2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học SGD Phú Thọ (Có đáp án)
Câu 1: Ở thú, nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào là
A. mao mạch. B. tiểu động mạch. C. động mạch. D. tĩnh mạch.
Câu 2: Đơn phân của DNA không chứa loại nitrogenous base nào sau đây?
A. Thymine. B. Guanine. C. Uracil. D. Adenine.
Câu 3: Thể đột biến nào sau đây có hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng tăng gấp đôi so với thể lưỡng bội bình thường?
A. Thể tứ bội. B. Thể tam bội. C. Thể ba nhiễm. D. Thể bốn nhiễm.
Câu 4: Dung dịch nào sau đây được dùng để gây kết tủa DNA?
A. Nước cất. B. Nước rửa bát.
C. Ethanol 90°. D. Nước chiết quả dứa tươi.
Câu 5: Glycogen được cấu tạo từ các đơn phân là
A. galactose. B. fructose. C. maltose. D. glucose.
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học SGD Phú Thọ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học SGD Phú Thọ (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: SINH HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Ở thú, nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào là A. mao mạch. B. tiểu động mạch. C. động mạch. D. tĩnh mạch. Câu 2: Đơn phân của DNA không chứa loại nitrogenous base nào sau đây? A. Thymine. B. Guanine. C. Uracil. D. Adenine. Câu 3: Thể đột biến nào sau đây có hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng tăng gấp đôi so với thể lưỡng bội bình thường? A. Thể tứ bội. B. Thể tam bội. C. Thể ba nhiễm. D. Thể bốn nhiễm. Câu 4: Dung dịch nào sau đây được dùng để gây kết tủa DNA? A. Nước cất. B. Nước rửa bát. C. Ethanol 90°. D. Nước chiết quả dứa tươi. Câu 5: Glycogen được cấu tạo từ các đơn phân là A. galactose. B. fructose. C. maltose. D. glucose. Câu 6: Ở một loài động vật, có một gene được tìm thấy với 5 allele khác nhau. Đoạn trình tự quan tâm của các allele này được mô tả như bảng bên, trong đó vị trí gạch chân là vị trí có sự khác biệt với phiên bản gốc (allele α). Sự khác biệt là không nhiều, do đó giả thuyết được ủng hộ là mỗi allele này tạo ra do các đột biến thay thế một cặp nucleotide. Sơ đồ nào sau đây mô tả chính xác nhất sự xuất hiện của các allele này phù hợp với giả thuyết? A. Sơ đồ 1. B. Sơ đồ 2. C. Sơ đồ 3. D. Sơ đồ 4. Câu 7: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính ở thực vật là A. lục lạp. B. ty thể. C. không bào. D. mạng lưới nội chất. Câu 8: Trong quá trình quang hợp, oxygen được sinh ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây? A. H₂O. B. Chất diệp lục. C. CO₂. D. Chất hữu cơ. Câu 9: Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở A. kì giữa I. B. kì đầu I. C. kì trung gian. D. kì cuối I. Câu 10: Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli? A. Vùng điều hoà. B. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA). C. Vùng vận hành (O). D. Gene LacI. Câu 11: Ở người, nhóm máu ABO do gene có 3 allele Iᴬ, Iᴮ, Iᴼ quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố? A. Nhóm máu A. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu O. Câu 12: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số nhỏ hơn 50%. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gene 1 : 1 : 1 : 1? A. B. C. D. × × aaBB × × Câu 13: Ở loài vẹt, tính trạng màu sắc lông do ba cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hoá sau: Cho biết các allele a, b, d không có khả năng trên. