cấu tạo như sau. Chất X và Y ban đầu là: A. phenol C6H5OH và formaldehyde. B. phenol C6H5OH và acetaldehyde. C. 3-methylphenol và formaldehyde. D. 3-methylphenol và acetaldehyde. Câu 4. Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai? A. CH3 ―NH ― CH3. B. CH3 ― CH2 ― NH2. C. (CH3)2CH ― NH2. D. (CH3)3N. 3+ 2+ 2+ 2Cl― 2― 2― 2H+ Câu 5. Cho các cặp chất sau: (a) Fe /Fe , (b) Cu /Cu, (c) /Cl2, (d) Cr2O7 /2CrO4 , (e) / 2H+ H2, (f) /H2O. Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hoá - khử là: A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 6. Cho các peptide sau: Ala-Gly; Gly-Val-Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate? A. - CHO (aldehyde). B. -COOH (carboxyl). C. C = O (ketone). D. - OH (hydroxy). Câu 8. Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng (1) nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là: A. hydrogen hoá. B. xà phòng hoá. C. hydrate hoá. D. oxi hoá. Câu 9. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino ( ― NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)? A. Aniline. B. Lysine. C. Glutamic acid. D. Glycine. Câu 10. Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan CU(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 11. Phản ứng chung trong pin Galvani X ― Y là: X(푠) + Y2+( 푞)→Y(푠) + X2+( 푞) Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là: A. Y2+( 푞) + 2e→Y(푠). B. Y(푠)→Y2+( 푞) + 2e. C. X(푠)→X2+( 푞) + 2e. D. X2+( 푞) + 2e→X(푠). Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A. Cellulose. B. Saccharose. C. Glucose. D. Tinh bột. Câu 13. Ester ứng với công thức cấu tạo CH3 ―COO ― CH2 ― CH2 ― CH3 có tên gọi là: A. propyl acetate. B. ethyl propionate. C. methyl butyrate. D. isopropyl acetate. Câu 14. Trong pin điện hoá, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình (1) và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình (2) .Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là: A. (1) oxi hoá; (2) khử. B. (1) khử; (2) oxi hoá. C. (1) nhận proton; (2) cho proton. D. (1) cho proton; (2) nhận proton. Câu 15. Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây? A. Keo dán. B. Tơ. C. Cao su. D. Chất dẻo. Câu 16. Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thuỷ phân được trong môi trường kiềm đun nóng là: A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 17. Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hoá cao su để tạo thành cao su lưu hoá như sau. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer. B. Cao su lưu hoá dễ hoà tan và dễ nóng chảy hơn cao su (chưa lưu hoá). C. Cao su lưu hoá là polymer có cấu trúc mạng không gian. D. Các đoạn mạch trong cao su lưu hoá nối với nhau qua các cầu disulfide. Câu 18. Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học? A. Pin nhiên liệu. B. Pin mặt trời. C. Pin Galvani. D. Acquy. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Chỉ số acid (Acid value - AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo - chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau: Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hoá lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hoà tan hết mõ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch. Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2-3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20-30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng. Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau: Thí nghiệm 1 2 3 Thể tích dung dịch NaOH(mL) 3,45 3,51 3,45 a. Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm). b. Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau: RCOOH + NaOH→RCOONa + H2O c. Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: “Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid – base”. d. Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ. Câu 2. Cấu tạo và cơ chế hoạt động của pin Galvani Zn ― Cu được biểu diễn ở sơ đồ sau. Biết thể tích của các dung dịch đều là 500 mL và nồng độ ban đầu của các muối đều là 1,00M; nhiệt độ của thí nghiệm là 25∘C; thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 0,34V; của Zn2+/Zn là ―0,76V. a. Sau khi pin Galvani Zn ― Cu dừng hoạt động (phản ứng kết thúc), khối lượng dung dịch CuSO4 giảm đúng bằng khối lượng Cu đã bám vào điện cực. b. Sức điện động của pin là 1,10V và không thay đổi trong quá trình pin hoạt động. + ― c. Nồng độ các ion (NH4 ,Cl ) trong cầu muối giảm trong quá trình pin hoạt động. d. Trong pin Galvani Zn ― Cu, điện cực Zn là anode và điện cực Cu là cathode. Câu 3. Cellulose trinitrate được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: làm chất nổ, phim ảnh, mực in,... Cellulose trinitrate được điều chế dựa trên phản ứng sau: 0 2푆 4d,푡 (C6H7O2(OH)3)n + 3nHNO3( đặc ) → (C6H7O2(ONO)3)n + 3nH2O a. Phản ứng (1) là phản ứng tăng mạch polymer. b. Trong các mắt xích của cellulose trinitrate đều có hai nhóm hydroxy (-OH). c. Nếu hiệu suất chuyển hoá của cellulose thành cellulose trinitrate là 90% thì từ 100 kg cellulose sẽ thu được 165 kg cellulose trinitrate. d. Các hoá chất HNO3 và H2SO4 được sử dụng trong phản ứng đều là các dung dịch có nồng độ thấp. Câu 4. Alanine là amino acid phổ biến thứ hai trong protein và là amino acid không thiết yếu với con người vì cơ thể có thể tổng hợp được. Tuỳ thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại các dạng sau: a. Trong các dạng tồn tại của alanine, dạng (II) có tính chất lưỡng tính. b. Tên thay thế của alanine là 훼-amino propionic acid. c. Nhúng quỳ tím vào dung dịch chứa dạng (III), quỳ tím chuyển sang màu xanh. d. Khi đặt trong điện trường, các dạng (I) và (III) đều điện di. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng chung trong pin ethanol - oxygen như sau: C2H5OH(푙) + 3O2(g)→2CO2( ) + 3H2O(푙) Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng 8 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3W(3J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol. Biết rằng 60% lượng nhiệt sinh ra từ phản ứng (ở điều kiện chuẩn) được chuyển hoá thành điện năng. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất: Chất C2H5OH(푙) O2 (g) CO2 (g) H2O(푙) 0 Δ 298(kJ/mol) ―277,6 0 ―393,5 ―285,8 Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Câu 2. Lên men glucose điều chế ethyl alcohol với hiệu suất phản ứng lên men đạt 60%. Để sản xuất được 10,0L ethyl alcohol D = 0,8gcm―3 thì khối lượng glucose (theo kg) để lên men là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Câu 3. Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử C4H8O2? Câu 4. Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu (a), tạo nên vật liệu mới có tính chất (b) so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite gồm (c) (chủ yếu là polymer) và (d) (sợi thuỷ tinh, sợi carbon, vải...) được trộn vào (c) để tăng tính chất cơ lí. Lựa chọn các cụm từ được số hoá là: (1) giống nhau; (2) khác nhau; (3) tương tự; (4) vượt trội; (5) vật liệu cốt; (6) vật liệu nền vào các chỗ trống (a), (b), (c), (d) thành bộ số gồm 4 chữ số theo trình tự abcd để phù hợp với nội dung được trình bày ở trên. Câu 5. Cho thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá - khử ở bảng bên. Sức điện động chuẩn (E∘ pin) của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử trên là a (V). Xác định giá trị của a. Căp oxi hoá - khử Ni2+/Ni Ag+/Ag Eo(V) oxh/kh ―0,26 +0,80 Câu 6. Peptide X có công thức cấu tạo như sau: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). ĐÁP ÁN Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A A C A C C D A B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D A B A A D A B B Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 2 3 4 Ý a b c d a b c d a b c d a b c d Đáp án Đ Đ Đ S S S Đ Đ S S Đ S Đ S S Đ Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 47,5 26,1 4 2465 1,06 20,7 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NINH BÌNH MÔN: HÓA HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1;C = 12;N = 14;O = 16;Na = 23;S = 32;Cl = 35,5;K = 39;Cu = 64;Zn = 65;Ag = 108. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị nào sau đây? A. 훼-fructose. B. 훽-fructose. C. 훼-glucose. D. 훽-glucose. Câu 2. Vàng (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta + O2 + KCN + H2O +Zndư tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau: Quặng chứa vàng (Au) → K[Au(CN)2](aq) → Au(s). Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên? A. Chiết. B. Thuỷ luyện. C. Điện phân. D. Nhiệt luyện. Câu 3. Xi măng Porland ở dạng bột mịn, có màu lục xám, dễ hút ẩm. Khi trộn với nước, xi măng sẽ ... (1)... Nhờ tính chất này, xi măng được dùng làm vật liệu kết dính trong xây dựng bằng cách trộn với cát, nước, Nội dung phù hợp với chỗ trống ...(1)... là A. đông cứng sau vài giờ. B. hòa tan thành dung dịch. C. bay hơi. D. chảy rữa ra. Câu 4. Tên gọi theo danh pháp thay thế của amine có công thức CH3CH2NH2 là A. ethylamine. B. ethanamine. C. methylamine. D. methanamine. Câu 5. Chuẩn bị hai dây thép sạch cùng loại có kích thước như nhau, hai cốc chứa cùng thể tích nước muối có nồng độ NaCl như nhau. Quấn một dây kẽm vào một dây thép rồi cho vào cốc (1), quấn dây đồng vào dây thép còn lại rồi cho vào cốc (2). Để yên vài ngày trong không khí. Cho các phát biểu sau: (a) Dây thép ở cốc (1) bị gỉ chậm hơn dây thép ở cốc (2). (b) Dung dịch trong cốc (2) có màu xanh xuất hiện ngay sau khi cho dây kim loại vào cốc (2). (c) Ở cốc (1) xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá, ở cốc (2) không xảy ra ăn mòn kim loại. (d) Nếu thay cốc nước muối bằng cốc nước cất thì dây thép sẽ bị gỉ chậm hơn. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 6. Hình vẽ bên mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? A. Tính dẫn điện. B. Tính dẫn nhiệt. C. Tính dẻo. D. Tính cứng. Câu 7. Duralumin (hay dural) là hợp kim quan trọng nhất của kim loại nào sau đây? A. Hg. B. Fe. C. Al. D. Na. Câu 8. Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng? A. Poly(vinyl chloride). B. Poly(methyl metacrylate). C. Polystyrene. D. Nylon-6,6. Câu 9. Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa - khử? A. Fe2+/Fe3+. B. Fe3+/Fe2+. C. Fe/Fe2+. D. Fe/Fe3+. Câu 10. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại? A. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức. B. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày. C. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về. D. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm. Câu 11. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Tinh bột. B. Glucose. C. Saccharose. D. Cellulose. Câu 12. Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn điện hoá học? A. Thước nhôm để trong không khí bị phủ bởi lớp Al2O3 ở bề mặt. B. Đốt dây sắt trong bình khí chlorine. C. Cánh cửa làm bằng thép nhanh bị gỉ khi để ngoài trời mưa. D. Thiết bị làm bằng sắt trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ. Câu 13. Peptide có công thức cấu tạo như sau: Peptide trên được biểu diễn là A. Ala-Gly-Val. B. Ala-Ala-Val. C. Gly-Val-Ala. D. Gly - Ala - Gly. Câu 14. Trong mạng tinh thể kim loại các electron chuyển động như thế nào? A. Theo một quỹ đạo xác định. B. Trong một khu vực không gian nhất định. C. Xung quanh một vị trí xác định. D. Tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. Câu 15. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer như hình sau: ― CH2 ― CH2 ― CH2 ― CH2 ― Tên của X là A. polymethylene. B. polyethylene. C. polyethane. D. polybutene. Câu 16. Pin quả chanh được thiếp lập gồm một lá Cu và một lá Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương? A. Cu2+( 푞) + 2e→Cu(푠). B. Zn(푠)→Zn2+( 푞) + 2e. + 2+ C. 2H ( 푞) + 2e→H2( ). D. Cu(푠)→Cu ( 푞) + 2e. Câu 17. Phát biểu nào về nguyên tử kim loại sau đây là đúng? A. Các nguyên tố p thường là kim loại. B. Trong các phản ứng hóa học nguyên tử kim loại có xu hướng dễ nhận electron để trở thành anion. C. Nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng. D. Các electron hóa trị ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại chịu lực hút rất mạnh của hạt nhân. Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? A. Glycine. B. Lysine. C. Alanine. D. Glutamic acid. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Để kiểm tra dự đoán trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp propyl acetate với nồng độ propyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng như sau: - Bước 1: Cho 50,0mL propyl alcohol; 50,0mL acetic acid và khoảng 10mLH2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều. - Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ ở nhiệt độ 60∘C trong 60 phút. - Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách propyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan. - Bước 4: Tiến hành chưng cất lại propyl acetate bằng hệ sinh hàn, thu propyl acetate và đong thể tích propyl acetate thu được bằng ống đong. Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65∘C;70∘C;75∘C;80∘C;85∘C. Nhóm học sinh ghi lại thể tích propyl acetate thu được ở bảng sau: Nhiệt độ (∘C) 60 65 70 75 80 85 Thể tích ester (mL) 26,0 30,5 35,0 40,0 36,5 31,0 a. Từ kết quả thí nghiệm trên học sinh kết luận dự đoán ở trên là sai. b. Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75∘C, ở nhiệt độ này phản ứng đạt hiệu suất 100%. c. Phản ứng tạo thành propyl acetate xảy ra chủ yếu ở trong bình cầu. d. Hiệu suất phản ứng ester hóa ở 80∘C cao hơn ở 65∘C. Câu 2. Thả một lá đồng (Cu) nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch AgNO3. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Ag sinh ra đã bám vào lá đồng. Lấy lá đồng ra khỏi dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Cho các phát biểu sau: a. Màu xanh của dung dịch trong cốc đậm dần. b. Nếu thay lá đồng ban đầu bằng lá kẽm (Zn) thì dung dịch thu được có màu vàng. c. Phản ứng diễn ra trong cốc là: Cu(s) + 2Ag+(aq)→Cu2+(aq) + 2Ag(s). d. So sánh giá trị m1 và m2 ta có: m2 > m1. Câu 3. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) trong thùng điện phân với các điện cực làm bằng than chì cho ở hình dưới đây: a. Ở anode có khí CO,CO2 thoát ra. 2― b. Ở cathode xảy ra quá trình 2O →O2 +4e. c. Nếu sử dụng 10,2 tấn Al2O3 với hiệu suất chuyển hóa thành Al là 90% thì lượng nhôm sinh ra sản xuất được 22000 m dây nhôm có đường kính 10 mm . Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7gcm―3. D. Cryolite có vai trò làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 và tăng độ dẫn điện của hỗn hợp điện phân. Câu 4. Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô như sau: Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per: 100 g Năng lượng / Energy 385 kcal – 495 kcal Glucide / Carbohydrate 70 g – 80 g Chất béo / Lipid 10 g – 15 g Đạm / Protein 6 g – 10 g Cho biết: trong mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal. a. Trong mẫu lương khô X , chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn protein. b. Trong 100 gam X , carbohydrate cung cấp năng lượng tối đa là 320 kcal. c. 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng nhiều hơn 495 kcal. d. Phần trăm khối lượng của protein trong mẫu lương khô X luôn dưới 15%. Phần III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 3 là kí hiệu của nhựa X , loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Số 2 là ký hiệu của nhựa 푌, loại này mềm, nóng chảy trên 110∘C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa.
File đính kèm:
4_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_hoa_hoc_sgd_ninh.docx