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Cho vẹt lông xanh lá cây dị hợp giao phối với vẹt lông trắng có thể có tối đa 16 phép lai khác nhau. B. Cho vẹt lông tím giao phối với vẹt lông đỏ tạo ra F₁ có thể có tỉ lệ kiểu hình 3 màu vàng : 3 màu đỏ : 2 màu trắng. C. Allele D tương tác cộng gộp với allele A hoặc B để tạo ra kiểu hình lông màu tím hoặc xanh lá cây. D. Trong quần thể, kiểu hình màu xanh da trời do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình màu tím. Câu 14: Ở người mắc hội chứng Turner, trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể là A. 47. B. 44. C. 45. D. 46. Câu 15: Ở một loài thực vật, xét hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và mỗi gene có hai allele. Cho lai hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về hai tính trạng thu được F₁. Cho các cây F₁ giao phấn với nhau thu được F₂. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, ở F₂ có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 4. B. 6. C. 9. D. 8. Câu 16: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa. Tần số allele A của quần thể là A. 0,55. B. 0,45. C. 0,2. D. 0,4. Câu 17: Loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong công nghệ DNA tái tổ hợp? A. Lipase. B. Restrictase. C. Protease. D. Telomerase. Câu 18: Sự di truyền tế bào chất do gene tồn tại trong bào quan nào sau đây quy định? A. Ti thể. B. Không bào. C. Nhân tế bào. D. Lưới nội chất. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI Câu 1: Sơ đồ dưới đây mô tả các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. a) Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ngay sau khi phân tử mRNA được tổng hợp. b) Cơ chế di truyền trên hình có thể xảy ra ở tế bào nhân sơ hoặc trong nhân tế bào nhân thực. c) Các cơ chế di truyền trong hình đều cần dựa theo nguyên tắc bổ sung. d) Các chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tổng hợp từ các ribosome trên hình có cấu trúc khác nhau. Câu 2: Hình sau đây minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người: a) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở. b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (2) Nhánh bó His, (3) Nút nhĩ thất, (4) Sợi Purkinje và (5) Bó His. d) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co. Câu 3: Ruồi giấm cái (P) có kiểu hình kiểu dại dị hợp tử về 3 gene (Gg, Cc, Tt) nằm trên nhiễm sắc thể thường được cho giao phối với con đực mang kiểu hình lặn tương ứng (mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc). 1000 cá thể con thu được từ phép lai biểu hiện các lớp kiểu hình như sau: Kiểu hình Số cá thể Kiểu hình Số cá thể Kiểu dại (G-C-T-) 27 Mắt thủy tinh, thân màu than (ggccT-) 8 Ngực sọc (G-C-tt) 11 Mắt thủy tinh, ngực sọc (ggC-tt) 441 Thân màu than (G-ccT-) 484 Mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc (ggcctt) 29 a) Cả ba cặp gene quy định 3 tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. b) Khoảng cách di truyền giữa gene T và gene G là 5,6 cM. c) Trên bản đồ di truyền, gene T nằm giữa gene G và gene C. d) Kiểu gene của ruồi cái (P) là GCT/gct. Câu 4: Sơ đồ sau mô tả một phương pháp tạo giống ở thực vật: a) Sơ đồ trên mô tả cơ chế tạo thể đột biến dị đa bội. b) Quá trình (2) tạo giao tử đột biến. c) Quá trình (3) tạo hợp tử phát triển thành cơ thể bất thụ. d) Cá thể dị đa bội được tạo ra sau quá trình (4) có thể được coi là loài mới. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Một bản sao sơ cấp của mRNA được phiên mã từ một gene phân mảnh với số nucleotide tương ứng như sau: Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường thì mRNA trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu? Câu 2: Cho các loại tế bào sau: (1) Tế bào lông hút. (2) Tế bào mô giậu. (3) Tế bào khí khổng. (4) Tế bào quản bào. (5) Tế bào kèm. (6) Tế bào nội bì. Có bao nhiêu tế bào đã cho thuộc loại tế bào sống ở cơ thể thực vật? Câu 3: Ở một loài thực vật, xét hai tính trạng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Giao phối giữa hai cây (P) đều có kiểu hình quả tròn, ngọt nhưng có kiểu gene khác nhau, thu được F₁ gồm 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 54% cây quả tròn, ngọt; 21% cây quả tròn, chua; 21% cây quả dài, ngọt; 4% cây quả dài, chua. Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Ở F₁, kiểu gene dị hợp tử về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ bằng bao nhiêu phần trăm? Câu 4: Dưới đây là các thao tác để tạo ra chuột chuyển gene: (1) Tiêm tế bào gốc chứa gene lạ vào phôi sớm của chuột. (2) Đưa gene lạ vào hệ gene của tế bào gốc nuôi cấy. (3) Nuôi cấy tế bào gốc toàn năng của chuột. (4) Cấy phôi vào tử cung để phôi phát triển thành chuột mang gene lạ. Viết liền các số theo thứ tự đúng các bước trong quy trình tạo chuột chuyển gene. Câu 5: Một quần thể ngẫu phối ở thế hệ xuất phát (P) thống kê số lượng cá thể với thành phần kiểu gene như sau: Cho biết quần thể không chịu tác động của các yếu tố làm thay đổi tần số allele. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F₁ là bao nhiêu phần trăm? Câu 6: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định; allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được kết quả như sau: Biết không có đột biến xảy ra, các cá thể sinh ra có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, nếu đời F₂ thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F₂ là bao nhiêu? ----- HẾT ----- ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: A. mao mạch. Quá trình trao đổi khí, chất dinh dưỡng và chất thải giữa máu với mô, tế bào chỉ diễn ra ở mao mạch do thành mạch rất mỏng, chỉ gồm một lớp tế bào. Câu 2: C. Uracil. Đơn phân của DNA là nucleotide, trong đó các base nitơ gồm A, T, G, C. Uracil (U) chỉ có trong RNA, không có trong DNA. Câu 3: A. Thể tứ bội. - Thể lưỡng bội: 2n → hàm lượng DNA chuẩn. - Thể tứ bội (4n) có số NST gấp đôi thể lưỡng bội → hàm lượng DNA tăng gấp đôi. - Thể tam bội (3n) và các thể lệch bội (2n ± 1) không làm DNA tăng gấp đôi. Câu 4: C. Ethanol 90°. Trong tách chiết DNA, ethanol (hoặc isopropanol) được dùng để làm DNA kết tủa do DNA không tan trong cồn nồng độ cao. Câu 5: D. glucose. Glycogen là polysaccharide dự trữ ở động vật, được cấu tạo từ nhiều đơn phân glucose liên kết với nhau. Câu 6: A. Sơ đồ 1. - Allele β và γ chỉ khác allele α tại 1 vị trí → có thể phát sinh trực tiếp từ α. - Allele δ khác α nhiều hơn β → hợp lý nếu δ phát sinh từ β. - Allele ε khác α nhiều hơn γ → hợp lý nếu ε phát sinh từ γ. → Sơ đồ đúng phải thể hiện: α → β → δ và α → γ → ε. Câu 7: B. ty thể. Hô hấp tế bào (giải phóng năng lượng) ở sinh vật nhân thực, trong đó có thực vật, diễn ra chủ yếu ở ty thể. Câu 8: A. H₂O. Trong pha sáng của quang hợp, nước (H₂O) bị quang phân li, giải phóng O₂. Câu 9: B. kì đầu I. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng chỉ xảy ra ở kì đầu I của giảm phân. Câu 10: D. Gene LacI. Cấu trúc operon Lac gồm: vùng điều hòa (P), vùng vận hành (O), các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA). Gene LacI nằm ngoài operon, có chức năng tổng hợp protein ức chế. Câu 11: D. Nhóm máu O. Mẹ nhóm máu AB có kiểu gene: IᴬIᴮ. Con nhóm máu AB → kiểu gene IᴬIᴮ → bố phải cho Iᴬ hoặc Iᴮ. Người nhóm máu O có kiểu gene IᴼIᴼ → không cho được Iᴬ hoặc Iᴮ. Câu 12: Muốn có tỉ lệ kiểu gene 1 : 1 : 1 : 1 → cần phép lai dạng dị hợp 2 cặp gene liên kết × đồng hợp lặn (lai phân tích) có hoán vị gene. Phép lai AB/ab × ab/ab thỏa mãn điều kiện trên → tạo 4 loại kiểu gene với tỉ lệ bằng nhau. Câu 13: D. Trong quần thể, kiểu hình màu xanh da trời do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình màu tím. - Các allele a, b, d không tạo enzyme → làm gián đoạn chuỗi chuyển hoá. - Với sơ đồ này, màu xanh da trời có thể được tạo ra bởi nhiều tổ hợp kiểu gene khác nhau (chỉ cần thiếu một nhánh chuyển hoá), trong khi màu tím chỉ hình thành khi đồng thời có đủ các enzyme cần thiết, nên số kiểu gene quy định ít hơn. → Do đó, trong quần thể, kiểu hình xanh da trời do nhiều kiểu gene quy định hơn kiểu hình tím. Câu 14: C. 45. Hội chứng Turner có kiểu NST XO (thiếu 1 NST giới tính) → tổng số NST là 45. Câu 15: A. 4. Mỗi gene cho tối đa 2 kiểu hình. Có 2 gene phân li độc lập → số kiểu hình tối đa ở F₂ là: 2 × 2 = 4. Câu 16: B. 0,45. Tần số allele A: p(A) = f(AA) + f(Aa)/2 = 0,2 + 0,5/2 = 0,45. Câu 17: B. Restrictase. Restrictase (enzyme cắt giới hạn) được dùng để cắt DNA tại các trình tự đặc hiệu trong công nghệ DNA tái tổ hợp. Câu 18: A. Ti thể. Di truyền tế bào chất là do các gene nằm ngoài nhân, chủ yếu trong ti thể (và lục lạp ở thực vật) quy định. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI Câu 1: a) Đúng – Ở tế bào nhân sơ, dịch mã có thể diễn ra ngay khi mRNA vừa được tổng hợp. b) Sai – Cơ chế này chỉ xảy ra ở tế bào nhân sơ, không xảy ra trong nhân tế bào nhân thực. c) Đúng – Cả phiên mã và dịch mã đều dựa trên nguyên tắc bổ sung. d) Sai – Các ribosome dịch mã trên cùng mRNA tạo ra các chuỗi polypeptide giống hệt nhau, không khác nhau. Câu 2: Phương pháp: Dựa vào cấu tạo tim, chu kì co – giãn của tim và thứ tự dẫn truyền xung điện trong hệ dẫn truyền tim (nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → sợi Purkinje) để đánh giá tính đúng – sai của các nhận định. Cách giải: a) Sai – Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng; khi tâm thất co thì van động mạch mở, van nhĩ – thất đóng. Nhận định đã đảo ngược chức năng van. b) Đúng – Máy trợ tim phát xung điện kích thích tim co bóp, có chức năng tương tự nút xoang nhĩ (trung tâm phát nhịp tự nhiên của tim). c) Đúng – (1) Nút xoang nhĩ, (2) Nhánh bó His, (3) Nút nhĩ thất, (4) Sợi Purkinje và (5) Bó His. d) Sai – Nút xoang nhĩ tự phát xung điện, không phải xung thần kinh; xung điện lan truyền qua hệ dẫn truyền tim làm tim co bóp theo trình tự. Đáp án: S, Đ, Đ, S Câu 3: - Tổng số cá thể: 1000 - Hai kiểu hình có số lượng lớn nhất: + Thân màu than (G-ccT-): 484 + Mắt thủy tinh, ngực sọc (ggC-tt): 441 → Đây là kiểu hình bố mẹ → các gene liên kết trên cùng 1 NST thường. - Hai kiểu hình có số lượng nhỏ nhất: + Kiểu dại (G-C-T-): 27 + Mắt thủy tinh, thân màu than, ngực sọc (ggcctt): 29 → Là hoán vị kép → dùng để xác định thứ tự gene. - So sánh bố mẹ với hoán vị kép → gene T nằm giữa G và C. - Tần số hoán vị giữa G – T = (27 + 29)/1000 = 0,056 = 5,6 cM → Kiểu gene ruồi cái P: GCT/gct. a) Đúng - Ba cặp gene cùng nằm trên một cặp NST thường tương đồng. b) Đúng - Khoảng cách di truyền giữa gene T và G là 5,6 cM. c) Đúng - Trên bản đồ di truyền, gene T nằm giữa gene G và gene C. d) Đúng - Kiểu gene của ruồi cái (P) là GCT/gct. Câu 4: a) Đúng – sơ đồ mô tả cơ chế tạo thể dị đa bội. b) Sai – (2) tạo giao tử bình thường, không phải giao tử đột biến. c) Đúng – hợp tử ở (3) là lai xa nên bất thụ. d) Đúng – thể dị đa bội sau (4) có thể được coi là loài mới. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: - Các exon có số nucleotide: Exon 1: 270 nu (chứa AUG) Exon 2: 100 nu Exon 3: 330 nu Exon 4: 83 nu Exon 5: 150 nu (chứa UAG) - Để mRNA có hoạt tính sinh học bình thường → bắt buộc có exon 1 và exon 5. Còn lại chọn 2 exon trong 3 exon (2, 3, 4) sao cho tổng số nucleotide lớn nhất: Chọn exon 2 và 3: 100 + 330 = 430 (lớn nhất) Tổng số nucleotide tối đa của mRNA: 270 + 330 + 100 + 150 = 850 nucleotide. Đáp án: 850 Câu 2: (1) Tế bào lông hút → tế bào sống. (2) Tế bào mô giậu → tế bào sống. (3) Tế bào khí khổng → tế bào sống. (4) Tế bào quản bào (mạch gỗ) → tế bào chết khi trưởng thành. (5) Tế bào kèm (mạch rây) → tế bào sống. (6) Tế bào nội bì → tế bào sống. → Các tế bào sống là: (1), (2), (3), (5), (6). Đáp án: 5 Câu 3: P đều quả tròn, ngọt nhưng tạo F₁ có kiểu hình dài, chua → dài, chua là lặn so với tròn ngọt. Quy ước: gene A: tròn - gene a: dài; gene B: ngọt - gene b: chua. Quả dài, chua (aa,bb) = 4% → ab = 0,2 (Giao tử HVG) → f = 40%. P: Ab/aB × Ab/aB G: Ab = aB = 0,3 Ab = aB = 0,3 AB = ab = 0,2 AB = ab = 0,2 Ở F₁, kiểu gene dị hợp tử về một trong hai cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,3 × 2 × (0,2 + 0,2) + 0,2 × 2 × (0,3 + 0,3) = 0,48 = 48%. Đáp án: 48 Câu 4: - Trước hết phải nuôi cấy tế bào gốc toàn năng của chuột → (3). - Sau đó đưa gene lạ vào hệ gene của tế bào gốc nuôi cấy → (2). - Tiếp theo tiêm tế bào gốc chứa gene lạ vào phôi sớm của chuột → (1). - Cuối cùng cấy phôi vào tử cung để phôi phát triển thành chuột mang gene lạ → (4). Đáp án: 3214 Câu 5: Tổng số cá thể của quần thể P: Giới đực: 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa (0,6A: 0,4a) Giới cái: 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa (0,4A: 0,6a) → Tỉ lệ kiểu gene Aa ở F₁ = 0,6 × 0,6 + 0,4 × 0,4 = 0,52 = 52%. Đáp án: 52 Câu 6: Con đực mắt đỏ: XᴬY; Các con cái mắt đỏ: m XᴬXᴬ: n XᴬXᵃ. F₁ có 1/12 con mắt trắng → 1/2 x 1/2 n = 1/12 → n = 1/3 → P: 2/3 XᴬXᴬ: 1/3 XᴬXᵃ. → F₂ có: 5/12 XᴬXᴬ: 1/12 XᴬXᵃ: 5/12 XᴬY: 1/12 XᵃY. Nếu đời F₂ thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F₂ là: 720 x 1/12 = 60 (cá thể). Đáp án: 60 ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: SINH HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng? A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Dòng gene. D. Phiêu bạt di truyền. Câu 2. Hội chứng MERRF ở người (một dạng động kinh giật cơ) do gene nằm trong ti thể quy định. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến mới phát sinh, những cặp bố mẹ nào sau đây sinh con có khả năng bị bệnh? (1) Bố bị bệnh x mẹ bị bệnh. (2) Bố bị bệnh x mẹ bình thường. (3) Bố bình thường x mẹ bị bệnh. A. (1), (2) và (3). B. (2) và (3). C. (1) và (2). D. (1) và (3). Câu 3. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; UAC – Tyr; GCU – Ala; CGA – Arg; GUU – Val; AGC – Ser; GAG – Glu. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide là: Thứ tự nucleotide 1 2 3... ...18 Mạch gốc 3’...CCC – CAA – TCG – CGA – ATG – CTC...5’ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là: Gly – Val – Ser – Ala – Tyr – Glu. II. Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G–C thì chuỗi polipeptide mới sẽ có 2 amino acid Ala. III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide G–C vị trí 15 thành cặp C–G thì sẽ làm cho đoạn polipeptide mới có 5 amino acid. IV. Nếu đột biến thêm cặp G–C vào sau cặp nucleotide A–T ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 Glu được thay thế bằng amino acid Arg. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 4. Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại đây dao động từ 15°C đến 30°C. Dựa vào thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài cá (hình bên), hãy cho biết nên nhập loại cá nào để nuôi tại đây?
File đính kèm:
2_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2026_mon_sinh_hoc_sgd_phu_tho_c.docx

